- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9D1: 9D2: 9D3:
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS được khắc sâu một số kiến thức phần oxit, axit, bazơ, muối Ôn lại các định luật cơ bản, các công thức tính
2 Kỹ năng
- Viết được PTHH, giải 1 số dạng toán tính theo CTHH, PTHH, nồng độ dung dịch
3 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
4 Định hướng phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
5 Nội dung tích hợp, trải nghiệm
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: chuẩn bị sẵn một số câu hỏi và bài tập ôn tập KT, kĩ năng cơ bản
đã học ở lớp 8 ( có thể tiến hành bài học dưới hình thức các trò chơi )
2 Học sinh: ôn lại kiến thức lớp 8, chuẩn bị giấy nháp, bảng nhóm.
C Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
1 Phương pháp: trực quan, dạy học nhóm, giải quyết tình huống có vấn đề
2 Hình thức: dạy học cá nhân, nhóm và cả lớp
D Tiến trình giờ dạy – Giáo dục:
1 ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Các hoạt động học
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:HS nhớ lại các kiến thức đã được học ở lớp 8
- Thời gian: 5 phút
- Cách thức tiến hành: Hoạt động nhóm
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: viết được tên các chương hoặc 1 số bài lớp 8
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: Năng lực tự học, nãng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giao tiếp.
GV: tổ chức trò chơi thi giữa 2 đội: Yêu
cầu HS viết tên các chương hoặc 1 số bài lớp
8
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, cử 5 hs
Trang 2viết lên bảng lớp
HS: thảo luận nhóm viết câu trả lời vào phiếu
học tập Sau 3 phút cử 5 bạn viết nhanh lên
bảng, mỗi HS viết 1 lần
HS: nghe câu trả lời, nhận xét, bổ sung nếu
có
Gv: nhận xét, đánh giá điểm và nêu vấn đề:
=> vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu:Hs hệ thống lại các kiến thức đã được học ở lớp 8:
+ Lập CTHH, PTHH, tính theo CTHH, PTHH
+ Các khái niệm: oxit, axit, bazơ, muối
+ Các công thức tính: n, V, C%, CM, d
+ Ôn lại các bài toán tính theo công thức và tính theo PTHH, các bài toán về nồng độ dung dịch.Vận dụng kiến thức đã được học vào làm bài tập định tính, định lượng
- Thời gian: 17 phút
- Cách thức tiến hành: Hoạt động cá nhân HĐ nhóm
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Kiến thức cơ bản lớp 8
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: Năng lực tự học, nãng lực sáng tạo, nãng lực tự quản lý, nãng lực giao tiếp, hợp tác, nãng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán hóa học
Hoạt động 2.1: Ôn tập các khái niệm và các nội dung lý thuyết
cơ bản ở lớp 8 (15’)
- Mục tiêu: củng cố các kiến thức lý thuyết cơ bản của lớp 8
-Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
*Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho lớp hoạt động theo nhóm Chia lớp
thành 8 nhóm( mỗi tổ 2 nhóm) và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm như sau:( Chiếu nội dung)
- Tổ 1( nhóm 1,2):
+ Nhóm 1: Nêu tính chất hoá học của oxi Viết
phương trình hoá học?
+ Nhóm 2: Oxit là gì? Viết công thức chung
của oxit? Oxit có mấy loại? Mỗi loại lấy 2 vd?
- Tổ 2( nhóm 3,4):
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Tính chất hóa học của Oxi
- Tác dụng với phi kim:
S+ O2 t o SO2
- Tác dụng với kim loại:
3Fe+ 2O2 t o Fe3O4
-Tác dụng với hợp chất:
CH4+2O2 t o CO2+ 2H2O
2 Tính chất hóa học của
Trang 3+ Nhóm 3: Nêu tắnh chất hoá học của hiddro.
Viết phương trình hoá học?
+ Nhóm 4: Axit là gì? Viết công thức chung
của axit? Lấy 2 vd?
Dùng chất chỉ thị nào để nhận biết axit?
- Tổ 3( nhóm 5,6):
+ Nhóm 5: Nêu tắnh chất hoá học của nước?
Viết phương trình hoá học?
