Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật về an toàn thực phẩm, thông tin về hậu quả của nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm và các biện pháp phòng tránh.. III.[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/1/2021 Tiết: 41
VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
- Hiểu được nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
2 Kĩ năng: - Nêu được các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực
phẩm
3 Thái độ: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4 Năng lực:
- Mua sắm, chế biến, bảo quản thực phẩm an toàn
- Thực hiện tốt các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
- Năng lực hợp tác
- Sử dụng thông tin và truyền thông: Cập nhật thời sự về vấn đề VSATTP,
II Chuẩn bị:
a Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu SGK
- Hệ thống câu hỏi
- Hình 3.17, 3.18, 3.19
b Chuẩn bị của học sinh
Sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật về an toàn thực phẩm, thông tin về hậu quả của
nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm và các biện pháp phòng tránh
III Phương pháp:
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác
độc lập
IV Tiến trình giờ học- giáo dục:
1 Ổn định lớp: (1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
- Câu 1: Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? Kể tên một số thực phẩm
dễ bị nhiễm trùng?
- Câu 2: Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm
- Câu 3: Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng thế nào đối với vi khuẩn?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (5 ph) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Trang 2Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực
giao tiếp, năng lực nhận thức
Năm 2018 là năm có nhiều vụ ngộ độc thực phẩm kinh hoàng nhất
Ngày 11/4 , trường mầm non Xuân Nôn ( Hà Nội) tổ chức liên hoan theo hình thức ăn tự chọn khiến 223 trẻ mầm non và ba giáo viện bị ngộ độc thực phẩm
Tối 28/10 Bệnh viện quận Tân Phú (TP.HCm) cho biết có ít nhất 40 người nhập viện cấp cứu vì ngộ độc thực phẩm do ăn bánh mỳ trà bông tại một nhà thờ
Tất cả những con số nói trên đêu cho thấy sự lo ngại đáng báo động về an toàn thực phẩm hiện nay, vậy các biện pháp phòng, tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm như thế nào? Chúng ta phải làm gì để phòng cho bản thân và mọi người, bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 ph) Mục tiêu:một số biện pháp an toàn thực phẩm và phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc
thực phẩm
Trang 3Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động 1: An toàn thực phẩm ( 10 ph)
-GV: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk
? An toàn thực phẩm là gì?
-HS: Nghiên cứu, trả lời
(dựa vào sgk)
- Gv thông báo: Hiện nay, vấn đề ngộ độc
thức ăn đang gia tăng trầm trọng
? Em hãy cho biết nguyên nhân của hiện
tượng này?
- hs trả lời dựa vào nghiên cứu sgk
? Cho ví dụ về một số vụ ngộ độc thực
phẩm?
-HS lấy ví dụ: ngộ độc cá nóc, ngộ độc dưa
chuột, ngộ độc đậu đũa, ngộ độc mật cá
trắm, hoa quả từ Trung Quốc do ngâm thuốc
để giữ cho tươi lâu…
? Chúng ta cần làm gì để thực phẩm được an
toàn?
-HS: Cần lựa chọn, xử lí thực phẩm đúng
đắn, hợp vệ sinh
-GV: Yêu cầu hs quan sát hình 3.16 kết hợp
với thực tế trong gia đình
- Hs quan sát, liên hệ và trả lời
? Hãy kể tên các thực phẩm mà gia đình
thường mua sắm? (Hoàn thành điền vào chỗ
trống)
- HS:
+ Thực phẩm tươi sống: cá, thịt, tôm,
trứng…
I Vệ sinh an toàn thực phẩm
II An toàn thực phẩm
- Là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất
- Nguyên nhân: Do dư thừa lượng thuốc trừ sâu, hoá chất trong sản xuất, chế biến
và bảo quản; quy trình sản xuất, chế biến chưa đảm bảo an toàn
1 An toàn thực phẩm khi mua sắm
- Cần chọn thực phẩm tươi ngon, không quá hạn sử dụng không bị ôi, ươn, ẩm mốc, và không để lẫn lộn các loại thực phẩm với nhau
2 An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến và bảo quản
Nếu thức ăn không được nấu chín hay bảo quản chu đáo sẽ làm vi khuẩn phát triển mạnh, gây ngộ độc cho người…
Trang 4+ Thực phẩm đóng hộp: sữa hộp, thịt hộp, dầu ăn, nước giải khát, nước ngọt…
? Nêu các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm?
-HS: Khi mua sắm, cần chú ý xem thực phẩm có tươi ngon hay không, hoặc còn hạn
sử dụng hay không
+ Rau, quả, thịt cá tươi hoặc được ướp lạnh + Thực phẩm đóng hộp hay bao bì phải xem hạn sử dụng
+ không để lẫn lộn thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín
- Gv kết luận:
- Gv có thể đưa ra một số kinh nghiệm chọn mua thực phẩm cho hs:
+ Thịt tươi: khô ráo, không chảy nước, màu tươi hồng, săn chắc, có độ đàn hồi (ấn tay vào thịt lõm dính tay, bỏ tay ra vết lõm mất ngay)
+ Cá tươi: mắt trong, mang đỏ, thân cá mềm, còn bơi càng tốt, không mua cá mắt trắng, mang thâm đen
+ Đồ hộp: hạn sử dụng còn dài, hộp không
bị gỉ, biến dạng
+ Rau quả: màu sắc tươi ngon
- Hs lắng nghe và ghi nhớ để lấy thêm kinh nghiệm
? Nếu thức ăn không được đảm bảo sẽ gây
ra hậu quả gì?
