- Năng lực giải quyết vấn đề: học sinh phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập: nêu lên được sự tiến hóa về tổ chức cơ thể từ thấp lên cao;sự tiến hóa thể hiện ở các hì[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/4/2020
52
7A 7B 7C
53
7A 7B 7C
CHỦ ĐỀ: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
I CHỦ ĐỀ: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
II Xây dựng nội dung bài học
Tiến hóa về tổ chức cơ thể Khuyến khích hs tự học
Tiết 52 Tiến hóa về sinh sản
Tiết 53 Cây phát sinh giới Động vật
Thời lượng: 2 tiết
III Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nêu được hướng tiến hoá trong tổ chức cơ thể minh hoạ được sự tiến hoá tổ chức cơ thể thông qua các hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ sinh dục
- Phân biệt được sự sinh sản vô tính với sự sinh sản hữu tính và nêu được sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật
- Biết được bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữa các nhóm động vật
- Trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng lập bảng so sánh rút ra nhận xét
- Rèn kĩ năng so sánh, quan sát
- Kĩ năng phân tích, tư duy
- Phát triển kĩ năng lập bảng so sánh rút ra nhận xét
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản
4 Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh
4.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự học: học sinh dựa vào kiến thức đã học qua các ngành, các lớp
nêu lên được sự tiến hóa về tổ chức cơ thể từ thấp lên cao
Trang 2+ Hệ hô hấp: từ chỗ chưa phân hóa, hoặc hô hấp bằng da đến hình thành thêm phổi chưa hoàn chỉnh, rồi hình thành hệ ống khí, túi khí, rồi phổi hoàn chỉnh + Hệ tuần hoàn: từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa; từ chỗ hệ tuần hoàn được hình thành tim chưa phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất đến chỗ tim đã phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất
+ Hệ thần kinh: từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa, từ phân hóa nhưng còn đơn giản (Ruột khoang, Giun đốt, Chân khớp) đến phức tạp (hệ thần kinh hình ống với bộ não và tủy sống ở ĐVCXS)
+ Hệ sinh dục: từ chỗ chưa phân hóa đến phân hóa, từ phân hóa nhưng còn đơn giản, chưa có ống dẫn sinh dục (Ruột khoang) đến phức tạp, có ống dẫn sinh dục (Giun đốt, Chân khớp, ĐVCXS)
Qua đó học sinh tự so sánh để hiểu rõ sự tiến hóa của từng hệ cơ quan trong tổ chức cơ thể
- Năng lực giải quyết vấn đề: học sinh phát hiện và nêu được tình huống có vấn
đề trong học tập: nêu lên được sự tiến hóa về tổ chức cơ thể từ thấp lên cao;sự tiến hóa thể hiện ở các hình thức sinh sản
- Năng lực sáng tạo : hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho,
so sánh và bình luận đưa ra các giải pháp đề xuất
- Năng lực tự quản lí: ý thức được nghĩa vụ và quyền lợi của bản thân, tự đánh
giá và điều chỉnh những hành động chưa hợp lí
- Năng lực giao tiếp: thông qua hoạt động hợp tác nhóm,học sinh biết lắng nghe
tích cực trong giao tiếp
- Năng lực hợp tác: biết vai trò và trách nhiệm của mình trong hợp tác nhóm
ứng với công việc cụ thể; nhận biết được năng lực của từng thành viên trong nhóm
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Xác định được thông tin cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: trình bày ý kiến của bản thân, của nhóm một
cách rõ ràng, mạch lạc, chính xác
4.2 Năng lực chuyên biệt:
- Quan sát : Qua hình 54.1“ Sự tiến hóa một số hệ cơ quan của đại diện các
ngành ĐV” phát triển kĩ năng lập bảng so sánh rút ra nhận xét
- Sưu tầm, phân loại: so sánh 01 số hệ cơ quan.
- Đưa ra các tiên đoán: về ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh.
- Hình thành nên các giả thuyết khoa học : về sự tiến hóa của hình thức sinh
sản hữu tính Bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữa các nhóm động vật.Cây phát sinh động vật: phản ánh quan hệ nguồn gốc, họ hàng, mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp: từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
cơ thể thích nghi với điều kiện sống thậm chí còn so sánh được số lượng loài giữa các nhánh với nhau
IV Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ Loại câu
hỏi/bài
tập
Nhận biết (mô tả mức
độ cần đạt)
Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả mức độ
Vận dụng cao (mô tả mức
Trang 3cần đạt) độ cần đạt) Tiến hóa
về sinh
sản
- Biết các hình thức sinh sản
ở động vật
Phân biệt được các hình thức sinh sản ở ĐV
và giải thích sự tiến hóa của hình thức sinh sản hữu tính
- Học sinh nắm đượcặn tiến hoá các hình thức sinh sản ở động vật từ đơn giản đến phức tạp (sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính)
HS thấy được
sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính
Cây phát
sinh giới
Động
vật
- Trình bày mối quan hệ
họ hàng giữa các nhóm động vật
Đưa ra các tiên đoán về ý nghĩa
và tác dụng của cây phát sinh
H.56.3 cho biết ngành Chân
ngành thân mềm gần
hơn hay là gần với Động vật
có xương sống hơn
- Biết được mối quan
hệ họ hàng giữa các loài
ĐV trong thực tế
V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1 Nêu sự phân hoá và chuyên hoá một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hoá của các ngành động vât: Hô hấp, tuần hoàn
Câu 2 Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật?