+ Nhóm 6: Bazơ là gì? Viết công thức chung
của bazơ? lấy 2 vd?
Có thể nhận biết bazơ bằng chất chỉ thị nào?
- Tổ 4( nhóm 7,8):
+ Nhóm 7: Viết các công thức tắnh toán hóa
học: số mol, khối lượng, thể tắch, nồng độ
+ Nhóm 8: Muối là gì? Viết công thức chung
của muối? lấy 2 vd?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, viết ra
phiếu học tập
* Báo cáo, thảo luận :
Đại diện từng nhóm trình bày lên bảng theo
yêu cầu của giáo viên
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- GV nhận xét đánh giá từng nhóm
- HS: rút ra kết luận
Dành cho HSKT: GV yêu cầu học sinh đọc
phần 4,5,6,7 trong vở ghi.
Hiđro:
- Tác dụng với oxi:
2H2 + O2 t o 2H2O
- Tác dụng với 1 số oxit bazơ:
H2 + CuO t o Cu +H2O
3 Tính chất hóa học của nước:
- Tác dụng với 1 số kim loai( K,
Na, Ca, Ba ) Kiềm +
H2 2K + 2H2O 2KOH + H2
- Tác dụng với 1 số oxit bazơ( K2O, Na2O, CaO, BaO ) bazơ
BaO + H2O Ba(OH)2
- Tác dụng với 1 số oxit axit Axit
SO3 + H2O H2SO4
4 Oxit:
Là hợp chất hai nguyên tố, trong
đó có 01 nguyên tố là oxi
→ Công thức dạng chung: AxOy
- Có hai loại: oxit axit (CO2,
SO2Ầ), oxit bazơ (CuO, MgOẦ)
5 Axit:
Công thức dạng chung: HnA (A: gốc axit)
Vắ dụ: HCl (axit clohiđric),
H-2SO4 (axit sunfuric)
6 Bazơ
Công thức dạng chung: M(OH)m
Vắ dụ: NaOH (Natri hiđroxit), Fe(OH)2 (sắt (II) hiđroxit)
7 Muối:
Công thức dạng chung: KL-Gốc axit
Vắ dụ: NaCl (Natri clorua), BaSO4 (bari sunfat)
8 Một số công thức tính toán
hóa học: Số mol: n = M
m
n =
V (đktc)
Trang 4→ m = n.M ;
Vđktc = n.22,4
- Nồng độ:
C%= mdd100
mct
; CM = V
n
- Gv hệ thống lại các khái niệm và các nội
dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8
HS: Nghe
- Chúng ta sẽ luyện tập lại một số dạng bài
tập vận dụng cơ bản đã học ở lớp 8
* BT1: Viết CTHH và phân loại các hợp
chất có tên sau: Kalicacbonat, Đồng(II)
oxit, lưu huỳnh tri oxit, axit sunfuric,
magie nitrat, natri hiđroxit
HS lập bảng
- Để làm được các bài tập trên chúng ta
cần phải sử dụng những kiến thức nào?
HS:Quy tắc hóa trị, thuộc KHHH, công
thức gốc axit, khái niệm oxit
axit, bazơ, muối, công thức chung của các
hợp chất đó
- Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm
- Các thao tác lập CTHH
- Nêu công thức chung của 4 loại hợp chất
vô cơ?
HS:Oxit: R x O y , Axit: H n A, bazơ: M(OH) n ,
Muối: M n A m
- Giải thích các ký hiệu trong công thức?
I Ôn tập các khái niệm và các nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8
Bài tập 1
TT Tên gọi
Công thức
Phân Loại 1
2 3 4 5
Hoàn thành các phương trình phản ứng
sau:
P + O2 → ?
Fe + O2 → ?
Zn + ? → ? + H2
Na + ? → ? + H2
? + ? → H2O
P2O5 + ? → H3PO4
CuO + ? → Cu + ?
H2O → ? + ?
- Các nội dung cần làm ở bài tập 2?
HS:Chọn chất thích hợp
Cân bằng phương trình và ghi điều kiện
Bài tập 2:
4P + 5O2 ⃗t o P2O5
3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2H2 + O2 ⃗t o 2H2O
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
CuO + H2 ⃗t o Cu + H2O 2H2O ⃗ DP 2H2 + O2
Trang 5- Để chọn chất thích hợp cần lưu ý những
điều gì?
HS:Tính chất hóa học của các chất: oxi,
hiđro, nước điều kiện pư xảy ra
→ Các nhóm làm bài tập 2
Hoạt động 2.2: Ôn lại các công thức thường dùng ( 10’) - Mục tiêu: ôn lại các công thức tính toán thường dùng trong giải toán hóa học -Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống - Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV -HS Nội dung - Yêu cầu các nhóm hệ thống lại các công thức thường dùng để làm toán? 1 học sinh lên bảng viết - Giải thích các ký hiệu trong công thức? HS giải thích
II Ôn lại các công thức thường dùng 1 n= m M → m=n M → M = m n nkhí ¿ V 22 , 4 → V =n 22, 4 2 d A / H 2 =M A H2= M A 2 d A / kk=M A 29 3 C M=n V C %= mct mdd 100 % Hoạt động 2.3: Ôn lại các dạng bài tập cơ bản( 15’) - Mục tiêu: củng cố kĩ năng giải một số bài tập cơ bản - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống - Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
HD HS giải bài tập III Một số dạng bài tập cơ bản ở
Trang 61 Tính thành phần % các nguyên tố
NH4NO3
- Các bước làm bài toán tính theo CTHH?
HS giải bài theo nhóm
Tính M NH4NO3
Tính% các nguyên tố
2 Hợp chất A có khối lượng mol là 142g
Thành phần % các nguyên tố có trong A
là: %Na = 32,39%, %S = 22,54%, còn lại
là oxi Xác định công thức của A?
- HS nêu các bước làm bài?
- Tính khối lượng mol
- Tính % các nguyên tố
→ Các nhóm làm bài tập 2
3 Hòa tan 2,8g sắt bằng dung dịch HCl
2M vừa đủ
a Tính thể tích dung dịch HCl?
b Tính thể tích khí sinh ra ở đktc
c Nồng độ mol của dung dịch sau phản
ứng( thể tích dung dịch không thay đổi)
- Nhắc lại các bước giải bài toán tính theo
PTHH?
- Dạng bài tập?
- Đưa bài tập
HS trả lời- HS khác nhận xét bổ sung
4 Hòa tan m1 g Zn cần dùng vừa đủ với
m2 g dd HCl 14,6% Phản ứng kết thúc thu
được 0,896 lít khí (đktc)
a Tính m1, m2
b Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng - 1 Học sinh lên giải - HS khác nhận xét bổ sung
lớp 8 a Bài tập tính theo CTHH 1 MNH4NO3=80 g %N =28 80.100 %=35 % %H= 4 80 .100 %=5 % % O = 100% - 40% = 60% 2 Công thức chung của A: NaxSyOz %Na=23x/142.100=32,39 → x =
Tương tự ¿ y=1 z =4 → Na2SO4 ¿ { ¿ b Bài tập tính theo phương trình hóa học nFe= 2,8 56 =0 ,05 (mol) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 a) Theo phương trình: nHCl=2nFe=0,1(mol) C M= n V → VddHCl = n C M= 0,1 2 =0 ,05 l b) Theo phương trình n H2=nFe=0 ,05 (mol) V H2=n 22 , 4 − 0 , 05 22 , 4=1 ,12(l) c) dd sau phản ứng FeCl2 nFeCl2=nFe=0 , 05(mol) V Hdd=VddHCl=0 , 05(l) C M=n V= 0 , 05 0 , 05=1 M Hoạt động 3: Luyện tập. - Mục tiêu:HS rèn luyện kĩ năng giải 1 số bài tập cơ bản
- Thời gian:18 phút
- Cách thức tiến hành: Hoạt động nhóm
Trang 7- Dự kiến sản phẩm của học sinh: bài tập viết PTHH và tính khối lượng, thể tích chất trong PTHH
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: nãng lực giao tiếp,hợp tác ,nãng lực
tính toán.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
2 bàn: sử dụng bảng nhóm để viết
câu trả cho 1 trong 3 bài tập sau
bằng cách bốc thăm
Bài tập 1:
Hoàn thành các phương trình phản
ứng sau:
a/ P + O2 ⃗t o ?
b/ Fe + O2 ⃗t o ?
c/ Zn + ? → ? + H2
d/ Mg + ? ⃗t o MgO
e/ KClO3 ⃗t o ? + ?
f/ Al + ? → Al2SO4 + ?
g/ CuO + ? ⃗t o Cu + ?
