- Phân tích được tác động của quá trình đô thị hóa đến kinh tế - XH và môi trường - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thành phố bền vững2. Thái độ.[r]
Trang 1Ngày soạn:17/9/2020
Ngày giảng:23/9/2020
Tiết 5 - BÀI 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- So sánh sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Liệt kê được các đô thị tiêu biểu trên thế giới
- Phân tích được tác động của quá trình đô thị hóa đến kinh tế - XH và môi trường
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thành phố bền vững
2 Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích tranh ảnh, bản đồ - Kĩ năng làm việc nhóm
3 Thái độ.
- Phê phán những hành vi gây tác động xấu đến đô thị
- Hình thành ý thức tiết kiệm, bảo vệ và xây dựng phát triển nơi đang sinh sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, thuyết trình
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích nhận xét hình ảnh, lược đồ phân bố dân cư
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
+ Tranh ảnh về các loại quần cư + Bảng thống kê tên các siêu đô thị
+ Phóng to lược đồ H3.3 trang 11 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài, học bài theo hướng dẫn về nhà
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN TH VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
1 Quần cư
nông thôn và
quần cư đô
thị
Mô tả 2 loại hình quần cư
So sánh sự khác biệt của 2 loại hình quần
cư và đô thị
Đánh giá hiện trạng nơi
em đang sinh sống
2 Đô thị
hóa Các siêu
đô thị
Liệt kê các đô thị
Giải thích quá trình đô thị hóa
Đánh giá hiện trạng đô thị hóa tại địa phương
Đề xuất giải pháp phát triển đô thị
IV HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (3p)
1 Mục tiêu:Định hướng nội dung kiến thức của bài
2 Phương pháp dạy học: Trò chơi
3.Phương tiện: Không
4.Tiến hành hoạt động:
- Bước 1: GV nêu tên trò chơi và thể lệ - MỘT VÒNG VIỆT NAM
Trang 2- Bước 2: GV ra yêu cầu: Hãy kể tên các tỉnh và thành phố nước ta
- Bước 3: GV gọi số ngẫu nhiên để HS trả lời
- Bước 4: GV nhận xét phần trả lời của HS và đưa ra kết luận:
+ Có rất nhiều địa phương được xuất hiện trong trò chơi của chúng ta
+ Các địa phương này có giống nhau hay không?
+ Tại sao, cứ mỗi lần về quê, chúng ta lại thấy nơi chúng ta sống có nhiều đổi khác Quá trình đó gọi tên là gì và biểu hiện ra sao, chúng ta hãy tìm hiểu trong bài hôm nay
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu quần cư nông thôn và quần cư đô thị (15’)
1 Mục tiêu:
- So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị
- Hình thành ý thức giữ gìn và bảo tồn văn hóa bản địa và môi trường
2 Phương pháp dạy học: Think – Pair - Share
3 Phương tiện : tranh ảnh/Phiếu học tập
4 Tiến hành hoạt động:
- Bước 1: + Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Quần cư”/tr.188.
Phân biệt rõ 2 thuật ngữ “quần cư” và “dân cư”
+ Quan sát H3.1, 3.2 và dựa vào hiểu biết cho biết sự khác nhau của 2 kiểu quần cư
Quần cư nông thôn Quần cư đô thị
- Bước 2: HS làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập trong vòng 3 phút
- Bước 3: GV rút thăm mời các cặp lên làm Hướng dẫn viên, giới thiệu điểm đặc biệt của
nông thôn/thành thị (Yêu cầu diễn cảm, sử dụng các biện pháp tu từ) trong vòng 90s
- Bước 4: GV chốt kiến thức, HS chấm chéo PHT của các bạn HS tự hoàn thiện ở nhà
qua mẫu cho sẵn hoặc trình bày theo cách thể hiện của mình (vẽ/viết…) Khen ngợi nhóm
có biểu hiện vượt trội bằng cách đóng dấu xác nhận/cho điểm cộng
- Bước 5: Liên hệ với địa phương, gia đình em đang cư trú thuộc kiểu quần cư nào? Địa
phương em có gì đặc biệt? >>> Giáo dục ý thức bảo tồn các giá trị truyền thống
PHIẾU HỌC TẬP
Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh
sống
Mật độ
Lối sống
Hoạt đông kinh tế
Trang 3Nội dung phần 1
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Quần cư : dân cư sinh sống quây lại tại 1 nơi, 1 vùng
- Có 2 loại quần cư : quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Các yếu
tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị
Cách tổ
chức sinh
sống
- Nhà cửa xen đồng ruộng, phân tán tập hợp thành làng xóm
- Nhà cửa tập trung cao, tập hợp thành phố, phường
Mật độ - Dân cư thưa thớt - Dân tập trung đông
Lối sống
- Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền
- Cộng đồng có tổ chức, văn minh, lịch sự, mọi người tuân theo pháp luật
Hđ kinh tế - Sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp - Sản xuất công nghiệp, dịch vụ HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đô thị hóa, siêu đô thị (15’)
1 Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm của đô thị, siêu đô thị
- Giải thích và phân tích được quá trình đô thị hóa và liên hệ với địa phương
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển đô thị bền vững
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
- Rèn luyện kĩ năng đọc bảng số liệu và lược đồ
2 Phương pháp dạy học:
- Khăn trải bàn
- Sử dụng phương tiện trực quan: hình ảnh, clip, lược đồ
3 Phương tiện: - Tranh ảnh, clip, lược đồ
4.Tiến hành hoạt động:
- Bước 1: Quan sát 2 bức tranh về sự thay đổi của 1 vùng đất và phát biểu khái niệm Đô
thị hóa >>> HS trả lời nhanh, GV chốt về khái niệm Đô thị hóa
Phú Mỹ Hưng – TP.HCM năm 1996 Phú Mỹ Hưng – TP.HCM năm 2018
- Bước 2: Xem đoạn phim và trả lời các câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=JDS_BqDeZ4k
Trang 4+ Số lượng các đô thị thay đổi ra sao?
+ Tại sao ngày càng có nhiều đô thị hình thành và tỉ lệ dân thành thị tăng cao
>> HS làm việc cặp đôi và nhóm nhỏ trong 1 phút chia sẻ nhanh các lí do (yêu cầu ít nhất 3 lí do)
- Bước 3: HS trình bày theo vòng tròn các nhóm, GV ghi nhanh các kết quả lên bảng
- Bước 4: Hoạt động “Tôi tài năng” – GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành câu hỏi:
- Đô thị hóa có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực như thế nào?
- HS ghi suy nghĩ cá nhân ra giấy note trong 1 phút
- HS thi trả lời theo đội – Nhóm nam và nhóm nữ thi đấu với nhau Nhóm này nêu ra tích cực thì nhóm kia nêu ra tiêu cực Trả lời cho đến khi phân biệt thắng thua
- Bước 5: + GV cung cấp thêm thông tin cho HS
https://www.youtube.com/watch?v=5eNA09XegoA
Nội dung phần 2:
2 Đô thị hóa, siêu đô thị
- Đô thị xuất rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ XIX là lúc công nghiệp phát triển
- Các siêu đô thị ngày càng phát triển ở các nước đang phát triển ở Châu á và Nam Mỹ
- Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, hiện nay tỉ lệ dân thành thị chiếm 54% dân số thế giới
- Đô thị hóa có nhiều tích cực (phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống…) nhưng cũng có nhiều hậu quả (ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên…)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10')
1 Mục tiêu:
- Đề xuất giải pháp phát triển đô thị bền vững
- Phát triển năng lực hùng biện
- Hình thành ý thức tiết kiệm năng lượng và tài nguyên
Trang 52 Phương pháp dạy học: Đóng vai
3 Phương tiện:
4 Tiến hành hoạt động - Tôi tài năng
- Hình thức: Khăn trải bàn – yêu cầu “Giải pháp nào để phát triển đô thị Xanh – sạch – đẹp” hiệu quả
+ Bước 1: HS suy nghĩ ghi thông tin ra giấy note trong 1 phút
+ Bước 2: HS trao đổi thống nhất quan điểm nhóm trong 1 phút
+ Bước 3: Gọi ngẫu nhiên đại diện lên hùng biện tranh tài trong 1 phút
+ Bước 4: Các nhóm khác phản biện, thống nhất giải pháp nhằm phát triển đô thị hiệu qủa trong 5 phút
D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (5’)
1 Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học lí giải quá trình phát triển đô
thị tại địa phương
- Chứng minh đô thị hóa tại địa phương cũng gây nhiều tác
động tích cực và tiêu cực
- Kĩ năng viết báo cáo
2 Chuẩn bị:
3 Hoạt động:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Bước 2: Hướng dẫn học sinh viết báo cáo, thu thập tư liệu
+ Mẫu báo cáo: Những biểu hiện của đô thị hóa tại địa phương; Những tác động của đô thị hóa; Những giải pháp địa phương đang thực hiện; Những đề xuất của em/
+ Tư liệu: Hình ảnh chụp, thông tin từ website của tỉnh
- Hạn nộp: Trong vòng 1 tuần
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:17/9/2020
Ngày giảng:24/9/2020
Tiết 6 - BÀI 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Giải thích được sự phân bố dân cư tại 1 tỉnh/địa phương
- Đánh giá sự thay đổi cơ cấu dân số Việt Nam các năm
- Nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị châu Á
2 Kĩ năng: - Đọc lược đồ/bản đồ - Đọc tháp dân số - Làm việc nhóm
3 Thái độ: - Tôn trọng sự thay đổi cơ cấu dân số/đặc điểm dân cư của đất nước từ đó
có cái nhìn khách quan về chiến lược dân số
4 Định hướng phát triển năng lực
Trang 6- Năng lực chung : phản biện, hợp tác
- Năng lực riêng : phân tích hình ảnh/lược đồ/biểu đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập - Bài trình chiếu, tổng kết
- Cập nhật thông tin, hình ảnh lược đồ, biểu đồ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài mới - Nghiên cứu các lược đồ, hình ảnh - Giấy A4
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nhận biết Hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Nhận xét sự
phân bố dân
cư và đô thị
Giải thích
sự phân bố dân cư
Đọc biểu đồ tháp dân số Việt Nam
