1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 - Quyển 3 - Năm học 2008 - 2009 - Tuần 18

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đúng theo yêu cầu của giáo viên: -Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn.. đọc một đoạn trong nhóm.[r]

Trang 1

TUẦN 26

Từ 7 / 03 đến 11/03

HAI

07/03

CC

TĐ – KC

Toán ĐĐ

26 51-26 126 26

Sự tích lễ hội Đồng Tử (°) Luyện tập

Tôn trọng thư từ , tài sản của người khác (°)

BA

08/03

CT Toán TĐ

51 127 52

Sự tích lễ hội Đồng Tử Làm quen với thông kê số liệu Rước đèn ông sao

09/03

LT&C

TV Toán TNXH

26 26 128 51

Từ ngữ về lễ hội , dấu phẩy Oân tập chữ hoa T

Làm quen với thông kê số liệu (TT )

Tôn , cua (*)

NĂM

10/03

CT Toán T/ Công

ATGT

52 129 26 06

Rước đèn ông sao Luyện tập

Làm lọ hoa gắn tường (T2) Bài 6

SÁU

11/03

TLV TNXH

Toán GDNGLL

SHTT

26 52 130 26 26

Kể về một ngày hội

Cá (*)

Kiểm tra định kỳ Trang trí l 

Tu 26

Trang 2

Th hai ngày 07 tháng 03  2011

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Tiết 51-26 : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ(KNS)

I/Mục tiêu:

A/Tập đọc:

-

Nhân dân kính yêu và ghi

  H    I"  bên sơng ,B  là !K - L lịng J  9 N5OP 68 7A các CH trong SGK)

* HS khá,

Z5- L !K P thơng [CP \ trách L ;Xác ^  giá O^

-GDHS: biết được truyền thống hoà hùng của dân tộc ta

II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: Ngày hội rừng xanh

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

+Tìm những từ ngữ tả hoạt động của những con

vật trong ngày hội rừng xanh?

+Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

aKhám phá :.Giới thiệu: GV giới thiệu trực

tiếp-Ghi tựa

b.Kết nối :Giảng bài:

-Hoạt động 1: luyện đọc trơn

KTHD: đọc tích cực

-GV đọc mẫu một lần Giọng đọc thong thả, trầm

buồn thể hiện sự cảm xúc (Đ1), nhanh hơn (Đ2),

giọng trang nghiêm (Đ3, Đ4)

*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

+Gõ kiến nổi mõ, gà rừng gọi mọi

người , công dẫn đầu đội múa, khướu lĩnh xướng, kì nhông diễn ảo thuật.

-HS tự trả lời

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Chử Đồng Tử,

quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,

-1 HS đọc từng đọan trong bài theo

Trang 3

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,

sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt

giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS

đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

*Hoạt động 2 :luyện đọc hiểu

KTDH:hỏi đáp trước lớp

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc thầm đoạn 1

-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử rất

nghèo khó?

-YC HS đọc thầm đoạn 2

-Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng

Tử diễn ra như thế nào?

-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử

Đồng Tử?

-YC HS đọc thầm đoạn 3

-Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những

việc gì?

-YC HS đọc đoạn 4

-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?

c.Thực hành :

Hoạt động Luyện đọc lại:

KTDH :trình bày ý kiến cá nhân

hướng dẫn của giáo viên

-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Chàng hoảng hốt, / chạy tới khóm lau thưa trên bãi, / nằm xuống,/ bới cát phủ lên mình để ẩn trốn.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-HS đọc đoạn 1

-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái

khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không

-HS đọc đoạn 2

-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử

Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.

-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng Chử Đồng Tử.

-HS đọc đoạn 3

-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi

tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.

-1 HS đọc đoạn 4

-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

Trang 4

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN:

*Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

* Kể mẫu:

-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK

-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho

đoạn

-Tranh 1 em đặt tên gì?

-Em đặt tên cho tranh 2 là gì?

- Em đặt tên cho tranh 3 là gì?

- Em đặt tên cho tranh 4 là gì?

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

*Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

*Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau kể

lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ

câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

d.Vận dụng:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử là

người như thế nào?

-GDHS: hiếu thảo với bố mẹ, làm việc nhà

chăm chỉ

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài

-Chuẩn bị bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, các

em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện, và kể lại từng đoạn

-HS quan sát

-HS đặt tên

-VD: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con / Nghèo khó mà yêu thương nhau /

-Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Duyên phận / Ở hiền gặp lành

-Giúp dân / Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng lúa /

-Uống nước nhớ nguồn / Tưởng nhớ / Lễ hội /

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình: Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước

-Lắng nghe

Trang 5

TOÁN Tiết 126:LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

-  cách !4 #(  I _L Nam < các L  giá ` *

-  F  O) trên các !a <  <^ là B 

-  P tốn cĩ liên quan  I L*

- BTCL:BT 1,2(a / b);3 ;4 (cĩ - thay G giá I cho phù A < K U

-GDHS:rèn =g   tính tốn ,yêu thích mơn 

II/ Đồ dùng:

 Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng

II/ Các hoạt động:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Tiền Việt Nam

-GV kiểm tra bài tiết trước:

-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy bạc

loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về

nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học

Ghi tựa

b Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước

hết chúng ta phải tìm được gì?

-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao nhiêu

tiền

-Vậy chiếc ví nào có tiền nhều nhất?

-Chiếc ví nào có ít tiền nhất?

-Hãy xếp các chiếc ví theo số tiền từ ít đến nhiều

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài: 2

-Yêu cầu HS đọc YC bài

-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết 125

-3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loại giấy bạc

-Nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất

-Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền

-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:

VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng +

100 đồng = 6300 đồng

a)6300 đồng c)10 000 đồng b)3600 đồng d)9700 đồng -Chiếc ví c có nhiều tiền nhất là

10 000 đồng

-Chiếc ví b có ít tiền nhất là 3600 đồng

-Xếp theo thứ tự: b, a, d, c

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

a Cách 1:

Trang 6

-Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy các tờ

giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền ở ô bên

phải Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy cách lấy

tiền của mình là đúng / sai

-Câu b và c GV hướng dẫn cách lấy tương tự câu

a

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

Câu a:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của

từng đồ vật là bao nhiêu?

-Hãy đọc các câu hỏi của bài

-GV hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?

Bạn Mai có bao nhiêu tiền?

-Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?

-Mai có thừa tiền để mua cái gì?

-Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa lại bao

nhiêu tiền?

-Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?

-Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua được

hộp sáp màu?

-Nhận xét ghi điểm cho HS

Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm

-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao

nhiêu tiền

-Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp sáp

màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền

-GV chữa bài và cho điểm HS

Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và

1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì được 3600 đồng

Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng,

1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì cũn g được 3600 đồng -Câu b:

C1: Lấy 5000 + 2000 + 500 = 7500 đồng C2: Lấy 5000 + 2000 + 200 + 200 + 100 =

7500 đồng -Câu c:

C1: Lấy 1000 + 2000 + 100 = 3100 đồng C2: Lấy 2000 + 500 + 500 + 100 = 3100

đồng

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Tranh vẽ:

+Bút mực giá 4000 đồng +Hộp sáp màu giá 5000 đồng +Thước kẻ giá 2000 đồng +Dép giá 6000 đồng +Kéo giá 3000 đồng

-2 HS lần lượt đọc trước lớp

-Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu Bạn Mai có 3000 đồng

-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo -Mai có thừa tiền để mua thước kẻ

-Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000 =

1000 (đồng) -Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền mà Mai có

-Mai còn thiếu 2000 đồng vì

5000 – 3000 = 2000 (đồng)

-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua: một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộp sáp màu và một cái thước -Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000 (đồng)

-Số tiền để mua một bút máy và một hộp sáp là:

4000 + 5000 = 9000 (đồng)

Số tiền Nam còn thiếu là :

Trang 7

Bài 4:

-GV gọi HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt

Sữa : 6700 đồng

Kẹo : 2300 đồng

Đưa cho người bán : 10 000 đồng

Tiền trả lại : đồng?

-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

-GV cho điểm HS

4/ Củng cố:

-Yêu cầu HS kể ra tiền đang lưu hành có mấy loại

mệnh giá?(mà HS biết)

-GDHS: tiết kiệm tiền

5/Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần

học tập tốt

-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm

Chuẩn bị bài sau

9000 – 7000 =2000 (đồng)

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:

10 000 – 9000 = 1000 (đồng)

Đáp số: 1000 đồng

-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Có: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng,

10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng, … -Lắng nghe

- Vài HS nêu lại

ĐẠO ĐỨC Tiết 26 :TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA

NGƯỜI KHÁC(KNS).

I.Mục tiêu:

- Nêu

-

- 5K L tơn O  7 )& \ kí,

Ti   K O  [=1   làm @ JP \ ,kiên ^ & ra b" ^ 

-GDHS: 2 Oj em cĩ b"I 7A tơn O  bí \ riêng 7*.  78 cùng K

II.PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Bảng từ Phiếu bài tập

-Vở BT ĐĐ 3

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC: Thực hành kĩ năng GKII

Trang 8

+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang?

+ Em hãy nêu cách ứng xử khi cần thiết khi gặp

đám tang?

-Nhận xét đánh giá Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.Khám phá : GTB: Bài học hôm nay sẽ giúp

cho các em biết làm thế nào để tôn trọng tài

sản và thư từ của người khác Ghi tựa

b.Kết nối :Giảng bài:

-Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống.

KTDH: giải quyết vấn đề

*MT: HS biết được 1 biểu hiện về tôn trọng thư

từ, tài sản của người khác

-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí tình

huống sau, rồi thể hiện qua vai trò đóng vai

-GV yêu cầu 1-2 nhóm thể hiện cách xử lí, các

nhóm khác (nếu không đủ thời gian để biểu

diễn) có thể nêu lên cách giải quyết của nhóm

mình

-Yêu cầu HS cho ý kiến

+Cách giải quyết nào hay nhất?

+Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu hai

bạn bóc thư?

+Đối với thư từ của người khác chúng ta phải

làm thế nào?

-Kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc

thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài

sản của người khác

c.Thực hành :

-Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai.

KTDH: tự nhủ

*MT: HS hiểu ntn là tôn trọng thư từ, tài sản

của người khác và vì sao cần phải tôn trọng

-GV phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm

HS thảo luận những nội dung sau:

-Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây,

hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?

-2 HS lên bảng TLCH

-Lắng nghe giới thiệu và nhắc lại

-Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư ghé qua nhờ chuyển lá thư cho ông Tư hàng xóm vì cả nhà đi vắng Nam nói với Minh:

-Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gửi về từ nước ngoài về Chúng mình bóc ra xem đi

-Nếu là Minh em sẽ làm gì khi đó? Vì sao? -Trả lời câu hỏi: Chẳng hạn:

+Ông Tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông mà chưa được ông cho phép, ông Tư cho Nam là người tò mò

+Với thư từ của người khác chúng ta không được tự tiện xem, phải tôn trọng

-Lắng nghe

-HS thảo luận xem hành vi nào đúng, hành

vi nào sai? Vì sao?

-Đại diện một vài cặp nhóm báo cáo

Trang 9

+Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền

lục ngay túi của bố để tìm xem có quà gì không

+Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có rất

nhiều sách hay Mai rất muốn đọc và hỏi Lan

cho mượn

-Yêu cầu một số HS đại diện cho cặp nhóm nêu

ý kiến

-GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của người khác là

sở hữu riêng Chúng ta phải tôn trọng, không tự

ý sử dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài sản của

người khác Phải tôn trọng tài sản cũng như thư

từ của người khác.

-Hoạt động 3: Trò chơi nên hay không nên.

KTDH:thảo luận nhĩm

*MT: HS tự đánh giá việc tộn trọng thư từ, tài

sản của người khác

-Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi đểå HS

theo dõi Yêu cầu các em chia thành nhóm đôi,

sẽ tiếp sức gắn các bảng từ (có nội dung là các

hành vi giống trên bảng) vào 2 cột “nên” hay

“không nên” sao cho thích hợp

1 Hỏi xin phép trước khi bật đài, xem ti vi.

2 Xem thư từ của người khác khi người đó không

có ở đó.

3 Sử dụng đồ đạc của người khác khi cần thiết.

4 Nhận giúp đồ đạc, thư từ cho người khác.

5 Hỏi sau, sử dụng trước.

6 Đồ đạc của người khác không cần quan tâm

giữ gìn.

7 Bố mẹ, anh chị, …xem thư của em.

8 Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bản quản.

-Yêu cầu HS nhận xét bổ sung Nếu có ý kiến

khác, GV hỏi HS giải thích vì sao

GV kết luận: 1, 4, 8 nên làm; 2, 3, 5, 6, 7 không

nên làm Tài sản, thư từ của người khác dù là trẻ

em đều là của riêng nên cần phải tôn trọng Tôn

trọng thư từ, tài sản là phải hỏi mượn khi cần,

chỉ sử dụng khi được phép và bảo quản giữ gìn

khi dùng.

d.Vận dụng :

-Yêu cầu HS kể lại một vài việc em đã làm thể

hiện sự tôn trọng tài sản của người khác

-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản

thân?

Chẳng hạn: Hành vi 1: Sai; Hành vi 2: Đúng

Vì: Muốn sử dụng đồ đạc của người khác phải hỏi xin phép và được đồng ý thì ta mới sử dụng

-Các HS khác theo dõi bổ sung

-Theo dõi các hành vi mà GV nêu ra

-Chia nhóm Chọn người chơi, đội chơi và tham gia trò chơi tiếp sức

-2 đội chơi trò chơi Các HS khác theo dõi cổ vũ

-Nhận xét bổ sung hoặc nêu ý kiến khác

-Lắng nghe

-HS thi nhau kể (Hỏi xin phép đọc sách; Hỏi mượn đồ dùng học tập)

Trang 10

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những

gì các em đã học được

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị cho tiết sau (tiết 2)

Thứ ba ngày 08 tháng 03 năm 2011

CHÍNH TẢ Tiết 51: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I/ Mục tiêu:

- Nghe - <   bài CT; trình bày   hình   bài < xuơi

- Làm   BT(2) a

-GDHS: rèn 6"L nét ' I" n&Of ' ' <

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/Các hoạt động:

1/ Ổn định:

2/ KTBC: Hội đua voi ở Tây Nguyên

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả

trước

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ GTB: GV giới thiệu trực tiếp - Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những Chử nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

-1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

-cây tre, chim chích, hộp mứt, đứt dây, múc

nước,

-Lắng nghe và nhắc tựa

- Theo dõi GV đọc Lớp đọc thầm

-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.

-3 câu

-Những Chử đầu câu và tên riêng phải viết hoa

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

- HS: trời, hiển limh, Chử Đồng Tử, suốt,

bờ bãi ,

-HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con

... class="page_container" data-page="10">

-GDTT cho HS HD HS thực

gì em học

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị cho tiết sau (tiết 2)

Thứ ba ngày 08 tháng 03 năm 2011... phần giải SGK -Mỗi học sinh đọc đọan thực theo yêu cầu giáo viên:

-Mỗi nhóm học sinh, HS đọc đoạn nhóm

- nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-HS đọc đoạn...

a) 630 0 đồng c)10 000 đồng b )36 00 đồng d) 970 0 đồng -Chiếc ví c có nhiều tiền

10 000 đồng

-Chiếc ví b có tiền 36 00 đồng

-Xếp theo thứ tự: b, a, d, c

-1 HS nêu

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w