Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển kinh tế.. Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân phát triển kinh tế xã hội cao hơn miền [r]
Trang 1Soạn: 25.10.2019
Giảng : 2.11.2019 Tiết 21
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiếp)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần hiểu được về cơ bản tình hình phát triển kinh tế xã hội ở trung
du và miền núi bắc bộ theo trình tự công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, nắm được một số vấn đề trọng tâm
2 Kĩ năng: Nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lý biết kết hợp kênh chữ
và kênh hình để phân tích và giải thích các câu hỏi gợi ý trong bài
- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.
GDĐĐ: TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, GIẢN DỊ - Có ý thức
trách nhiệm bảo vệ môi trường (ngăn chặn việc phá rừng, khai thác tài nguyên khoáng
sản bừa bãi) - Nâng cao nhận thức về sự tôn trọng, trách nhiệm giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, ý thức bảo tồn, quảng bá các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nhân loại.
4 Năng lực hướng tới:
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Tranh ảnh
III Phương pháp, kĩ thuật: - Khai thác kiến thức từ bản đồ , bảng số liệu, lược đồ.
- Động não, suy nghĩ, hoạt động nhóm.
- Trực quan, giảng giải tích cực
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày 1’
IV Tiến trình bài giảng- GD:
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra(6’)
a Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển kinh tế
b Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân phát triển kinh tế xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ
3 Bài mới:
HĐ1: (10’)
Mục tiêu:Nắm được tình hình phát
triển, phân bố một số ngành CN
trọng điểm của vùng dựa trên nguồn
TNKS và tiềm năng thủy điện
Phương pháp: trực quan
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm,
giao nhiệm vụ, trình bày 1’
HS:- Thái Nguyên:
luuyện kim, cơ khí
- Hoá chất: Việt trì, Bắc giang
- HS: Tập trung mỏ k/s
với trữ lượng lớn, dễ khai
thác. HS: Gthích đầu nguồn
III Tình hình phát triển kinh tế.
1 Công nghiệp.
- Khai thác than ở Qninh
- Thuỷ điện: Hoà Bình, Thác Bà
Trang 2Hình thức: Cá nhân/cặp
GV:y/cầu h/s đọc sgk, h18.1
? Hãy XĐ các cơ sở chế biến khoáng
sản, vì sao khai thác khoáng sản là
thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc
? Qsát H18.1 XĐ nhà máy nhiệt
điện, thuỷ điện, Tại sao phát triẻn
thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng
Tây Bắc
? Nhận xét mối liên hệ giữa nơi khai
thác và nơi chế biến khoáng sản
? Nêu ý nghĩa của nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình
GV: Ngày6/11/79 khởi công XD đến
7/12/94 sau 15 năm hoàn thành công
suất 1,92 triệuKWh
HĐ2: (10’)
Mục tiêu: HS nắm được một số sản
phẩm nông nghiệp của vùng: Chè,
cây cận nhiệt và ôn đới, trâu, lợn
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
gợi mở
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm,
giao nhiệm vụ, trình bày 1’
Hình thức: Cá nhân
? XĐ trên H18.1 nơi phân bố củ cây
công nghiệp lâu năm, cay trồng nào
có tỉ trọng lớn nhất so với cả nước
? Nhờ đk nào mà cây chè chiếm tỉ