2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1 : Phân biệt các hình thức sinh sản ở động vật
Câu 2: Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính? Cho ví dụ?
3 Câu hỏi vận dụng thấp
Câu 1 Quan sát H.56.3 cho biết ngành Chân khớp với ngành thân mềm
Hơn hay là gần với Động vật có xương sống hơn
Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1- Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh phóng to hình 54.1SGK
- Hình ảnh sinh sản vô tính ở trùng roi, thuỷ tức
- Hình ảnh về sự chăm sóc trứng và con
- Tranh sơ đồ H 56.1 cây phát sinh động vật
Trang 41.2 Chuẩn bị của Hs:
- Chuẩn bị theo nội dung SGK, kẻ bảng SGK trang 176
- Chuẩn bị theo nội dung SGK
- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK
2 Phương pháp:
PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày
1 phút, Vấn đáp, so sánh
3 Tổ chức các hoạt động học:
Hoạt động khởi động (thời lượng)
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Quan sát, vấn đáp,
- Thời gian: 2’
- Cách thức tiến hành:Cá nhân
? Thế nào là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính? Lấy ví dụ?
- ĐVĐ: Chúng ta đã học ĐVCXS và ĐVKXS, thấy được sự hoàn chỉnh về cấu
tạo và chức năng Song giữa các nghành động vật có quan hệ với nhau như thế nào?
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1(tiết 1): ( 43)
- Mục tiêu: + Dựa vào kiến thức đã học qua các ngành, các lớp nêu lên được sự
tiến hóa thể hiện ở các hình thức sinh sản từ thấp lên cao
+ So sánh sự sinh sản vô tính và hữu tính
+ Biết được sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật.
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, kĩ thuật
đặt câu hỏi
- Thời gian: 43’
Hoạt động 1: GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sinh sản vô tính?
HS: Không có sự kết hợp đực, cái
+ Có những hình thức sinh sản vô tính nào?
HS: Phân đôi, mọc chồi
GV treo tranh một số hình thức sinh sản vô tính
ở động vật không xương sống
+ Hãy phân tích các cách sinh sản ở thuỷ tức và
trùng roi?
HS: Một vài HS trả lời, các HS khác nhận xét,
Tìm hiểu hình thức sinh sản
vô tính.20’
- Sinh sản vô tính không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái
- Hình thức sinh sản:
+ Phân đôi cơ thể + Sinh sản sinh dưỡng: mọc chồi và tái sinh
Trang 5bổ sung
+ Tìm một số động vật khác có kiểu sinh sản
giống như trùng roi?
HS: trùng amip, trùng giày…
GV: lưu ý: chỉ có một cá thể tự phân đôi hay
mọc thêm một cơ thể mới
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trang 179 và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sinh sản hữu tính?
HS: Có sự kết hợp đực và cái
+ So sánh sinh sản vô tính với hữu tính (bằng
cách hoàn thành bảng 1)
GV kẻ bảng để HS so sánh
Tìm đặc điểm giống nhau và khác nhau
- Đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào bảng
Tìm hiểu hình thức sinh sản
hữu tính 25’
a Sinh sản hữu tính
Hình
thức
sinh sản
Số cá thể tham gia
Thừa kế đặc điểm Hình thức
sinh sản
Số cá thể tham gia
Thừa kế đặc điểm Của 1
cá thể
Của 2
cá thể
Của 1
cá thể
Của 2 cá thể
Hữu
+ Từ nội dung bảng so sánh này rút ra nhận xét
gì?
HS: Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính
+ Em hãy kể tên một số động vật không xương
sống và động vật có xương sống sinh sản hữu tính
mà em biết?
HS: thuỷ tức, giun đất, châu chấu, sứa… gà, mèo,
chó…
GV phân tích: một số động vật không xương
sống có cơ quan sinh dục đực và cái trên một cơ
thể được gọi là lưỡng tính
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy cho biết giun đất, giun đũa cơ thể nào
lưỡng tính, phân tính và có hình thức thụ tinh
ngoài hoặc thụ tinh trong?
