+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của các loại câu - hiểu và đặt câu theo đúng kiểu câu dùng với mục đích nói.. Thái độ:.[r]
Trang 1Ngày soạn /04/2018
Ngày giảng /04/2018
CHỦ ĐỀ 2: CÂU TRẦN THUẬT Thời lượng 3 tiết (Gồm các tiết: 116-117-118 )
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học:
- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn
không có từ là
- Nắm được tác dụng của câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn không có từ là
- Vận dụng hiệu quả khi nói và viết
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:
- Gồm các bài: Tiết 116 : câu trần thuật đơn
Tiết 117: câu trần thuật đơn có từ là; câu trần thuật đơn có từ là
Tiết 118: Luyện tập, tổng kết chủ đề
- Số tiết: 03
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn
không có từ là
-Nắm được tác dụng của câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn không có từ là
- Vận dụng hiệu quả khi nói và viết
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và hiểu giá trị của các loại câu trong văn bản
- Xác định được cấu tạo của câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn không có từ là
- Xác định được CN-VN trong câu trần thuật đơn
- Vận dụng các loại câu khi tạo lập văn bản
- Sửa lỗi về câu
*Kĩ năng sống
+ KN tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc điểm các loại câu
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của các loại câu - hiểu và đặt câu theo đúng kiểu câu dùng với mục đích nói (Sử dụng các PP: động não, thực hành) + Kĩ năng ra quyết định về việc lựa chọn các dấu câu phù hợp với ngữ cảnh; (Sử dụng các PP: động não, thảo luận, thực hành, hỏi - trả lời )
3 Thái độ:
- Học sinh có hứng thú thái độ yêu thích Tiếng Việt
- Tích cực học tập, thường xuyên trau dồi ngôn ngữ Tiếng Việt và sử dụng các kiểu câu hợp lí, đúng ý nghĩa
- GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc thông qua các từ
loại; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc; giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại dấu câu trong tạo lập văn bản
Trang 24 Các năng lực hướng tới:
a) Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực thưởng thức văn hóa
b) Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác: Phối hợp tương tác, chia sẻ ý tưởng, bày tỏ cảm xúc
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi thông tin
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ có hiệu quả trong nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thưởng thức văn hóa: Yêu vẻ đẹp ngôn ngữ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
- Nhận diện được câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn không có
từ là
- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của được câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn không có
từ là
- Hiểu công dụng của câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có
từ là, câu trần thuật đơn không có từ
là được dùng trong các văn bản
- Biết tự phát hiện và sửa
thường gặp trong bài viết của mình
và của người khác
- Biết đặt câu
có sử dụng câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có
từ là, câu trần thuật đơn không có từ là
-Sử dụng hiệu quả trong nói, viết; sửa lỗi
về câu ngoặc đơn
- Phân tích đúng giá trị của câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn không có từ là
- Viết đoạn văn, bài văn sử dụng câu trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn không
có từ là đúng công dụng, chức năng tạo hiệu quả cao trong giao tiếp
Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Tiết 1:
1 Đoạn văn trên gồm mấy câu? Nêu thứ tự các câu đó?? Mỗi câu trong đoạn văn dùng để làm gì?
Bài tập 1/101
Nhận biết
2 ? Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật trên?
? Trong các câu trên, câu nào có một cặp chủ - vị? Câu nào
có 2 hoặc nhiều cặp chủ - vị tạo thành?
Thông hiểu
Trang 3? Vậy em hiểu thế nào là câu trần thuật đơn? cấu tạo của
chúng?
Bài tập 2/102
3
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học và các đặc điểm
vừa phân tích, em hãy xác định tên gọi của các câu trên theo
mục đích nói?
? Nội dung của các câu 1 cụm chủ – vị dùng để làm gì?
? Đặt 1 câu trần thuật đơn và cho biết câu đó dùng để làm gì
Bài tập 3, 4/102
Vận dụng
Tiết 2:
1 ? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trên? ? Vị ngữ ở các câu trên do những từ hoặc cụm từ loại nào
tạo thành?
Nhận biết
2
? Vị ngữ của những câu trên do những từ hoặc cụm từ loại
nào tạo thành?
? Chọn những từ, cụm từ phủ định ( không, chưa, không
phải, chưa phải) điền vào trước vị ngữ các câu trên rồi rút ra
nhận xét ?
? Qua phân tích em thấy câu đơn trần thuật có từ “ là” có
đặc điểm gì?
? Trong các ví dụ trên, vị ngữ câu nào trình bày cách hiểu
về số lượng, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?
? Vị ngữ câu nào giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái niệm
nói ở chủ ngữ?
? Vị ngữ câu nào miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật,
hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?
? Vị ngữ câu nào thể hiện sự đánh giá đối với sự vật, hiện
t-ượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?
