Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung thực trong quan hệ với mọi người.. Câu3: Biểu hiện tính trung thực trong hành động.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 2:
BÀI 2 : TRUNG THỰC
A/MỤC TIấU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Thế nào là trung thực, biểu hiện của lũng trung thực và vỡ sao cần phải trung thực?
- í nghĩa của trung thực
2 Kĩ năng
KNBH:
- Giỳp HS biết phõn biệt cỏc hành vi thể hiện tớnh trung thực và khụng trung thực trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết tự kiểm tra hành vi của mỡnh và biện phỏp rốn luyện tớnh trung thực.
KNS: -Kĩ năng tư duy phờ phỏn;KN giải quyết vấn đề; KN tự nhận thức
Kĩ năng phõn tớch so sỏnh
3 Thỏi độ
-Hỡnh thành ở HS thỏi độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực
-4 Phát triển năng lực
- Rèn cho HS tự nhận thức về giỏ trị của bản thõn, sống giản dị ,biết tự điều chỉnh hành vi phự hợp với phỏp luật và chuẩn mực đạo đức xó hội
- Tự chịu trỏch nhiệm về cỏc hành vi và việc làm của bản thõn, thực hiện trỏch nhiệm cụng dõn với cộng đồng, đất nước
- Giải quyết vấn đề cỏ nhõn và hợp tỏc giải quyết vấn đề của bài học và vấn đề xã hội.
* Tớch h p: ợ
* Giỏo dục PBGDPL:
1/ Luật Giao thụng đường bộ
2/ Luật Bảo vệ mụi trường
3/ Luật di sản văn hóa
4/ Luật Giỏo dục
* Tớch hợp kĩ năng sống:
- Kĩ năng nhận thức, giao tiếp
- Kĩ năng tin cậy, quyết định
- Kĩ năng mục tiờu, giải quyết vấn đề
* Tớch hợp tư tưởng HCM
- Giỏo dục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chớ Minh: sự tự tin vào bản thõn mỡnh của Bỏc
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 Giỏo viờn:
Trang 2- SGK + SGV TLTK, bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tấm gương sống trung thực.
- Tình huống, những câu chuyện liên quan.
2 Học sinh:
- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.
- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai
D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức.1p
2.Kiểm tra bài cũ: 3p
? Giản dị là gì? Lấy ví dụ về lối sống giản dị của những người sống chung quanh em?
? Vì sao phải sống giản dị?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khỏi động – 5p
Gv đưa ra tình huống: Em sẽ làm gì khi nhặt được của rơi ?
- HS TL – GV ghi lên bảng – nhận xét cách HS xử lí tình huống - dẫn vào bài mới
Trong cuộc sống, trung thực là phẩm chất đáng quý, đem lại lợi ích cho mỗi chúng ta Vậy trung thực là gì? Ý nghĩa của trung thực Ta vào bài hôm nay.
Hoạt động 2: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC – 6p
- Mục tiêu: giúp HS HIỂU NỘI DUNG TRUYỆN ĐỌC
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của thầy và trò
HS: Đọc diễn cảm truyện
? Tìm chi tiết nói lên việc Bra - man - tơ đã
đối xử với Mi - ken - lăng- giơ ?
- Không ưa thích, kình địch, làm giảm danh
tiếng, hại sự nghiệp của ông
? Vì sao Bra - man - tơ có thái độ như vậy?
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp
lấn át mình
? Mi - ken - lăng- giơ đã có thái độ như thế
nào?
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người
vĩ đại
? Vì sao Mi -ken - lăng- giơ lại xử sự như
vậy?
Ông thẳng thắn và tôn trọng sự thật
đánh giá đúng sự việc
? Theo em, ông Mi-ken là người như thế
nào?
? Phẩm chất đẹp đẽ nào của
Mi-ken-lăng-Nội dung kiến thức
I Truyện đọc:
Mi - ken - lăng- giơ: là người trung thực,
tôn trọng chân lý, công minh chính trực
Trang 3giơ đáng học tập ?
GV: Nhấn mạnh bài học
Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC –
10p
- Mục tiêu: giúp HS nắm được những hiểu biết cơ bản về đức tính trung thực
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, nhóm
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, KT giao nhiệm vụ, KT khăn phủ bàn
GV: giao nhiệm vụ
Câu 1: Tìm những biểu hiện tính trung thực trong học
tập?
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung thực trong
quan hệ với mọi người.
Câu3: Biểu hiện tính trung thực trong hành động.
GV: Chia nhóm theo 2 bàn thảo luận trong 2’.