* Kết luận:
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
- Sinh sản hữu tính trên cá thể đơn tính hay lưỡng tính
Trang 6GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận: sinh sản hữu
tính và các hình thức sinh sản hữu tính
GV giảng giải: trong quá trình phát triển của sinh
vật tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp
+ Hình thức sinh sản hữu tính hoàn chỉnh dần
qua các lớp động vật được thể hiện như thế nào?
HS: + Loài đẻ trứng, đẻ con
+ Thụ tinh ngoài, trong
+ Chăm sóc con
GV tổng kết ý kiến của các nhóm thông báo đó là
những đặc điểm thể hiện sự hoàn chỉnh hình thức
sinh sản hữu tính
GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng ở SGK
trang 180
GV kẻ sẵn bảng này trên bảng phụ
HS: Trong mỗi nhóm:
+ Cá nhân đọc những câu lựa chọn, nộ dung trong
bảng
+ Thống nhất ý kiến của nhóm để hoàn thành nội
dung
GV lưu ý nếu có ý kiến nào chưa thống nhất thì
cho các nhóm tiếp tục trao đổi
GV cho HS theo dõi bảng kiến thức chuẩn
b Sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính
Bảng 2: Sự sinh sản hữu tính và tập chăm sóc con ở động vật
Tên loài Thụ
tinh Sinh sản
Phát triển phôi
Tập tính bảo vệ trứng
Tập tính nuôi con Trai sông
Ngoài Đẻ trứng Biến thái Không đào hang
làm tổ
Con non (ấu trùng)
tự kiếm mồi
Châu chấu Ngoài Đẻ trứng Biến thái Trứng trong hốc
đất
Con non tự kiếm ăn
Cá chép
Ngoài Đẻ trứng Trực tiếp
(không nhau thai)
Không làm tổ Con non tự
kiếm mồi
Ếch đồng Ngoài Đẻ trứng Biến thái Không đào
hang, làm tổ
Ấu trùng tự kiếm mồi
Thằn lằn
bóng đuôi
Trong Đẻ trứng Trực tiếp
(không nhau
Đào hang Con non tự
kiếm mồi
Trang 7dài thai)
Chim bồ
câu
Trong Đẻ trứng Trực tiếp
(không nhau thai)
Làm tổ, ấp trứng
Bằng sữa diều, mớm mồi
Thỏ Trong Đẻ con Trực tiếp (có
nhau thai)
mẹ
Dựa vào bảng trên, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thụ tinh trong ưu việt hơn so với thụ tinh ngoài
như thế nào?
HS: Thụ tinh trong, số lượng trứng đựoc thụ tinh
nhiều
+ Sự đẻ con tiến hoá hơn so với đẻ trứng như thế
nào?
HS: Phôi phát triển trong cơ thể mẹ an toàn hơn
+ Tại sao sự phát triển trực tiếp lại tiến bộ hơn so
với phát triển gián tiếp?
HS: Phát triển trực tiếp tỉ lệ con non sống cao hơn
+ Tại sao hình thức thai sinh là tiến bịi nhất trong
giới động vật?
HS: Con non được nuôi dưỡng tốt, tập tính của thú đa
dạng, thích nghi cao
GV thông báo ý kiến đúng, từ đó yêu cầu HS tự rút
ra kết luận; sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản
- Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản thể hiện:
+ Từ thụ tinh ngoài thụ tinh trong
+ Đẻ nhiều trứng
đẻ ít trứng đẻ con
+ Phôi phát triển
có biến thái phát triển trực tiếp không có nhau thai phát triển trực tiếp
có nhau thai
+ Con non không được nuôi dưỡng được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ
được học tập thích nghi với cuộc sống
Hoạt động 2 (Tiết 2 ):
- Mục tiêu: - Nêu được mối quan hệ và mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp
động vật trên cây tiến hóa trong lịch sử phát triển của thế giới động vật - cây
phát sinh động vật
- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm
- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, kĩ thuật
đặt câu hỏi
- Thời gian: 30’
Hoạt động 1
GV: yêu cầu HS n/c + QS H56.1/ 182 Trả lời
câu hỏi
+ Làm thế nào để biết các nhóm ĐV có mối quan
hệ với nhau.
1 Tìm hiểu bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật 10’
- Di tích hoá thạch của các
Trang 8HS: Di tích hoá thạch cho chúng biết quan hệ của
các nhóm Đv
+ Đánh dấu đặc điểm của lưỡng cư cổ giống với
cá vây chân cổ và các đặc điểm của lưỡng cư cổ
giống với lưỡng cư ngày nay?
HS: + Lưỡng cư cổ, cá vây chân cổ có vẩy, vây
đuôi nắp mang
+ Lưỡng cư cổ và lưỡng cư ngày nay có 4 chi, 5
ngón
+ Đánh dấu đặc điểm của chim cổ giống bò sát và
chim ngày nay.
HS: Chim cổ giống bò sát cổ: Có răng, có vuốt,
đuôi dài có nhiều đốt
+ Chim cổ giống chim ngày nay: Có cánh, lông vũ
+ Những đặc điểm giống nhau đó nói lên điều gì
về mối quan hệ họ hàng giũa các loài động vật?
HS :TL
GV: Kết luận :
Hoạt động 2
GV: Những cơ thể có quan hệ càng giống nhau
phản ánh quan hệ nguồn gốc càng gần nhau
GV: y/c HS QS H 56.3/ 183 + đọc thông tin /SGK
+ Cây phát sinh động vật biểu thị điều gì?
HS: Cho biêt mức độ quan hệ họ hàng của các
nhóm động vật
+ Mức độ họ hàng được thể hiện trên cây phát
sinh như thế nào?
HS: Nhóm có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có
quan hệ họ hàng gần nhau hơn nhóm ở xa
+ Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được
số lượng loài của nhóm Đv nào đó?
HS: Vì kích thước trên cây phát sinh càng lớn thì
số loài càng đông
+ Ngành chân khớp có quan hệ họ hàng với ngành
nào?
HS: Có quan hệ họ hàng gần với ngành thân mềm
hơn
? Chim và thú có quan hệ với nhóm nào?
động vật cổ có nhiều đặc điểm giống động vật ngày nay
- Những loài ĐV mới được hình thành có đặc điểm giống với tổ tiên của chúng + Lưỡng cư cổ bắt nguồn từ
cá vây chân cổ + Bò sát cổ Lưỡng cư cổ + Chim cổ Bò sát cổ
2 Cây phát sinh động vật 15’
- Cây phát sinh động vật phản ánh quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
- Nhóm có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có quan hệ
họ hàng gần nhau hơn nhóm
ở xa
- Kích thước trên cây phát sinh càng lớn thì số loài càng đông
Trang 9HS: Gần với bò sát hơn các loài khác
GV: Khi 1 nhóm động vật mới xuất hiện, chúng
phát sinh biến dị cho phù hợp với môi trường và
dần thích nghi Ngày nay do khí hậu ổn định mỗi
loài tồn tại có cấu tạo thích nghi riêng với môi
trường
C Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của HS về các kiến thức đã học của chủ đề
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
- Thời gian: 15’
- Tiến hành:GV giao bài tập cho học sinh
Câu 1 Thế nào là sinh sản vô tính?
Câu 2 Có những hình thức sinh sản vô tính nào?
Câu 3.Thế nào là sinh sản hữu tính?So sánh sinh sản vô tính với hữu tính
Câu 4: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong các nhóm động vật sau, nhóm nào sinh sản vô tính:
a Giun đất, sứa, san hô
b Thuỷ tức, đỉa, trai sông
c Trùng roi, trùng amip, trùng giày
Câu 2: Nhóm động vật nào dưới đây chưa có bộ phận di chuyển, có đời sống
bám, cố định?
a Cá, cá voi, ếch
b Trai sông, thằn lằn, rắn
c Chim, thạch sùng, gà
Câu 3: Con non của loài động vật nào phát triển trực tiếp?
a.Châu chấu, chim bồ câu, tắc kè
b ếch, cá, mèo
c Thỏ, bò, vịt
Câu 5- Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật
Câu 6- Phân biệt các hình thức sinh sản ở động vật
- Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính? Cho ví dụ?
D Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và nội dung cần nghiên cứu mở rộng của chủ đề
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp/ Kĩ thuật: PP đàm thoại
- Thời gian: 5’
Câu hỏi:
Trang 101 Tại sao sự phát triển trực tiếp lại tiến bộ hơn so với phát triển gián tiếp?
2 Tại sao hình thức thai sinh là tiến bộ nhất trong giới động vật?
3 Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được số lượng loài của nhóm Đv nào đó?
4 - Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn
5 - Quan sát H.56.3 cho biết ngành Chân khớp với ngành thân mềm
Hơn hay là gần với Động vật có xương sống hơn
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày soạn: 29/4/2020 Tiết 54 Bài 57, 58 ĐA DẠNG SINH HỌC I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS nêu được khái niệm đa dạng sinh học
- HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học
- HS thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng
2 Kĩ năng: Quan sát ,so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm
CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến của bản thân trước tập thể
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học, khám phá tự nhiên
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Con người cần tôn trọng sự tồn tại của các loài
động vật, bảo vệ thiên nhiên, Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp học sinh phát triển năng lực tự học, công nghệ thông tin và truyền thông,
tư duy khái quát hóa
II CHUẨN BỊ:
- Sơ đồ H 58.1 58.2
- Giáo án điện tử
- HS: Chuẩn bị theo nội dung SGK
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
1 Ổn định tổ chức 1’.