? Đặt tên các câu theo mục đích nói
? Qua các ví dụ trên, theo em có mấy kiểu câu trần thuật
đơn có từ là
Thông hiểu
3
? Đặt 1 câu TTĐ có từ “ là” và phân tích cấu tạo của VN?
? Đặt một câu TTĐ có từ là và xác định kiểu câu?
? Hãy thử điền các từ, cụm từ phủ định vào trước vị ngữ các
câu rồi rút ra nhận xét?
? Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là?
? So sánh câu trần thuật đơn không có từ là với câu trần
thuật đơn có từ là?
? Qua phân tích em hiểu thế nào là câu miêu tả, thế nào là
câu tồn tại ?
? Đặt 1 câu miêu tả, một câu tồn tại ? Chỉ ra tác dụng của
nó
Vận dụng thấp
Tiết 3:
Trang 4TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ
1
Viết đoạn văn tự sự hoặc miêu tả khoảng 5 đến 7 dòng
-Đoạn văn có sử dụng các câu trần thuật đơn, câu trần thuật
đơn có từ là, câu trần thuật đơn không có từ là? Vận dụng cao
2 Viết và chuyển đổi giữa câu tồn tại và câu miêu tả
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Thời gian: 5’
- Kĩ thuật, PP: thuyết trình, vấn đáp
GV: Chiếu câu hỏi có vấn đề liên quan đến bài mớí
? Em hãy đặt câu và phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu
đó?
HS: đặt câu -> phân tích
GV: gọi HS nhận xét bạn -> GV dẫn và bài
Hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu về chủ đề câu trần
thuật đơn để hiểu được một số loại câu trần thuật đơn và
công dụng của nó Chủ đề này có thời lượng 3 tiết, đó là
tiết 116-117-118 theo PPCT ( GV chiếu và ghi
bảng: TIẾT 116: CHỦ ĐỀ: CÂU TRẦN THUẬT
ĐƠN( TIẾT 1))
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Hình thức tổ chức: DH cá nhân, nhóm
- Phương pháp, kĩ thuật DH:
+ Phương pháp: thực hành sáng tạo, ván đáp, thảo luận nhóm, quy nạp
+KT: động não, khăn phủ bàn
-Thời gian; 30phút
a.Nội dung 1:I Câu trần thuật đơn là gì?
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp)
- GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu cầu 1 HS đọc, các
HS khác theo dõi và đọc thầm ngữ liệu ( Học sinh hoạt
động cá nhân)
- GV phát giấy cho từng cặp, yêu cầu HS ghi tên của các
bạn trong cặp của mình, nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả
I Câu trần thuật đơn
là gì?
1.Ngữ liệu:
Trang 5lời và viết ra giấy của mình.
Câu hỏi:
Đoạn văn trên gồm mấy câu? Nêu thứ tự các câu đó?
? Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật trên?
? Mỗi câu trong đoạn văn dùng để làm gì?
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học và các đặc điểm
vừa phân tích, em hãy xác định tên gọi của các câu trên theo
mục đích nói?
? Trong các câu trên, câu nào có một cặp chủ - vị? Câu nào
có 2 hoặc nhiều cặp chủ - vị tạo thành?
? Nội dung của các câu 1 cụm chủ – vị dùng để làm gì?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
( Hoạt động theo cặp)
Thời gian thảo luận: 7 phút
- GV quan sát HS các cặp hoạt động, hỗ trợ các cặp gặp khó
khăn
- HS quan sát và tiến hành hoạt động cá nhân
- Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp
- Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của từng cặp và viết
ra giấy
- Đại diện các cặp báo cáo kết quả (trình bày đáp án tóm
tắt)
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi HS đại diện các cặp báo cáo kết quả
(1) Chưa nghe hết câu tôi// đã hếch răng lên, xì một hơ i rõ
dài
CN VN
(2) Rồi với điệu bộ khinh khỉnh , tôi// mắng:
CN VN
- (3)Hức! (4)Thông ngách sang nhà ta? (5)Dễ nghe nhỉ!
(6)Chú mày /hôi như cú mèo thế này, ta/ nào chịu được
CN VN
CN VN
(7)Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi (8)Đào tổ
nông thì cho chết!
(9) Tôi //về không một chút bận tâm
- Dùng để tả, kể, nêu ý kiến: câu 1,2,6,9 => Câu trần thuật
- Dùng để hỏi: câu 4 => câu nghi vấn
- Dùng để bộc lộ cảm xúc: câu 3,5,8 => câu cảm thán
- Dùng để đưa ra yêu cầu: câu7 => câu cầu khiến
- Câu 1 cụm chủ vị: 1, 2, 9
- Câu 2 cụm chủ vị: 6 -> câu trần thuật ghép
GV yêu cầu các cặp khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV thu giấy của vài cặp không tham gia nhận xét để GV
đích mỗi câu
- Dùng để tả, kể, nêu ý
kiến: câu 1,2,6,9 => Câu trần thuật
- Dùng để hỏi: câu 4
=> câu nghi vấn
- Dùng để bộc lộ cảm
xúc: câu 3,5,8 => câu cảm thán
- Dùng để đưa ra yêu
cầu: câu7 => câu cầu khiến
- Câu do một cụm
C-V tạo thành: câu 1,2,9
-> câu trần thuật đơn
Trang 6nhận xét.
Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá
? Vậy em hiểu thế nào là câu trần thuật đơn? cấu tạo của
chúng?
H phát biểu -> G chốt- H đọc ghi nhớ
? Đặt 1 câu trần thuật đơn và cho biết câu đó dùng để làm
gì
H xác định yêu cầu bài tập, đọc
- 2 H trả lời miệng
- G chữa
G: Câu 3, 4 là câu trần thuật ghép
- H thảo luận nhóm BT2,3,4
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- G chốt
II Luyện tập
Bài tập 1/101
Các câu trần thuật đơn:
1 Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô/là một ngày trong trẻo sáng sủa -> câu trần thuật đơn-> tả, giớí thiệu 2 bầu trời Cô Tô/cũng trong sáng như vậy-> câu trần thuật đơn-> nêu ý kiến nhận xét
3.Cây /trên núi đảo lại xanh mượt,// nước biển/ lại lam biếc đậm
đà hơn
4 và nếu cá
Bài tập 2/102 Xác
định kiểu câu và nêu tác dụng của chúng
- Câu a, b, c là câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật
Bài tập 3/102 Nhận
xét về cách giới thiệu nhân vật:
Cả 3 đoạn văn đều:
- Giới thiệu nhân vật phụ trước
- Miêu tả việc làm,
Trang 7quan hệ của các nhân vật phụ
- Thông qua việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ rồi mới giới thiệ nhân vật chính
Bài tập 4/103
- Giới thiệu nhân vật
- Miêu tả hoạt động của nhân vật
4 Củng cố
- Mục tiêu: củng cố nội dung tiết học
- PP : vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Thời gian: 2’
? Xác định câu trần thuật đơn và tác dụng của câu đó trong các ví dụ sau? Em đã dựa vào đặc điểm nào để nhận diện được loại câu đó?
a Chằng bao lâu, tôi /đã trở thành 1 chàng dế thanh niên cường tráng -> trần thuật đơn
b Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi /quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó /luôn
bị chính nó/ bôi bẩn -> trần thuật ghép
c Trời /chớm hè Cây cối/ um tùm Cả làng /thơm Cây hoa lan /nở trắng xoá
-> trần thuật đơn
H dựa vào 2 đặc điểm để nhận diện câu trần thuật đơn
- Giới thiệu, tả, kể một sự vật, sự việc hoặc nêu một ý kiến
- Do 1 cụm C-V tạo thành
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :(3’)
Nội dung 1: Hướng dẫn học sinh tự học : câu trần thuật đơn có từ là, câu trần thuật
đơn không có từ là
- GV chia lớp thành các cặp( theo bàn), hướng dẫn các cặp nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời cho từng ngữ liệu a,b,c,d
Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị phần luyện tập
Dạng 1: Các bài tập trong sgk (sau mỗi bài học)
Dạng 2: ? Đặt 1 câu TTĐ có từ “ là” và phân tích cấu tạo của VN?
? Đặt một câu TTĐ có từ là và xác định kiểu câu?
? So sánh câu trần thuật đơn không có từ là với câu trần thuật đơn có từ là?
? Đặt 1 câu miêu tả, một câu tồn tại ? Chỉ ra tác dụng của nó
Trang 8Giang
Tiến trình giờ dạy – giáo dục
Tiết 117 : ĐỊNH HƯỚNG KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP: câu trần thuật đơn có từ
là, câu trần thuật đơn không có từ là
Hoạt động 3: Luyện tập (trên lớp)
Bước 1: Định hướng nội dung – kiến thức :câu trần
thuật đơn có từ là, câu trần thuật đơn không có từ là
- Mục đích: Gv kiểm tra việc nắm kiến thức của HS
trong việc tự học: câu trần thuật đơn có từ là, câu trần
thuật đơn không có từ là
- Phương pháp: Vấn đáp
Kt: trình bày 1 phút, nêu vấn đề
- Thời gian: 15 phút
- Cách thức tiến hành: hoạt động cá nhân, nhóm
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập
(Tổ chức HS hoạt động nhóm
N1
? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trên?
? Vị ngữ của những câu trên do những từ hoặc cụm từ
loại nào tạo thành?
? Xác định CN, VN và cấu tạo của VN
? VN của các câu VD được cấu tạo ntn
? Chọn những từ, cụm từ phủ định ( không, chưa, không
phải, chưa phải) điền vào trước vị ngữ các câu trên rồi
rút ra nhận xét ?
