- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất. GV: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật. Kiến trúc điêu khắc có nhiều kiệt tác...[r]
Trang 1Ngày soạn:27/09/2019
Ngày giảng:6A1………
6A2………
6A3……… Tuần 7, Tiết 7
Bài 7
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT
2 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chuẩn
* KNS: Rèn kĩ năng tư duy sáng tạo
3.Thái độ :
- Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại
4, Các năng lực hình thành:
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL ghi nhớ sự kiện lịch sử, Nl hợp tác,
NL tư duy
II/ CHUẨN BỊ
1 GV: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật.
2 HS: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.
III/ PHƯƠNG PHÁP
- PP: Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, nêu vấn đề, so sánh, khái quát tổng hợp
- KT: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
* Câu hỏi:
? Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?
* Đáp án:
- Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch Sáng tạo ra chữ cái a,b,c, các ngành khoa học: sử học, toán , vật lý, triết học Nghệ thuật sân khấu ( bi, hài kịch ) Kiến trúc điêu khắc có nhiều kiệt tác
Trang 23 Bài mới (35’)
* Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học
- Thời gian: 1 phút
- Hình thức tổ chức: Cả lớp
- PP: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới cổ đại, các em đã nắm
được những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời
cổ đại Các em đã biết loài người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần
dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng
thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau.
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó.
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu:
- Hs ôn lại các kiến thức về: người tối cổ, người tinh
khôn.
* Hình thức tổ chức:
- Cả lớp/ cá nhân.
- Thời gian: 15 phút
- PP: Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm,
nêu vấn đề, so sánh, khái quát tổng hợp.
- KT: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm
vụ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
? Những dấu vết của người tối cổ (vượn người) được
phát hiện ở đâu? Thời gian nào?
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ xuất hiện
ở những địa điểm nào trên ( Hài cốt)?
- GV gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên bản đồ
? Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn vào thời
gian nào? Nhờ đâu?
4 vạn năm trước đây
Người tối cổ > người tinh
khôn
nhờ lao động sản xuất
? Người tinh khôn khác người tối cổ ở điểm nào?
(- Con người: dáng thẳng trán cao…như người ngày
nay
- Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng
I Nội dung ôn tập.
1/ Dấu vết của người tối cổ (vượn người) phát hiện ở đâu ?
Ở 3 địa điểm:
+ Đông phi
+ Đảo Gia va
+ Gần Bắc kinh (TQ)
- Thời gian: 3 - 4 triệu năm trước đây
2/ Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ?
- Giữa người tối cổ và người tinh khôn có sự khác nhau cơ bản về hình dáng, về cuộc sống,
về sự chế tạo công cụ lao động
Ta thấy được vai trò của sự lao động trong sự tiến hoá từ vượn thành người
Trang 3- Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà, ở chòi….)
? Em có nhận xét gì về công cụ này?
( Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)
? Hãy kể tên 1 số loại công cụ đồ dùng?
( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)
? Tổ chức xã hội của người tinh khôn như thế nào?
( Thị tộc.)
* Hoạt động 2:
* Mục tiêu:
- Hs ôn lại các kiến thức về: các quốc gia Cổ đại
phương Đông và phương Tây.
* Hình thức tổ chức:
- Cả lớp/ cá nhân/ nhóm.
- Thời gian: 19 phút
- PP: Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại, dạy học
nhóm, nêu vấn đề, so sánh, khái quát tổng hợp.
- KT: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm
vụ.
* Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gv chia lớp làm 4 nhóm
- Thời gian 3 phút
Nhóm 1
- Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng
Hà, Trung Quốc, ấn Độ
- Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp, Rô ma
- GV cho HS lên chỉ bản đồ
Nhóm 2
- GVKL: + Quý tộc, chủ nô đại diện cho giai cấp
thống trị
+ Nông dân công xã, nô lệ đại diện cho giai
cấp bị trị
Nhóm 3
- Nhà nước cổ đại - p.Đông: Quân chủ chuyên chế
P.Tây: Chiếm hữu nô lệ ( chủ nô, nô lệ)
3/ Những quốc gia cổ đại lớn.
- Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ
- Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp, Rô ma
4 Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại.
- Phương Đông: 3 tầng lớp: Quí tộc, nông dân, nô lệ
- Phương Tây: 2 giai cấp: Chủ
nô, nô lệ
5 Nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây
- Phương đông: Quân chủ chuyên chế Vua có quyền cao nhất, cha truyền con nối
- Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ.(
Bộ máy nhà nước theo chế độ dân chủ, chủ nô A ten - Hội
Trang 4Nhóm 4
+ Chữ: Tượng hình, chữ cái a,b,c , chữ số…
+ Các ngành khoa học: toán, vật lí, thiên văn, sử,
địa…
+ Nhiều công trình nghệ thuật lớn: tháp Ai cập, thành
Ba bi lon )
( Là những thành tựu văn hoá quý giá của người xưa,
thể hiện năng lực trí tuệ của loài người…
- GVKL toàn bài: Trong phần L.sử thế giới, các em
đã tìm hiểu 4 tiết Cần năm vững 4 nội dung cơ bản
vừa ôn.
- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? và vai trò
của lao động trong quá trình chuyển biến của con
người từ buổi đầu sơ khai đến khi tiếp cận với thời kì
xuất hiện những quốc gia đầu tiên.
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p.
Đông.
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại
p.Tây.
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại.
GVKQ: Nội dung ôn tập
đồng 500 ) Rô ma quyền lãnh đạo đất nước đổi dần từ TKI trước công nguyên đến thế kỉ V theo thể chế quân chủ đứng đầu
là vua
6/ Những thành tựu lớn thời cổ đại.
- Phương Đông: Thiên văn, lịch (
Âm lịch, dương lịch ), chữ viết, toán học, kiến trúc
- Phương Tây: Lịch ( Dương lịch ), chữ cái a, b, c Các nghành khoa học: Toán, lí, văn, sử, địa, điêu khắc, kiến trúc
7 Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.
- Đây là những sáng tạo vĩ đại, những di sản văn hoá vô cùng quí giá của thời cổ đại
- Có nhiều sáng tạo còn được sử dụng đến ngày nay: Chữ viết, chữ số, lịch
- Có nhiều di sản văn hoá được xếp vào các hàng kì quan trên thế giới, được cả loài người ngưỡng mộ: Kim tự tháp ( Ai Cập ), Vạn
lí trường thành ( Trung Quốc ), thành Ba bi lon ( Lưỡng Hà )
- Một số ngành khoa học cơ bản: Toán, lí, thiên văn, triết học, lịch
sử, địa lí làm cơ sở cho các ngành khoa học khác phát triển
4 Củng cố (2’)
- Phương pháp: vấn đáp Kĩ thuật: động não.
- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?
- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên
thuỷ: về con người, công cụ sản xuất, tổ chức xã hội ?
Trang 5- Thời cổ đại có những quốc gia nào?
- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
- Các loại nhà nước thời cổ đại?
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các công trình nghệ thuật?
5 Hướng dẫn về nhà (3’) PP thuyết trình
- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7
- Chuẩn bị bài 8: Chủ đề: Sự phát triển của xã hội nguyên thủy- Thời nguyên thủy trên đất nước ta.
+ Đọc bài trả lời các câu hỏi SGK
+ Tìm hiểu những dấu tích người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
+ Đặc điểm của Người tinh khôn trong giai đoạn đầu.
V/ RÚT KINH NGHIỆM
============********=============