trọng lớn về diện tích và sản lượng
? Cho biết đk thuận lợi để sx cây
lương thực ở TD và MNBB
? Cho biết trong vùng còn có những
thế mạnh gì đem lại hiệu quả KT
cao, nêu ý nghĩa của mô hình kinh tế
ở vùng
? Nêu những khó khăn đối với sx
nông nghiệp của vùng
HĐ3: (10’)
Mục tiêu: HS nắm được một tuyến
đường và cửa khẩu quan trọng
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
gợi mở
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm,
1 số
hệ thống sông lớn, địa thế lưu vực cao đồ sộ, lòng sông dốc, nhiều thác nghềnh
HS: Các cơ sở chế biến
đều nằm gần nơi khai thác để giảm cước phí vận chuyển
HS: Sản xuất điện, điều
tiết lũ, cung cấp nước tưới mùa khô, khai thác
du lịch, nuôi trồng truỷ sản, điều hoà khí hậu
HS: XĐ nơi phân bố Hà
Giang, Thái Nguyên, Sơn La
GThích: đất Feralit, khí hậu cận nhiệt, thị trường rộng lớn là đồ uống ưu thích của nhân dân và nhiều nước trên thế giới
HS: Cánh đồng, nương
rẫy
HS: Nghề rừng, nuôi
gia súc, thuỷ sản
Mô hình R-V - A – C
HS: Cân bằng sinh thái
nâng cao đời sống
HS: Thiên tai, lũ quét,
sói mòn, sx mang tính
tự túc, lạc hậu, thị trường tiêu thụ, vốn đầu tư, quy hoạch không hợp lý
HS: XĐ 1A, 2, 6, 3, 18,
đường sắt
Đ2 nối liền đồng bằng Sông Hồng với Trung Quốc, Lào
HS: Xuất k/s, lâm sản,
chăn nuôi
- Nhập: lương thực, hàng CN
- Nhiệt điện: Uông Bí
- Luyện kim- cơ khí ở Thái Nguyên
- Hoá chất: Việt Trì, Bắc Giang
2 Nông nghiệp.
*Trồng trọt.
- Cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới phát triển
- Cây chè là thế mạnh của vùng chiếm tỉ trọng lớn nhất có thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước
- Cây lương thực gồm lúa, ngô
- Cây ăn quả: vải thiều, mận, mơ, cam
* Chăn nuôi.
- Trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước: Trâu 57,3% Lợn 22%
3 Dịch vụ:
-Trao đổi hàng hóa với vùng đồng bằng sônng Hồng, Thượng Lào, Vân Nam, Quảng Tây của trung Quốc
- Hoạt động du lịch là thế mạnh của vùng đặc biệt là vịnh Hạ Long
IV Các trung tâm kinh tế.
- Thái Nguyên
- Hạ Long
- Việt Trì - Lạng Sơn
Trang 3giao nhiệm vụ, trình bày 1’
Hình thức: Nhóm
GV: Chia nhóm và giao nhiệm vụ
N1: Dựa vàoH18.1 XĐ các tuyến
đường Fe, ô tô xuất phát từ HN =>
thành phố, thị xã biên giới Việt
Lào,Trung
Cho biết đăc điểm các tuyến đường,
N2: Cho biết 1 số sản phẩm xuất
nhập khẩu của vùng
N3: Dựa vào H18.1 XĐ 1số cửa
khẩu quan trọng trên biên giới Việt-
Lào, Trung
N4: Cho biết thế mạnh để phát triển
du lịch của vùng
?Dựa vào H18.1 XĐ các trung tâm
kinh tế
- HS: XĐ cửa khẩu
Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai
HS : Hạ Long, Sa Pa,
Ba Bể, Đền Hùng, Pac pó
4 Củng cố(5’)
a HS x/đ các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, trung tâm cơ khí, hoá chất, cửa khẩu Móng
Cái
b Vì sao khai thác k/s là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện là thế
mạnh của tiểu vùng Tây Bắc
5 HDVN: 3’* Cách vẽ biểu đồ hình cột.
* CH2(T69) Nhà nước giao đất, giao rừng cho từng hộ gia đình nên tìm cách khai thác
hợp lí dtích như Ptriển mô hình R- V- A- C độ che phủ tăng, hạn chế sói mòn, điều tiết nước sông, hồ thuỷ điện, thuỷ lợi, các nhà máy giấy, chế biến gỗ ổn định hơn, sử dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp => Đ/ sống đồng bào được cải thiện
V Rút kinh nghiệm: