1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

6 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học; kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lượng nhỏ hóa chất.. - Rèn phương pháp tự nghiên cứu chiếm lĩnh kiến thức mới thông qu[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9D1: 9D2: 9D3: Tiết 9

THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS được khắc sâu các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit Viết được phương trình hóa học minh hoạ

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng viết CTHH, đọc tên các hợp chất vô cơ

- Viết được các PTHH minh họa cho tính chất hóa học nào đó

- Rèn kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học; kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lượng nhỏ hóa chất

- Rèn phương pháp tự nghiên cứu chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua các hoạt động, đặc biệt là hoạt động tư duy để phát triển óc suy nghĩ độc lập, sáng tạo

- Rèn kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Định hướng phát triển năng lực

a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu, CTHH, đọc tên các chất, viết, đọc các PTHH liên quan đến oxit, axit;

- Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số thí nghiệm có liên quan đến axit, biết quan sát, mô tả hiện tượng và rút ra kết luận

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn

4 Định hướng phát triển phẩm chất

- Giáo dục cho học sinh những đức tính:

+ Tự tin, trung thực, đoàn kết, có ý thức trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ học tập, đặc biệt là khi tham gia hoạt động nhóm, khi tiến hành thí nghiệm + Chăm học, ham học

5 Nội dung tích hợp

B Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học: Thí nghiệm thực hành; vấn đáp, gợi mở

- Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Kế hoạch bài học

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Dụng cụ, hóa chất cho 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm gồm:

+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, lọ thủy tinh, muôi sắt xuyên qua nút cao su, đèn cồn

+ Hóa chất: CaO, P đỏ, H2O, dung dịch (H2SO4 loãng, HCl, Na2SO4, BaCl2), quỳ tím

2 Chuẩn bị của học sinh

Trang 2

- Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit.

- Đọc trước nội dung bài mới

- Kẻ sẵn bản tường trình

D Tiến trình giờ dạy- Giáo dục:

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong hoạt động khởi động)

3 Các hoạt động học

Hoạt động 1 Khởi động

- Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới

- Thời gian: 5 phút

- Cách thức tiến hành

? Trình bày tính chất hóa học của

oxit axit, oxit bazơ, axit?

GV: Gọi 3 HS lên bảng trình bày,

HS dưới lớp trình bày ra nháp

HS: Nhận xét, bổ sung

1 Tính chất hóa học của oxit bazơ

a Tác dụng với nước

CaO + H2O  Ca(OH)2

b Tác dụng với axit

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

c Tác dụng với oxit axit

CaO + CO2  CaCO3

2 Tính chất hóa học của oxit axit

a Tác dụng với nước

SO2 + H2O  H2SO3

b Tác dụng với bazơ

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

c Tác dụng với oxit bazơ

SO2 + CaO  CaSO3

3 Tính chất hóa học của axit

a Làm quỳ tím đổi màu thành màu đỏ

b Tác dụng với kim loại

Fe + H2SO4 loãng    FeSO4 +H2 

c Tác dụng với bazơ Cu(OH)2 +H2SO4loãng  CuSO4 + 2H2O

d Tác dụng với oxit bazơ

Fe2O3+3H2SO4loãng  Fe2(SO4)3+3H2O

- Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS trình bày được tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit, axit

- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:

Mức 3: Trình bày được tính chất hóa học, viết được PTHH minh họa

Mức 2: Trình bày được tính chất hóa học, không viết được PTHH minh họa Mức 1: Không trình bày được tính chất hóa học

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS được khắc sâu các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit; viết được phương trình phản ứng minh hoạ HS được rèn kĩ năng thực hành hóa học,

Trang 3

giải bài tập thực hành hóa học; kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lượng nhỏ hóa chất

- Thời gian: 25 phút

- Cách thức tiến hành: Phương pháp đàm thoại, trực quan, thí nghiệm thực hành.

- GV: Nêu cách tiến hành thí nghiệm 1

- HS:

+ Cho một mẩu nhỏ (bằng hạt ngô) CaO vào ống

nghiệm, sau đó thêm dần 1-2ml nước Quan sát

các hiện tượng xảy ra

+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ

tím Màu của quỳ tím thay đổi như thế nào?

- GV: Nêu cách tiến hành thí nghiệm 2

- HS:

+ Đốt một ít P đỏ trong bình thủy tinh miệng

rộng Sau khi P cháy hết, cho 2-3ml nước vào

bình, đậy nút, lắc nhẹ Quan sát các hiện tượng

xảy ra

+ Thử dung dịch trong bình bằng quỳ tím Nhận

xét sự thay đổi màu của quỳ tím

- GV: Nêu yêu cầu của thí nghiệm 3:

Tiến hành thí nghiệm nhận biết 3 lọ mất nhãn,

đựng riêng biệt các dung dịch sau: H2SO4 loãng,

HCl, Na2SO4

- GV: Yêu cầu HS lập sơ đồ nhận biết

- HS:

H2SO4,HCl, Na2SO4

+ Quỳ tím Màu đỏ Màu tím

H2SO4,HCl Na2SO4

+ dd BaCl2

Có trắng Không có trắng

(H2SO4) (HCl)

- GV: Nêu cách tiến hành thí nghiệm

- HS:

+ Đánh số thứ tự 1, 2, 3 cho mỗi lọ đựng dung

dịch ban đầu

+ Lấy ở mỗi lọ một giọt dung dịch nhỏ vào giấy

quỳ tím

I Tiến hành thí nghiệm

1 Tính chất hóa học của oxit

a TN1: Phản ứng của CaO với nước

b TN2: Phản ứng của P2O5

với nước

2 Nhận biết các dung dịch

Trang 4

Nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ số đựng

Na2SO4

Nếu quỳ tím đổi màu đỏ thì lọ số và lọ số

đựng dung dịch axit

+ Lấy 1 ml dung dịch axit đựng trong mỗi lọ vào

2 ống nghiệm Nhỏ 1-2 giọt dung dịch BaCl2 vào

mỗi ống nghiệm

Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa

trắng thì lọ dung dịch ban đầu có số thứ tự là

dung dịch H2SO4

Nếu trong ống nghiệm nào không có kết tủa thì

lọ dung dịch ban đầu có số thứ tự là dung dịch

HCl

- GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thí nghiệm của HS

- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:

Mức 3: Tiến hành thí nghiệm an toàn, thao tác đúng

Mức 2: Tiến hành thí nghiệm an toàn, thao tác còn sai sót

Mức 1: Không biết tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 3 Luyện tập

- Mục tiêu: HS biết cách viết tường trình thí nghiệm

- Thời gian: 10 phút

- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm.

- GV: Hướng dẫn hs viết bản tường trình

theo mẫu:

III Viết tường trình

1 Phản ứng

của CaO với

nước

+ Cho một mẩu nhỏ (bằng hạt ngô) CaO vào ống nghiệm, sau đó thêm dần 1-2ml nước Quan sát các hiện tượng xảy ra

+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím

Màu của quỳ tím thay đổi như thế nào?

- CaO tan một phần trong nước tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh

- Phản ứng tỏa nhiệt

CaO + H2O

   Ca(OH)2

2 Phản ứng

của P2O5 với

nước

+ Đốt một ít P đỏ trong bình thủy tinh miệng rộng

Sau khi P cháy hết, cho 2-3ml nước vào bình, đậy nút, lắc nhẹ Quan sát các hiện tượng xảy ra

+ Thử dung dịch trong bình bằng quỳ tím Nhận

- P cháy tạo khói trắng (P2O5)

- Hòa tan P2O5 vào nước thu được dung dịch làm quỳ tím chuyển đỏ

P2O5 + 3H2O

   2H3PO4

Trang 5

xét sự thay đổi màu của quỳ tím

3 Nhận biết

các dung dịch:

HCl, H2SO4,

Na2SO4

+ Đánh số thứ tự 1, 2, 3 cho mỗi lọ đựng dung dịch ban đầu

+ Lấy ở mỗi lọ một giọt dung dịch nhỏ vào giấy quỳ tím

Nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ số đựng

Na2SO4 Nếu quỳ tím đổi màu đỏ thì lọ số và lọ số

đựng dung dịch axit

+ Lấy 1 ml dung dịch axit đựng trong mỗi lọ vào 2 ống nghiệm Nhỏ 1-2 giọt dung dịch BaCl2 vào mỗi ống nghiệm

Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ dung dịch ban đầu

có số thứ tự là dung dịch H2SO4

Nếu trong ống nghiệm nào không có kết tủa thì lọ dung dịch ban đầu có số thứ tự là dung dịch HCl

BaCl2 + H2SO4

 BaSO4 + 2HCl

- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Bản tường trình của HS

- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:

Mức 3: Hoàn thành nhanh, chính xác bản tường trình

Mức 2: Hoàn thành đủ xong chưa nhanh, bản tường trình sơ sài

Mức 1: Chưa hoàn thành xong hoặc sai nhiều

Hoạt động 4 Vận dụng - tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS

- Thời gian: 4 phút

- Cách tiến hành: Khuyến khích HS về nhà làm, không bắt buộc, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

HS thực hiện các nhiệm vụ sau:

Hãy đóng vai nhà sản xuất axit sunfuric, tiến hành sản xuất axit sunfuric từ quặng pirit?

- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời, bài báo cáo, sản phẩm của HS

Trang 6

- Dự kiến đánh giá năng lực HS:

Mức 3: HS tham gia nhiệt tình, hoàn thành đủ, có chất lượng

Mức 2: HS có tham gia xong sơ sài hoặc chưa đủ nội dung

Mức 1: HS không tham gia

4 Củng cố (1 phút)

- Vệ sinh dụng cụ - hóa chất, lau dọn phòng thực hành

5 Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)

* Đối với tiết học này

- Hoàn thành bản tường trình

* Đối với tiết học sau

- Đọc trước nội dung bài mới: Tính chất hóa học bazơ

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w