trong môi trường nhiệt đới, và chỉ cách nhau 3 vĩ độ nhưng lại có sự khác biệt rất lớn về nhiệt độ và lượng mưa, vậy sự khác nhau được biểu hiện như thế nào.. Nhận biết Quan sát, suy[r]
Trang 1Soạn 24/9/2020
CHỦ ĐỀ: CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỚI NÓNG
(Bài 5+ Bài 6+ Bài 7)
Thời lượng của chủ đề: 04 tiết
Tiết theo PPCT:7,8,9,10
Bước 1 Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
– Tên chủ đề: Môi trường đới nóng
Bước 2 Lựa chọn nội dung, xây dựng bài học
– Đới nóng.môi trường xích đạo ẩm
– Môi trường nhiệt đới
– Môi trường nhiệt đới gió mùa
Bước 3 Xác định mục tiêu kiến thức, kĩ năng, năng lực
1 Kiến thức
– Biết được vị trí của đới nóng trên bản đồ tự nhiên
– Trình bày và giải thích được một số đặc điểm cơ bản của môi trường XĐ ẩm
– Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ núi cao nhiệt đới
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
– Biết được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ớ đới nóng và đặc điểm của gió mùa hạ và gió mùa đông
– Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng
2 Kĩ năng:
– Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh ảnh
– Đọc lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm – Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu
– Cũng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ…
– Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ khí hậu, nhận biết đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu
3 Thái độ:
– Có thái độ thân thiện,gần giũ với môi trường và con người ở đới nóng
-Ý thức được đới nóng có nhiều yếu tố thuận lợi cho sự sống phát triển
-Yên thiên nhiên và có thức bảo vệ rừng phòng chóng sa mạc hóa
– Phòng chống xói mòn đất vào mùa mưa, bảo vệ rừng
– Có ý thức bảo vệ môi trường
Bước 4 Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt
1 Nhận biết:
– Biết được vị trí của đới nóng trên bản đồ tự nhiên
– Biết được một số đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới
– Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ núi cao nhiệt đới
Trang 2– Biết được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ớ đới nóng và đặc điểm của gió mùa hạ và gió mùa đông
2.Hiểu:
– Trình bày và giải thích được một số đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm – Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
3.Vận dụng:
– Giải thích sự tác động của khí hậu đến môi trường.
Bước 5 Xây dựng các câu hỏi
Tiết 1: BÀI 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1 Quan sát hình 5.1 sgk xác định ranh giới các đới môi trường địa lí? Thông hiểu Quan sát, nhận xét
2
Quan sát hình 5.1 em hãy so sánh diện
tích của đới nóng với diện tích nổi trên
trái đất?
Thông hiểu Quan sát, suy luận
3
Với đặc điểm là nắng nóng mưa
nhiều, nó sẽ tác động đến sự phát triển
của thực vật như thế nào?
Nhận biết Đọc – tìm hiểu SGK
4 Dựa vào hình 5.1 nêu tên cac kiểu môi trường của đới nóng? Nhận biết Quan sát, nhận xét
5 Xác định vị trí của môi trường Xích Đạo ẩm trên hình 5.1? Thông hiểu Đọc – tìm hiểu SGK
6
Có nhiều quốc gia nằm trong môi
trường xích đạo ẩm như Brazin,
In-đô-nê-xi-a, Ni-giê-ri-a… , tuy nhiên chỉ
có một phần lãnh thổ nằm trong môi
trường Xích Đạo ẩm mà thôi, chỉ có
Xingapo là quốc gia nằm trọn vẹn
trong môi trường này, vậy em hãy xác
định Xingapo trên hình 5.1?
Nhận biết, thông hiểu
Quan sát, nhận xét
7 em hãy quan sát hình 5.2: Nhận biết Quan sát, nhận
xét
Trang 3– Trục tung bên trái thể hiện gì?
– Trục tung bên phải thể hiện gì?
- Những cột màu xanh thể hiện gì?
– Vậy lượng mưa được tính bằng đơn
vị nào? Đường màu đỏ thể hiện gì?
– Đơn vị của nhiệt độ đo bằng gì?
8
Dựa vào biểu đồ hình 5.2 em hãy cho
biết tháng nóng nhất và tháng lạnh
nhất của singapo là bao nhiêu?
Thông hiểu Giải thích, thuyết
trình
9 Vậy biên độ nhiệt của singapo là bao
Suy luận, phán đoán
10
Quan sát vào đường nhiệt độ, em có
nhận xét gì về sự biến động của nhiệt
độ?
Thông hiểu Khai thác SGK
11 Nhìn vào đường biên độ nhiệt em có
nhận xét gì về nhiệt độ của Singapo? Nhận biết Khai thác SGK 12
Vậy qua các ý mà chúng ta vừa phân
tích em có nhận xét gì về đặc điểm
nhiệt độ của môi trường này?
Thông hiểu Tư duy, nhận xét
13
Đó là đặc điểm về nhiệt độ, còn lượng
mưa thì có đặc điểm như thế nào?
Dựa vào hình 5.2 cho biết lượng mưa
ở singapo có đặc điểm như thế nào?
Nhận biết, thông hiểu Vận dụng kiến thức để giải thích
Quan sát, nhận xét
14 Vậy lượng mưa hàng tháng nơi đây có đặc điểm như thế nào? Đọc – tìm hiểu SGK
15 Thế thì lượng mưa cả năm ở nơi đây như thế nào? thông hiểu Đọc – tìm hiểu SGK
16
Qua các ý mà chúng ta vừa phân tích
em có nhận xát gì về lượng mưa của
môi trường xích đạo ẩm?
Nhận biết, thông hiểu
Quan sát, nhận xét
17 Vậy em nào có thể nêu khái quát vể đặc điểm môi trường Xích Đạo ẩm? Đọc – tìm hiểu SGK
18
Quan sát hình 5.3 và 5.4 trong sgk cho
biết rừng có mấy tầng chính? Giới hạn
của các tầng rừng?
Nhận biết, thông hiểu
Quan sát, nhận xét
19 Với đặc điểm của thực vật rừng như Nhận biết, thông Đọc – tìm hiểu
Trang 4thế, nó ảnh hưởng đến động vật như
Tiết 2: Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
Trang 5TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm
chất
1 Xác định trên hình 5.1 vị trí của môi
trường nhiệt đới?
Thông hiểu Quan sát, nhận
xét
2 Quan sát hình 6.1 và 6.2 biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của Malacan (Xu
Đăng) và Gia-Mê-Na (Sát), thành phố
Malacan nằm ở 90B và Giê-mê-na ở
120B, tuy hai thành phố này đều nằm
trong môi trường nhiệt đới, và chỉ
cách nhau 3 vĩ độ nhưng lại có sự khác
biệt rất lớn về nhiệt độ và lượng mưa,
vậy sự khác nhau được biểu hiện như
thế nào?
Nhận biết Quan sát, suy luận
3 Qua bảng phản hồi thông tin em có
nhận xét gì về đặc điểm của khí hậu
nhiệt đới:
– Nhiệt độ của môi trường nhiệt đới
như thế nào?
– Lượng mưa của môi trường này có
đặc điểm như thế nào?
– Thành phố Gia-mê-na nằm gần chí
tuyến hơn thành phố Malacan, vậy em
hãy cho biết càng gần chí tuyến thời kì
khô hạn và biên độ nhiệt có sự thay
đổi như thế nào?
Nhận biết, Thông hiểu
Đọc, nghiên cứu, tìm hiểu SGK
4 Quan sát hình 6.3 và 6.4 em hãy nhận
xét sự giống nhau và khác nhau của 2
xavan?
Thông hiểu Quan sát, suy luận
5 Vậy tại sao xavan ở 2 nơi trên lại có
sự khác biệt như vậy?
Nhận biết Quan sát, nhận xét
6 Dựa vào sgk em hãy cho biết lượng
mưa tác động đến thực vật như thế
nào?
Nhận biết Quan sát
7 Lượng mưa tác động đến chế độ nước
sông như thế nào?
Nhận biết Quan sát, Đọc –
tìm hiểu SGK
8 Mưa tập trung theo mùa sẽ tác động
đến đất đai như thế nào?
Thông hiểu Giải thích, thuyết
trình
Trang 6Tiết 3: Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
1 Quan sát hình 5.1 hãy xác định môi trường nhiệt đới gió mùa? Nhận biết Đọc, nghiên cứu, tìm hiểu SGK
2
Quan sát hình 7.1 và 7.2 và bảng chú
giải:
– Màu sắc biểu thị yếu tố gì?
– Mũi tên màu đỏ và màu xanh thể hiện
gì?
– Vào mùa hạ giỏ thổi từ nơi nào đến nơi
nào?
– Với đặc điểm gió từ đại dương thổi vào
nên mùa hè ở đây như thế nào?
– Vào mùa đông (hình 7.2) gió thổi như
thế nào?
Nhận biết Quan sát, nhận xét
3 Gió thổi từ lục địa ra cho nên nó có tính chất như thế nào? Nhận biết Quan sát, nhận xét
4
Sau khi phân tích chúng ta nhận thấy
lượng mưa ở đây có sự khác biệt rất lớn
giữa mùa đông và mùa hạ, tại sao lại như
thế?
Nhận biết Tư duy, suy luận, nhận xét
5
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưaa
hình 7.3 và 7.4 cho biết đường màu đỏ thể
hiện gì, cột màu xanh thể hiện gì?
Thông hiểu Tư duy, nhận xét
6 Nhiệt độ khu vực này trung bình năm là bao nhiêu? Thông hiểu Tư duy, suy luận, nhận xét
7
CH: Quan sát hình 7.5 và 7.6 em hãy
nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên
nhiên qua hai ảnh trên?
– Vào mùa khô rừng có màu gì?
– Vào mùa mưa rừng cao su có màu gì?
– Vậy tại sao mùa khô cây cao su lại ngã
vàng, còn mùa mưa thì lại xanh tốt?