N2
? Trong các ví dụ trên, vị ngữ câu nào trình bày cách
hiểu về số lượng, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?
? Vị ngữ câu nào giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái
niệm nói ở chủ ngữ?
? Vị ngữ câu nào miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật,
hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?
? Vị ngữ câu nào thể hiện sự đánh giá đối với sự vật,
hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ?
? Đặt tên các câu theo mục đích nói
A/ Định hướng nội dung – kiến thức
I.Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là”
- VN do từ “là” kết hợp với D (cụm D), Đ (cụm Đ),T (cụm T)
- VN kết hợp với cụm từ: không phải, chưa phải để chỉ ý phủ định
II Các kiểu câu trần thuật đơn có từ "là"
- Câu b: Câu định nghĩa (trình bày)
- Câu a: câu giới thiệu
- Câu c: câu miêu tả (hoặc giới thiệu)
- Câu d: câu đánh giá
Trang 9? Qua các ví dụ trên, theo em có mấy kiểu câu trần thuật
đơn có từ là?
N3
? Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trên?
? Vị ngữ ở các câu trên do những từ hoặc cụm từ loại
nào tạo thành?
? Hãy thử điền các từ, cụm từ phủ định vào trước vị ngữ
các câu rồi rút ra nhận xét?
? Qua phân tích, em thấy các câu trên VN có cấu tạo như
thế nào?
? Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là?
N4
? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong 2 câu trên?
? Hai câu trên giống và khác nhau ở chỗ nào?
? Em chọn điền câu nào? Vì sao?
? VN ở ví dụ a miêu tả cái gì của sự vật ở CN
? Em có nhận xét gì về vị trí của CN và VN trong câu
? VN ở ví dụ b thông báo cái gì của sự vật ở CN
? Em có nhận xét gì về vị trí của CN và VN trong câu
? Qua phân tích em hiểu thế nào là câu miêu tả, thế nào
là câu tồn tại ?
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Đại diện các cặp được gọi báo cáo kết quả
N1
a Bà đỡ Trần/là người huyện Đông Triều
là + cụm DT
b.Truyền thuyết/là loại truyện
là + cụm DT
c Ngày thứ 5 trên đảo Cô Tô/là một ngày
là + cụm DT
d Dế Mèn trêu chị Cốc/là dại
là + tính từ
-khi biểu thị ý phủ định thì vị ngữ kết hợp với những từ,
cụm từ phủ định: ( không, không phải, chưa, chưa phải)
N2
- Câu b -> câu định nghĩa
- Câu a -> câu giới thiệu
- Câu c -> câu miêu tả (hoặc giới thiệu)
III Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có
từ "là"
*Cấu tạo của VN:
- VN do Đ (cụm Đ), T ( cụm T) tạo thành
- Khi chỉ ý phủ định VN kết hợp với từ phủ định không, chưa
IV Câu miêu tả và câu tồn tại
*Các kiểu câu:
- Câu dùng để miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật nêu ở
CN
- CN đứng trước VN -> Câu miêu tả
- Câu dùng để thông báo sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật nêu
ở CN
- VN đứng trước CN -> Câu tồn tại
Trang 10- Câu d -> câu đánh giá
Có 4 kiểu câu trần thuật có từ là.
N3
a Phú ông/mừng lắm
CN VN: cụm T
b Chúng tôi/tụ hội ở góc sân
CN VN: cụm Đ
- VN do Đ (cụm Đ), T ( cụm T) tạo thành
- Khi chỉ ý phủ định VN kết hợp với từ phủ định không, chưa
N4
a Đằng cuối bãi, hai cậu bé con//tiến lại
TN CN VN
b Đằng cuối bãi, tiến lại// hai cậu bé con
TN VN CN
*Giống nhau: đều là câu trần thuật đơn không có từ “là”
*Khác: a C - V b V – C
- Câu b: vì 2 cậu bé con lần đầu xuất hiện trong đoạn trích
Nếu đưa hai cậu bé lên đầu câu thì có nghĩa là những nhân vật đó đã biết từ trước
HS: HS các nhóm nhận xét, đánh giá
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụhọc tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp)
? So sánh câu trần thuật đơn không có từ là với câu trần thuật đơn có từ là?
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Đại diện các cặp được gọi báo cáo kết quả.( Bảng chuẩn bị sẵn)
Câu TT đơn có từ “là” Câu TT đơn không có từ
“là”
- VN do từ “là” kết hợp
với D,Đ,T hoặc Cụm D,
Cụm Đ, Cụm T
- VN kết hợp với cụm từ
không phải, chưa phải để
- VN do Đ (cụm Đ), T (cụm T) tạo thành
- Khi chỉ ý phủ định: VN kết hợp với từ phủ định