Lí giải sự thay đổi cơ cấu dân số và liên hệ địa phương (nếu có)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (10p)
1 Mục tiêu:
- Liệt kê được các thành phố siêu đô thị trên thế giới
2 Phương pháp dạy học : Trò chơi “Chúng tớ là nhà vô địch”
3.Phương tiện:Không/Đồng hồ bấm giờ
4.Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV giới thiệu thể lệ trò chơi
+ Chia lớp thành các nhóm nhỏ
+ Thành viên trong nhóm nắm chặt tay nhau, hô vang khẩu hiệu quyết tâm để cùng tham gia trò chơi
+ HS có 15s để lần lượt đọc tên siêu đô thị trên thế giới 1 điểm/đáp án đúng
- Bước 2: GV tiến hành trò chơi Lưu ý quy định luật chơi (không lặp, nhắc lại,
ngưng… là loại)
- Bước 3: GV tổng kết hoạt động và khen ngợi
- Bước 4: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
+ Có nhiều siêu đô thị
+ Châu Á có có hàng chục siêu đô thị, tiêu biểu như Tokyo, Mumbai… Các đô thị này thường tập trung ở đâu, lí do? Trong bài hôm nay chúng ta cùng giải quyết
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – LUYỆN TẬP
CUỘC ĐUA KÌ THÚ (20 phút)
1 Mục tiêu
- Giải thích được sự phân bố dân cư tại 1 tỉnh/địa phương
- Đánh giá sự thay đổi cơ cấu dân số Việt Nam các năm
- Nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị châu Á
Trang 7- Đọc lược đồ, biểu đồ - Tính mật độ dân số
2 Phương pháp dạy học:
- Trực quan, trò chơi, giải quyết vấn đề
3 Phương tiện: Phiếu học tập, lược đồ trống…
4.Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV nêu quy định
+ Chia lớp thành 6 trạm tương đương 6 nhóm
+ Mỗi trạm, HS di chuyển và thực hiện nhiệm vụ trong PHT
+ Các thành viên thực hiện tại trạm trong 2 phút
+ Bài tập để tại bàn, không di chuyển
+ HS được thảo luận, dùng máy tính, không dùng tài liệu khác
- Bước 2: Tiến hành hoạt động Sau 2 phút, GV hô chuyển, HS sẽ di chuyển đến trạm
tiếp theo để thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Đánh giá
+ GV chiếu bài tập, gọi ngẫu nhiên 1 thành viên trình bày cách làm, đáp án
+ GV chiếu đáp án, HS chấm chéo/tự chấm sản phẩm nhóm mình
- Bước 4: Tổng kết, khen ngợi HS.
GV nhấn mạnh một số trọng tâm nếu có
Phiếu học tập 1: Ghép nối siêu đô thị và quốc gia
Siêu đô
thị
Ka-ra-chi
Xơ-un
Gia-cac-ta
Mum-bai Tô-ki-ô Thượng
Hải
Côn-ca-ta Bát - đa
Quốc gia Ấn Độ Trung
Quốc
In-đô-nê-xi-a
Nhật Bản I-Rắc
Ap-ga-nix-tan
Băng-la-đét
Hàn Quốc
Đọc lược đồ mật độ dân số (GV hướng dẫn HS tự làm)
Hình dáng tháp tuổi thay đổi ntn?
Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?
Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
Phiếu học tập 3: Giải thích sự thay đổi tháp dân số
Tháp dân số Việt Nam năm 2009 Tháp dân số Việt Nam năm 2019
Giải thích tại sao:
+ Nhóm tuổi 0-14 giảm tỉ lệ
+ Nhóm tuổi từ +60 tăng nhanh Phiếu học tập 4: Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á
Trang 81/ Xác định các khu vực đông dân và thưa dân ở châu Á
2/ Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu? Vì sao?
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10')
1 Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
2 Phương pháp dạy học: Đàm thoại
3 Phương tiện: Không
4 Tiến trình hoạt động:
Bước 1: GV nhận xét một số bài làm
Bước 2: Trao đổi với HS và phân tích một số lỗi sai
Bước 3: GV khen ngợi các HS có tiến bộ, nhóm làm tốt, các hoạt động của HS
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (5’)
1 Mục tiêu:
- HS xác định nhiệm vụ tìm hiểu chuỗi bài về các môi trường
- Vẽ được 1 mindmap ngắn về các môi trường
2 Phương pháp dạy học: Sơ đồ tư duy
3 Phương tiện: Giấy A4, làm cá nhân
4 Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Nhắc lại về sơ đồ tư duy
Bước 2: Giao nhiệm vụ
- Đọc qua các bài 5 – 24
- Liệt kê các môi trường của từng đới
- Thiết kế mindmap đơn giản để khái quát các môi trường chính
Bước 3: Dặn dò HS
Hoàn thiện sơ đồ tư duy
Trang trí thêm hình vẽ
Hôm sau sẽ chia sẻ sản phẩm
V RÚT KINH NGHIỆM