- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm.. - Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp.[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/9/2020
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5 Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới là nằm giữa hai chí tuyến Bắc và Nam
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường xích đạo ẩm: + Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng 50B-
50N
+ Đặc điểm: nắng nóng, mưa nhiều quanh năm Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ các kiểu môi trường ở đới nóng Biết vị trí của môi trường đới nóng
- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhận biết một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ
đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp
3 Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới.
Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn) Phóng to các
biểu đồ, lược đồ trong SGK Bài giảng điện tử
2 Học sinh: sgk, vở ghi, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 2- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực, trực quan
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY –GIÁO DỤC
1.Ổn định lớp :(1’)
7A 23/9/2020
7B 21/9/2020
7C 21/9/2020
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á?
- Kiểm tra vở bài tập của 1 số HS
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Trên Trái Đất người ta chia thành: đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm
và lượng mưa dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú và đa dạng Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh
năm rộng nhất thế giới Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó
3.2 Hình thành kiến thức
HĐ1: Đới nóng.
- Mục tiêu: Biết vị trí đới nóng trên bản đồ
Tự nhiên thế giới là nằm giữa hai chí tuyến
Bắc và Nam Nhận biết đặc điểm khí hậu đới
nóng.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề,
trực quan, đàm thoại gợi mở.
- Kĩ thuật: Động não
- Thời gian: 10p
- GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác
định vị trí đới nóng.
Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30 o B và 30 o N
(đới nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là
đới nóng nội chí tuyến).
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với
I Đới nóng
- Vị trí: Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến, trải dài từ Tây sang Đông thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất
- Chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi
Trang 3diện tích đất nổi trên Trái Đất?
? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng?
GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở
đới ôn hoà.
- HS tìm hiểu trả lời.
- GV: nhận xét và kết luận.
Điều chỉnh, bổ sung:
HĐ2: Môi trường xích đạo ẩm
- Mục tiêu: - Trình bày và giải thích ở mức
độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản
của môi trường xích đạo ẩm
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề,
trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi
mở.
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm
- Thời gian: 18p
Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của môi
trường xích đạo ẩm trên bản đồ các môi
trường địa lí.
? Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm
trong môi trường xích đạo ẩm ? Xác định vị
trí của quốc gia đó trên bản đồ ?
GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po.
* HS thảo luận theo bàn tìm hiểu đặc điểm
khí hậu của Xin-ga-po (4 phút) theo hệ thống
các câu hỏi của mục II 1 sgk/ Tr.16
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung.
GV nhận xét và chuẩn xác kết quả báo cáo
của HS
GV nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ khí
hậu đại diện cho tính chất khí hậu ở môi
trường xích đạo ẩm.
? Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc
điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm ?
GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh “ Rừng
rậm xanh quanh năm”( hình 5.3sgk/ Tr.17)
? Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về
thành phần, mật độ và trạng thái lá cây trong
môi trường xích đạo ẩm?
? Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy
tầng ? Kể tên? Tại sao rừng ở đây lại có
nhiếu tầng như vậy?
? Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng
như thế nào đến giới động vật ở đây?
HS: do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu Mặt
Trời lớn tạo điều kiện cho cây rừng phát
trên bề mặt Trái đất.
- Gồm có bốn kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, và môi trường hoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm :
* Vị trí: Nằm trong khoảng từ 5 0 B đến 5 0 N.
1 Khí hậu:
- Nhiệt độ cao quanh năm ( trung bình trên 25 0 C)
- Lượng mưa nhiều quanh năm (từ 1500 đến
2500 mm)
- Độ ẩm cao > 80%
Khí hậu nóng ẩm quanh năm.
2 Rừng rậm xanh quanh năm.
- Rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp, xanh tốt quanh năm.
Trang 4triển rậm rạp cây cối phát triển xanh tốt
quanh năm thực vật phong phú động vật
phong phú (Từ ĐV ăn cỏ ĐV ăn thịt.
GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về
rừng ngập mặn H.5.5/ Tr18, SGK
GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.
- Liên hệ địa phương.
Điều chỉnh, bổ sung:
- Vùng cửa biển có rừng ngập mặn
- Động vật rất phong phú đa dạng sống trên khắp cá tầng rậm rạp.
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 5 phút
Bài tập 3/ SGK
- Qua đoạn văn , nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm
+ Rừng cây rậm rạp, nhiều cây lấy gỗ , cây dây leo…
Bài tập 4 /sgk
- Miêu tả bức ảnh…
- Biểu đồ A phù hợp với bức ảnh vì : Lượng mưa lớn quanh năm( 1800-> 2000mm /năm) , nhiệt độ cao trên 27ºC -chênh lệch nhiệt độ thấp-> Biểu đồ thuộc MTXĐ ẩm
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Bằng sự hiểu biết, VN nằm trong kiểu môi trường nào?( Môi trường nhiệt đới
gió mùa)
- Theo em khí hậu và tv ở kiểu môi trường NĐGM có giống với kiểu MTXĐ hay không ? Vì sao?
- Tìm hiểu về môi trường xích đạo ẩm
Trang 55 Hướng dẫn về nhà (2p’)
- Học bài, hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị: “ Môi trường nhiệt đới”
+ Đọc bài, pt biểu đồ k/h , tìm hiểu về các đặc điểm khác của môi trường