Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có một môi trường lại thích hợp cho sự sống của con người, do đó là một trong những khu vực tập trung đông dân cư nhất thế giới, có [r]
Trang 1Ngày soạn: 23/9/2020 Tiết 7
Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ thay đổi theo mùa gió, thời tiết điễn biến thất thường) Điều này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
2 Kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu và nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu
3 Thái độ
- Tình yêu thiên nhiên
- Ý thức bảo vệ môi trường
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực quan sát lược đồ của bản thân
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên:
+ Bản đồ khí hậu Việt Nam
+ Bản đồ các môi trường địa lí thế giới
- Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
III Phương pháp dạy học
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực, trực quan
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
IV Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp :(1’)
7A 30/9/2020
7B 28/9/2020
7C 28/9/2020
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
H? Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới? Xác định vị trí giới hạn môi
trường nhiệt đới trên bản đồ các môi trường địa lí thế giới?
* Đáp án:
- Nhiệt độ trung bình >220C
Trang 2- Mưa tập trung vào một mùa
- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần, lượng mưa trung bình giảm dần Thời kì khô hạn kéo dài
- Thực vật thay đổi theo mùa: Xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô
- Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn: Từ rừng thưa sang đồng cỏ đến nửa hoang mạc
- Sông có hai mùa nước: lũ và cạn
- Đất Feralit rất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không hợp lí và rừng bị phá bừa bãi
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có một môi trường lại thích hợp cho sự sống của con người, do đó là một trong những khu vực tập trung đông dân cư nhất thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nước Thiên nhiên ở đây có những nét đặc sắc hơn tất cả các môi trường của đới nóng Đó là môi trường gì, yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người trong khu vực như thế nào Ta cùng tìm câu trả lời trong bài hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1
- Mục tiêu: Nắm hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt
độ thay đổi theo mùa gió, thời tiết điễn biến thất thường) Điều này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu gió mùa
- Thời gian: 15 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: động não
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, khai thác bản đồ
H? Qua hình 5.1, xác định vị trí môi trường
nhiệt đới gió mùa?
- Giáo viên giới thiệu thuật ngữ “gió mùa”: là
loại gió thổi theo mùa trên những vùng rộng lớn
của các lục địa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu trong
mùa hè và mùa đông
- Quan sát hình 7.1 và 7.2 sách giáo khoa:
H? Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè ở các
1 Khí hậu
- Đông Nam Á và Nam Á là các khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới có gió mùa hoạt động Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở hai mùa rất rõ
Trang 3khu vực?
H? Hướng gió thổi vào mùa đông ở các khu
vực?
H? Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa
gió mang theo tính chất gì?
H? Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực
này trong mùa hè và mùa đông?
H? Giải thích vì sao lượng mưa có sự chênh
lệch rất lớn giữa hai mùa?
Giáo viên giải thích thêm và kết luận
H? Trên hình 7.1, 7.2, tại sao hướng mũi tên chỉ
hướng gió ở Nam Á lại chuyển hướng cả 2 mùa
hè và đông? (ảnh hưởng của lực tự quay của
Trái Đất)
- Hoạt động theo hai nhóm: Qua biểu đồ hình
7.3 và 7.4 cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng
mưa trong năm của:
+ Hà Nội có gì khác biệt với Mumbai?
+ Diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm?
+ Diễn biến lượng mưa?
Hà Nội (21 0 B) Mumbai (19 0 B)
Nhiệt
độ
lượng mưa
Nhiệt độ
lượng mưa
Mùa
hè
>300C Mưa lớn(mùa
mưa)
<300C Mưa lớn(mùa
mưa)
Mùa
đông
<180C Mưa ít(mùa
mưa ít) >230C
Lượng mưa rất nhỏ (mùa khô) Biên
độ
nhiệt
năm
120C TB:
1722 mm
70C TB:
1784 mm
Kết luận:
- Hà Nội có mùa đông lạnh, Mumbai nóng
quanh năm
- Cả 2 địa điểm đều có lượng mưa lớn (>1500
mm, mùa đông ở Hà Nội mưa nhiều hơn
Mumbai)
H? Qua nhận xét, phân tích hình 7.3, 7.4 cho
biết yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng rất sâu sắc
rệt
- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió
- Nhiệt độ trung bình năm
>200C
- Biên độ nhiệt trung bình
80C
- Lượng mưa trung bình
>1500 mm, mùa khô ngắn
có lượng mưa nhỏ
- Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây thiên tai
Trang 4tới nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới
gió mùa?