-HS: Gây ngộ độc, ói mửa, tiêu chảy, mệt mỏi…
- Yêu cầu hs nghiên cứu và THẢO LUẬN bài tập sgk đưa ra: cần bảo quản như thế nào với: thực phẩm đã chế biến; thực phẩm đóng hộp; thực phẩm khô …
- Hs nghiên cứu, thảo luận và trình bày + Thực phẩm đã chế biến: cho vào hộp kín
để tủ lạnh (thời gian ngắn)
+ Thực phẩm đóng hộp: để tủ lạnh nên mua vừa dùng
Trang 5+ Thực phẩm khô: phải được phơi khô cho
vào lọ kín, kiểm tra thường xuyên, tránh
mốc, sâu
- Gv kết luận
- HS: lắng nghe
Hoạt động 2: Biện pháp phòng tránh
nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
(10 ph)
-GV: Yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu, kết
hợp với liên hệ thực tế về tình trạng gia tăng
ngộ độc thức ăn trong thời gian qua
- Hs nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tế và
trả lời
? Có những nguyên nhân nào dẫn đến ngộ
độc thực phẩm? Cho ví dụ
- Hs nghiên cứu và trả lời
- SGK trang 79
- Gv giải thích thêm cho hs hiểu rõ hơn
- Hs lắng nghe
-GV: Yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu
? Cần giữ vệ sinh môi trường ăn uống như
thế nào?
? Cần mua thực phẩm như thế nào?
-HS: Thực phẩm tươi, ngon, ko có độc
? Với đồ hộp cần chọn sản phẩm như thế
nào?
-HS: Sản phẩm còn hạn sử dụng, không bị
phồng rộp, gỉ…
? Để thức ăn đảm bảo, cần chú ý gì khi chế
biến?
- HS: Cần rửa kĩ, nấu chín
? Thức ăn đã chế biến cần bảo quản thế
nào?
-HS: Cần để nơi kín đáo, an toàn, khô ráo,
không bị nhiễm các chất độc, không bị ruồi
bọ…
? Khi có dấu hiệu bị ngộ độc thức ăn, cần
làm gì?
-HS: Tuỳ vào mức độ nặng nhẹ, có biện
pháp xử lý thích hợp Nhưng nếu hiện tượng
III Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm
1 Nguyên nhân ngộ độc thức ăn
+ Do thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật
+ Do thức ăn bị biến chất + Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc + Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật, chất phụ gia…
2 Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.
a) Phòng tránh nhiễm trùng
- Rửa tay sạch trước khi ăn
- Vệ sinh nhà bếp
- Rửa kĩ thực phẩm
- Nấu chín thực phẩm
- Đậy thức ăn cẩn thận
- Bảo quản thực phẩm chu đáo b) Phòng tránh nhiễm độc
- Không sử dụng các loại thực phẩm có sẵn chất độc như: cá nóc, khoai tây mọc mầm
- Không sử dụng các loại thực phẩm đóng hộp đã quá hạn sử dụng
- Không sử dụng thức ăn bị biến chất, bị nhiễm các chất độc hóa học
Trang 6xảy ra nghiêm trọng mà không rõ nguyên
nhân cần đưa ngay đến bệnh viện
Gv kết luận: Để đảm bảo an toàn thực
phẩm, cần giữ vệ sinh sạch sẽ, chọn thực
phẩm an toàn, nấu chín và bảo quản chu đáo
Hoạt động 3: luyện tập (7 ph) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học:Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thời gian bảo quản trứng tươi trong tủ lạnh là:
A 1 – 2 tuần
B 2 – 4 tuần
C 24 giờ
D 3 – 5 ngày
Đáp án: B
Câu 2 Có mấy nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn?
A 3
B 4
C 5
D 6
Đáp án: B
Câu 3: Những biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm gồm:
A Rau, quả, thịt, cá phải mua tươi hoặc ướp lạnh
B Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng
C Tránh để lẫn lôn thực phẩm sống với thực phẩm cần nấu chín
D Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: D
Câu 4: Các biện pháp nào được sử dụng để phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm?
A Rửa tay sạch trước khi ăn
B Vệ sinh nhà bếp
C Nấu chín thực phẩm
D Tất cả đều đúng
Đáp án: D
Câu 5: Thời gian bảo quản cá, tôm, cua, sò tươi trong tủ lạnh là:
Trang 7A 1 – 2 tuần.
B 2 – 4 tuần
C 24 giờ
D 3 – 5 ngày
Đáp án: C
4 Củng cố: ( 4 ph)
Liên hệ:
Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà gia đình em thường mua sắm?
5 Hướng dẫn học sinh học bài về nhà và chuẩn bị bài sau: (2 ph)
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk
- Đọc trước bài 17
V Rút kinh nghiệm: