Bài mới: 1’ Là vùng đất mới được khai phá cách đây 300 năm, ngày nay đã trở thành vùng nông nghiệp trù phú, một trong những ĐB châu thổ rộng và phì nhiêu ở ĐNá đó là ĐB sông Cửu Long [r]
Trang 1Ngày soạn: 25/1/2018 Tiết 40
Ngày giảng: 30/1/2018
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần hiểu được ĐB sông Cửu Long là vùng sản xuất cây lương
thực, thực phẩm lớn nhất cả nước Vị trí địa lí thuận lợi tài nguyên đất, khí hậu, nước phong phú đa dạng, người dân cần cù năng động thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá, kinh tế thị trường Đó là điều kiện quan trọng để xây dựng đồng bằng sông Cửu Long thành vùng kinh tế động lực
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để
giải thích 1 số vấn đề bức xúc ở ĐB sông Cửu Long
- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …
II Phương tiện dạy học:Lược đồ tự nhiên vùng ĐB sông Cửu Long - Một số
tranh ảnh
III Phương pháp: Phân tích lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ.
IV Tiến trình bài giảng-GD:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
3. Bài mới: 1’ Là vùng đất mới được khai phá cách đây 300 năm, ngày nay đã trở thành vùng nông nghiệp trù phú, một trong những ĐB châu thổ rộng và phì nhiêu
ở ĐNá đó là ĐB sông Cửu Long vùng sản xuất lương thực lớn nhất, vùng nuôi thuỷ sản, trồng cây ăn trái lớn nhất nước ta.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính HĐ1: (10’)
GV: Dùng lược đồ các
vùng kinh tế trọng điểm xác
định giới hạn vùng ĐB sông
Cửu Long
?Dựa vào H35.1 cho biết
ĐBSCL gồm mấy tỉnh, diện
HS: XĐ vị trí giới hạn.
HS: Gồm 13 tỉnh, thành
phố
DSố: 16,7 triệu người, đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Hòn Tre
HS: Liền kề với vùng kinh
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- Vị trí rất thuận lợi cho phát triển kinh tế,
là vùng xuất khẩu gạo lớn nhất nước ta
- Vùng biển đảo giàu
Trang 2tích, dân số.
XĐ ranh giới của vùng trên
đất liền và các đảo, quần
đảo
? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí
của vùng GV: ĐB châu thổ
phì nhiêu sản xuất lương
thực, nuôi thuỷ sản, cây ăn
trái…
HĐ2: (18’)
GV: Khái quát toàn bộ sông
Mê Công và phần thuộc VN
? Qsát H35.1 kết hợp với
kiến thức đã học cho biết
đặc điểm địa hình, khí hậu,
sinh vật của ĐBSCL có gì
nổi bật
GV: Là vùng ít bão xong
gần đây có tai biến tự nhiên
nnhư cơn bão số 5
? Cho biết các loại đất
chính và phân bố của chúng
? Dựa vào H35.2 nhận xét
thế mạnh về tài nguyên
thiên nhiên ở ĐBSCL để
sản xuất lương thực, thực
phẩm
? Nêu vai trò của sông Mê
Công đối với ĐBSCL
? Nêu 1 số khó khăn về tự
nhiên ở vùng ĐBSCL Biện
pháp khắc phục
+Cải tạo đất mặn, đất phèn
+Thoát lũ, cấp nước nhọt
mùa khô.+Chung sống với
tế trọng điểm phái nam một khu vực kinh tế năng động nhất nước ta, gồm tuyến đường giao thông khu vực
và quốc tế, cửa ngõ của tiểu vùng sông Mê Công, bờ biển dài, nhiều đảo, quần đảo
HS: Độ cao TB từ 3->5m so
với mực nước biển
- Độ dốcTB 1cm/1km tương đối bằng phẳng
HS: Khí hậu nóng quanh
năm, lượng mưa lớn, nguồn hải sản cá tôm phong phú, sinh vật phát triển đa dạng
HS: 3 loại đất chính.
+Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu
+ Đất phèn: Đtháp 10, Hà Tiên
+ Đất mặn: ven biển Đông, vịnh Thái Lan->Cải tạo nuôi trồng thuỷ sản, PT rừng ngập mặn
HS: Vai trò nguồn nước,
thuỷ sản bồi đắp phù sa, đường giao thông trong và ngoài nước
HS: Khó khăn là DT đất
mặn phèn lớn, mùa khô kéo dài, nước biển xâm nhập sâu, thiếu nước ngọt mùa lũ ngập úng DT rộng
tài nguyên bậc nhất nước ta
- Mở rộng quan hệ hợp tác giao lưu kinh
tế, văn hoá với các nước trong khu vực Đông Nam á
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Địa hình tương đối bằng phẳng( 39 734
km2)
- Đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha, đất mặn, phèn 2,5
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, nguồn nước phong phú
- Sinh vật trên cạn, dưới nước phong phú
đa dạng
Trang 3lũ, khai thác lợi thế do lũ
mang lại
+ Chuyển hình thức canh
tác nuôi cá bè, tôm, hải sản
?Nêu ý nghĩa việc cải tạo
đất mặn, phèn ở ĐBSCL
HĐ3: (9’)
?Cho biết sự phân bố dân
cư, dân tộc ở ĐBSCL có gì
giống và khác vùng ĐBSH
? Dựa vào B35.1 nhận xét
tình hình dan cư- xã hội ở
ĐBSCL so với cả nước,
chie tieu nào cao hơn, thấp
hơn cả nước điều đó có ý
nghĩa gì:
? T/sao phải đặt vấn đề PT
KT đi đôi với nâng cao mặt
bằng dân trí và phát triển đô
thị ở ĐBSCL
HS: DT lớn 2,5 triệu ha có
thể sử dụng sản xuất NN nên phải thau chua, rửa mặn, giữ nước ngọt đầu tư lượng phân bón( p lân) để cải tạo đất chọn giống cây thích hợp
HS: Giống đều là vùng có
số dân đông.Khác: ĐBSH chỉ có người kinh
HS: Chỉ tiêu thấp hơn… ->
Nền KT chủ yếu là NN trình
độ dân trí thấp và tốc độ đô thị hoá thấp
HS: Vùng đông dân người
dân thích ứng với sản xuất
hàng hoá.HS: Vì tỉ lệ người
lớn biết chữ và dân TThị thấp hơn mức TB cả nước,
III Đặc điểm dân
cư xã hội.
- Là vùng đông dân
có nhiều dân tộc sinnh sống như người kinh, Chăm, Hoa, Khơ Me
- Mặt bằng dân trí chưa cao
4 Củng cố:4’
a/ Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở ĐBSCL để ph triển kinh tế? b/ ý nghĩa của việc cải tạo đất mặn, phèn ở ĐBSCL
c/ T/sao phải đi đôi với nâng cao dân trí và phát triển đô thị ở ĐBSCL
5 HDVN: 2’Tìm hiểu về ĐBSCL.
V Rút kinh nghiệm:
………