H? So sánh, tìm ra sự khác biệt giữa 2 loại biểu
đồ khí hậu của nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?
- Giáo viên kết luận
- Tính chất thất thường của thời tiết thể hiện:
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến
muộn
+ Lượng mưa không đều giữa các năm
+ Mùa đông có năm đến sớm, năm đến
muộn; rét nhiều, rét ít Thiên tai xảy ra
+ Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ
thuộc vào vị trí địa hình
Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2
- Mục tiêu: Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và
đa dạng ở đới nóng
- Thời gian: 15 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: trình bày
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, khai thác bản đồ
H? Nhận xét sự thay đổi của cảnh sắc
thiên nhiên qua ảnh 7.5 và 7.6?
H? Mùa khô rừng cây cao su cảnh sắc
thế nào? Mùa mưa?
H? Hai cảnh sắc đó biểu hiện sự thay
đổi theo yếu tố nào?
H? Nguyên nhân của sự thay đổi đó?
H? Có sự khác nhau về thiên nhiên
giữa nơi mưa nhiều và nơi mưa ít
không?
- Giáo viên phân tích: Cảnh sắc thiên
nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi theo
mùa, theo không gian, tuỳ thuộc vào
lượng mưa và sự phân bố lượng mưa
mà các cảnh quan khác nhau: rừng mưa
xích đạo, rừng nhiệt đới mưa mùa,
rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Gió mùa có ảnh hưởng lớn đến cảnh sắc thiên nhiên
- Môi trường đa dạng, phong phú nhất đới nóng
- Thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới,
do đó còn là nơi đông dân cư nhất thế giới
Trang 5 Kết luận.
Điều chỉnh, bổ sung:
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
1 Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình là:
a Đông Nam Á
b Trung Á
c Nam Á
d Đông Á và Nam Á
2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:
a Có sự biến đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gia
b Có nhiều thiên tai
c Có sự biến đổi khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa
d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố lượng mưa
3 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn
b Thời tiết diễn biến thất thường
c Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông
d Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa
4/ Hướng gió nào đem lại nhiều mưa cho khu vực ĐNA?
A Tây Bắc B Đông Bắc
C Tây Nam D Đông Nam
5/ Điều gì không đúng về MTNĐ gió mùa?
A Là một trong những nơi dân cư tập trung đông
B Sản xuất nhiều lúa gạo và cây công nghiệp nhiệt đới
C Có nhiều hoang mạc lớn
D Thường xảy ra lũ lụt, hạn hán
Đáp án: 4.1 (a+c); 4.2 (c); 4.3 (b+d )
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
Trang 6+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Sưu tầm tài liệu, ảnh chụp, tranh vẽ về thiên nhiên MTNĐGM
4 Hướng dẫn về nhà (2’)
-Về nhà làm bài tập
- Sưu tầm tranh hoạt động nông nghiệp ở đới nóng ( Nương rẫy, làm lúa
nước )
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau: Dân số và sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường đới nóng
Ngày giảng: 23/9/2020
Tiết 8 Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI
TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức:
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Biết được đới nóng vừa đông dân và có bùng nổ dân số trong khi nền KT còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân
- Biết được sức ép dân số lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường
2 Về kỹ năng
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ về các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
- KNS: phân tích mối quan hệ (HĐ 2); phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ 1&2);
trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm (HĐ 2)
Trang 73 Về thái độ
- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- GD ứng phó với những biến đổi của khí hậu qua mối liên hệ giữa sức ép của dân số tới taid nguyên môi trường ở đới nóng
4 Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ
* Tích hợp: Giáo dục môi trường
- Giáo dục an ninh quốc phòng: Ví dụ về sự gia tăng dân số có ảnh hưởng đến đời sống, vật chất và môi trường tại một số thành phố lớn ở nước ta
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới Sơ đồ
hình bài tập 1 SGK trang 35 phóng lớn Biểu đồ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở bài tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực, trực quan
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp(1’)
7A 30/9/2020
7B 28/9/2020
7C 28/9/2020
2 Kiểm tra 15 ’
ĐỀ KIỂM TRA 15 ’
Câu 1: (4 điểm)
Hãy chọn đáp án có câu trả lời đúng nhất
1. Căn cứ vào hình dáng của tháp tuổi ta không thể biết:
A Các độ tuổi của dân số B Số lượng nam và nữ.
C Số người sinh, tử của một năm D Số người dưới tuổi lao động.
2. Trường hợp nào dưới đây sẽ dẫn đến sự tăng nhanh dân số:
A Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao B Tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm.
Trang 8C Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm D Tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh giảm.
3 Những khu vực tập trung đông dân cư là:
A Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi B Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
C Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ D Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì
4 Đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Môn-gô-lô-it là:
A Da vàng, tóc đen B Da vàng, tóc vàng.
C Da đen, tóc đen D Da trắng, tóc xoăn.
5. Vị trí phân bố của đới nóng trên Trái Đất là:
A Nằm giữa chí tuyến Bắc và Nam.
B Từ chí tuyến Bắc về vĩ tuyến 400 Bắc.
C Từ vĩ tuyến 400N - B đến 2 vòng cực Nam - Bắc
D Từ xích đạo đến vĩ tuyến 200 Bắc - Nam
6. Kiểu môi trường nào sau đây không thuộc đới nóng?
A Môi trường xích đạo ẩm B Môi trường nhiệt đới gió mùa.
C Môi trường nhiệt đới D Môi trường địa trung hải
7 Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm là:
8. Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:
A nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ quanh năm
B nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.
C nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).
D nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn
Câu 2 (6 điểm)
a Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì
trong nông nghiệp?(6đ)
b Nêu các biên pháp khắc phục khó khăn? (4đ)
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Câu 1: Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm
Câu 2:
a
Trang 9Thuận lợi - Cây phát triển quan năm,
xen canh cây trồng …
- Cây phát triển,nếu chủ động nước trong mùa khô
2 điểm
Khó khăn - Đất bị xói mòn, sâu bệnh,
nắm mốc phát triển
- mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…
2 điểm
b Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich bệnh, trồng cây gây rừng…
(2 điểm)
3 Bài mới:
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với SXNN,
nguồn nhân lực rất dồi dào, mà kinh tế tới nay còn chậm phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó ở tiết học này
3.2 Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Tìm hiểu về dân số và sự phân bố dân số trên thế giới
- Thời gian: 18 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: động não
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, khai thác bản đồ
- GV : Y/c Hs quan sát lược đồ phân bố dân
cư thế giới kết hợp đọc mục 1 Sgk/ 33, cho
biết dân cư tập trung đông nhất ở đới nào?
? Dân cư đới nóng phân bố tập trung nhất ở
những khu vực nào?
* Tích hợp môi trường
- Gv giảng giải và đặt câu hỏi: Dân số đới
nóng chiếm gần 50% dân số thế giới nhưng
chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì sẽ
có tác động gì đến nguồn tài nguyên và môi
trường ở những nơi đó ?
- Hs suy nghĩ
- Hs trả lời
- Gv chốt kiến thức
1 Dân số
- 50% dân số thế giới sống ở đới nóng tập trung ở một số khu vực: Đông Nam Á, Nam
Á, Tây Phi, ĐN Braxin
- Gia tăng tự nhiên nhanh và bùng nổ dân số tác động xấu tới tài nguyên và môi trường
Trang 10(tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi
trường, rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu
đến nhiều mặt )
Điều chỉnh, bổ sung:
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 5 phút
1 Những nơi tập trung dân cư đông đúc ở đới nóng là :
A Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Bra-xin
B Đông Nam Á, Nam Á, Đông Phi, Trung Đông
C Đông Nam Braxin, Nam Á, Tây Âu và Trung Âu
D Tây Phi, Đông Bắc Hoa Kì, Tây Âu và Trung Âu
2 Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất Thế Giới là :
A Châu Á B Châu Âu C Châu Phi D Châu Đại Dương
3 Dân số ở đới nóng tăng nhanh vào những năm 60 của thế kỷ XX là do
A chưa có ý thức kế hoạch hóa gia đình
B nền sản xuất nông nghiệp cần nhiều lao động
C mạng lưới y tế phát triển, tỉ lệ tử giảm
D các nước đới nóng đã lần lượt giành được độc lập
4 Dân số đới nóng tăng nhanh đã làm cho
A chiến tranh kết thúc, kinh tế chậm phát triển, cạn kiệt tài nguyên
B kinh tế chậm phát triển, đời sống con người khó khăn, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên
C đới nóng có nhiều lao động phục vụ cho nền sản xuất nông nghiệp
D tài nguyên bị khai thác kiệt quệ, ô nhiễm môi trường sống
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não