Bài tập 2: Gọi tên và loại các hợp
chất sau: Na2O, SO2, HNO3, CuCl2,
CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4, H2SO4,
CO2, FeO
Bài tập 3:
Hoà tan 6,5g kẽm vừa đủ vào dung
dịch H2SO4 2M
a.Viết phương trình hoá học xảy ra
b.Tính thể tích khí sinh ra?
c Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã
dùng, biết khí đo ở điều kiện tiêu
chuẩn?
- HS: bốc thăm nhiệm vụ của nhóm
mình
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm HS tiến hành làm bài
tập ra bảng nhóm
- GV: quan sát các ðối týợng hs, hỗ
trợ các nhóm nếu có khó khãn
1 Bài tập 1
a/ 4P + 5O2 ⃗t o 2P2O5
b/ 3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4
c/ Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
d/ 2Mg + O2 ⃗t o 2MgO
e/ 2KClO3 ⃗t o 2KCl + 3O2
f/ 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
g/ CuO + H2 ⃗t o Cu + H2O
2 Bài tập 2:
Công thức
Tên gọi Phân loại
Na2O
SO2
HNO3
CuCl2
CaCO3
Mg(OH)2
BaSO4
H2SO4
CO2
FeO
Natri oxit Lưu huỳnh đioxit Axit nitric
Đồng II clorua Canxi cacbonat Magie hiđroxit Bari sunfat Axit sunfuric Cacbon đioxit Sắt II oxit
Oxit bazơ Oxit axit Axit Muối Muối Bazơ Muối Axit Oxit axit Oxit bazơ
3 Bài tập 3
a Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol 0,1mol 0,1mol 0,1mol 0,1mol
b nZn = M
m
= 65
5 , 6
= 0,1 (mol)
Ta có: nH2 = nH2SO4 = nZn= 0,1 (mol)
VH2 = nH2 .22,4 = 0,1.22,4 = 2,24 (l).
c
VddH2SO4 = C
n
= 2
1 , 0
= 0,05 (l)
Trang 8* Báo cáo, thảo luận :
- GV: mời 3 nhóm gắn bảng phụ
lên bảng lớp
- HS: so sánh, đối chiếu kết quả,
nhận xét, bổ sung
* Ðánh giá, nhận xét, tổng hợp:
GV nhận xét đánh giá, chỉ ra lỗi sai
mà nhiều học sinh mắc phải để rút
kinh nghiệm
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học,
nghiên cứu và thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập,
giao tiếp
Nhắc lại các công thức tính: Cm , C% , Vđktc , m , n và giải thích các đại lượng trong công thức.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu
và thực hành hóa học, giải quyết vấn đề Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Ôn lại các dạng bài tập đã làm
4 Củng cố: kết hợp
5 Hướng dẫn tự học ở nhà ( 4phút):
- Học thuộc hóa trị của một số nguyên tố
- Thành phần hóa học, phân loại, quy tắc gọi tên oxit, axit, bazơ, muối
- Ôn tập tính chất hóa học của nước
- Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
Bài 1: Đun nhẹ 20 gam dd CuSO4 cho đến khi nước bay hơi hết, thu được chất rắn màu trắng là CuSO4 khan, khối lượng 3,6 gam Hãy tính nồng độ phần trăm của dd?
Bài 2: Trong 800 ml dd có chứa 8 gam NaOH
a, Hãy tính nồng độ mol của dd?
b, Phải thêm bao nhiêu ml nước cất vào 200 ml dd trên để được dung dịch NaOH 0,1M ?
E Rút kinh nghiệm :
………
………
………
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn
đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 9………
………
………
………
………….………