– đại diện 3 nhóm trình bày – nhận xét, bổ sung
GV chốt khái quát
+ Học tập: Ngay thẳng, không gian dối với thầy cô,
không quay cóp, nhìn bài của bạn, không lấy đồ dùng học
tập của bạn
+ Trong quan hệ với mọi người:
Không nói xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho người khác,
dũng cảm nhận khuyết điểm
+ Hành động:
bênh vực, bảo vệ cái đúng , phê phán việc làm sai
HS: Thảo luận nhóm bàn bằng KT khăn phủ bàn
trong 2’
( 3 nhóm) theo các câu hỏi sau:
Câu1: Biểu hiện của hành vi trái với trung thực?
Câu 2: Người trung thực thể hiện hành động tế nhị
khôn khéo như thế nào?
Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn là hành vi
trung thực? Cho VD cụ thể
HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào giấy khổ lớn Cử
đại diện lên trình bày HS cả lớp nhận xét, tự do trình bày
ý kiến
+ Nhóm1:
Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật,
ngược lại chân lý
+ Nhóm 2:
Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, không
phải nghĩ gì là nói, không nói to, ồn ào, tranh luận gay
gắt
+ Nhóm 3:
II Nội dung bài học
Trang 4Che giấu sự thật để có lợi cho xã hội như bác sĩ không
nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu
Đây là sự trung thực với tấm lòng, với lương tâm
GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá Tổng kết 2 phần thảo
luận, hướng dẫn HS rút ra khái niệm, biểu hiện và ý
nghĩa của trung thực
HS trả lời các câu hỏi sau:
1, Thế nào là trung thực?
2, Biểu hiện của trung thực?
3, ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho HS đọc câu tục ngữ “ Cây ngay không sợ chết
đứng “ và yêu cầu giải thích câu tục ngữ trên
GV: Nhận xét ý kiến của HS và kết luận rút ra bài học
- Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn
trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý
- Biểu hiện:Ngay thẳng, thật thà, dũng
cảm nhận lỗi
- Ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quý báu + Nâng cao phẩm giá
+ Được mọ người tin yêu kính trọng + Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại
Hoạt động 4: Thực hành, luyện tập: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG -15p
- Mục tiêu: giúp HS thực hành luyện tập về đức tính qua các BT và tình huống
cụ thể
- Phương pháp: đàm thoại, nhóm
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, KT giao nhi m v , s m vai, KT 3-2-1 ệ ụ ắ
GV: Phát phiếu học tập
HS: Trả lời bài tập a, SGK, Tr 8
Những hành vi sau đây, hành vi nào
thể hiện tính trung thực? Giải thích vì
sao
Lưu ý:
GV: Cần giải thích rõ đáp án và giải
thích vì sao các hành vi còn lại không
biểu hiện tính trung thực
* Trò chơi sắm vai: nhóm 1 thực hiện:
Trên đường đi về nhà, hai bạn An và Hà
nhặt được một chiếc ví, trong ví có rất
nhiều tiền Hai bạn tranh luận với nhau
mãi về chiếc ví nhặt được Cuối cùng hai
bạn cùng nhau mang chiếc ví ra đồn
công an gần nhà nhờ các chú công an trả
lại cho người bị mất
HS sắm vai 2 bạn HS và 1chú công an
- HS xem – nhận xét, đánh giá
GV: Nhận xét, đánh giá và rút ra bài học
qua trò chơi trên
BT vận dụng.
N2:? Thấy bạn lấy cắp sách vở, đồ
III Bài tập
1 Bài tập cá nhân HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng Đáp án: 4, ,5, 6
- Thực hiện hành vi trung thực giúp con người thanh thản tâm hồn
BT2:
BT vận dụng
- Tục ngữ:
Trang 5dùng học tập của các bạn khác, em sẽ
làm gì?
N3: Kể những việc em đã làm thể tính
trung thực đối với ông bà, cha mẹ, anh
chị em?
N1:Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục
ngữ nói về trung thực.
Ăn ngay nói thẳng Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng Đường đi hay tối nói dối hay cùng Thật thà là cha quỹ quái
-Ca dao: -Nhà nghèo yêu kẻ thật thà -Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần -Truyện ngụ ngôn: chú bé chăn cừu
4 Củng cố: (2’)
? Khái quát nội dung bài học
- HS phát biểu – GV chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài – hoàn thiện các BT
- Đọc, nghiên cứu bài: Tự trọng, chuẩn bị giấy bút theo nhóm hoạt động
VI/RÚT KINH NGHIỆM