Nhận biết Quan sát, nhận xét
8 Vậy nguyên nhân nào đã làm cho lượng mưa ở đây có sự khác nhau giữa các mùa?Thông hiểu Tư duy, nhận xét
Trang 79 Qua các ý mà chúng ta vừa phân tích, em có nhận xét gì về thảm thực vật nơi đây? Thông hiểu Tư duy, so sánh, nhận xét
10 Động vật trong môi trường này có sự pháttriển như thế nào? Thông hiểu Quan sát, suy luận
11
điều kiện thuận lợi cho câylương thực,
đặc biệt là cây lúa nước, cây công nghiệp,
nên vùng nhiệt đới gió mùa là một trong
những nơi tập trung đông dân cư nhất thế
giới
Thông hiểu Quan sát, suy luận
Bước 6 Thiết kế tiến trình dạy học
6.1 Chuẩn bị
* G iáo viên :
- Sách giáo khoa, lược độ, khí hậu xích đạo ẩm , bản đồ khí hậu thế giới, biểu đồ khí hậu, bản đồ khí hậu Việt Nam
- Tranh ảnh cảnh quan
- Lđ các kiểu môi trường trong đới nóng
*HS: Sách giáo khoaXem trước nội dung bài học
- Sưu tầm một số tư liệu và tranh ảnh có liên quan đến khí hậu đới nóng
6.2 Hoạt động học tập
Tình huống xuất phát
Bước 1:GV giao nhiệm vụ cá nhân cho HS
Cả lớp xem một số hình ảnh trên đây hãy cho biết những hình ảnh trên gợi cho cho các
em biết về vị trí đặc điểm của môi trường đới nóng
Bước 2: HS thực hiện trong 2 phút
Bước 3:Gọi 1 HS trả lời,gọi 1 HS khác bổ sung
Bước :GV dẫn dắt vào bài mới
Hình thành kiến thức mới
Tiết 1
HĐ 1: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1.Mục tiêu:
* Kiến thức:
– Biết được vị trí của đới nóng trên bản đồ tự nhiên
– Trình bày và giải thích được một số đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm
* Kĩ năng:
– Làm việc nhóm và trình bày trước đám đông
– Đọc lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
– Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh ảnh
* Thái độ:
– Ý thức được đới nóng có nhiều yếu tố thuận lợi cho sự sống phát triển
2 Phương pháp dạy học:
Trang 8Đàm thoại gợi mở.Nêu và giải quyết vần đề.Thảo luận nhóm.Sử dụng đồ dùng trực quan
3 Phương tiện dạy học:
Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới.Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác
4 Tổ chức các hoạt động học của học sinh
Hoạt động khởi động : (6’) cho hs xem bản đồ khí hậu thế giới để xác định các môi
trường tự nhiên từ đó các em xác định được các kiểu môi trường khí hậu ở đới nóng – Mục tiêu: nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa, xác định được vị trí, đặc điểm môi trường
– Phương thức tổ chức hoạt động: vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
19’- Vị trí của đới nóng trên bản đồ
– GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.1 SGK
CH: Quan sát hình 5.1 sgk xác định ranh giới các đới
môi trường địa lí?
Hs trả lời: Đới nóng kéo dài từ Xích Đạo về 2 chí
tuyến, đới ôn hòa từ chí tuyến đến vòng cực, đới lạnh
từ vòng cực về 2 cực
Gv: Do đới nóng nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến bắc và
nam nên người ta còn gọi đới này là vùng “nội chí
tuyến”
CH: Quan sát hình 5.1 em hãy so sánh diện tích của đới
nóng với diện tích đất nổi trên trái đất?
Hs: chiếm một diện tích đất nổi khá lớn trên trái đất
CH: Do đới nóng nằm trong vùng nội chí tuyến, vậy
nơi đây có đặc điểm về tự nhiên như thế nào?
Hs trả lời:nắng nóng, mưa nhiều
CH: Với đặc điểm là nắng nóng mưa nhiều, nó sẽ tác
động đến sự phát triển của thực vật như thế nào?
Hs: tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật phát triển
Gv: Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự sống, nên
đới nóng có đến 70% số loài cây và chim thú trên trái
đất sinh sống, đây cũng là khu vực đông dân, tập trung
nhiều nước đang phát triển trên thế giới
CH: Dựa vào hình 5.1 nêu tên cac kiểu môi trường của
đới nóng?
Hs: Môi trường Xích Đạo ẩm, môi trường nhiệt đới gió
mùa, môi trường nhiệt đới, môi trường hoang mạc
20’- Môi trường Xích đạo ẩm
CH: Xác định vị trí của môi trường Xích Đạo ẩm trên
hình 5.1?
Hs xác định
CH: Có nhiều quốc gia nằm trong môi trường xích đạo
ẩm như Brazin, In-đô-nê-xi-a, Ni-giê-ri-a… , tuy nhiên
I Đới nóng
*Vị trí:
– Đới nóng nằm trong khoảng giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam
– Đặc điểm: nắng nóng, mưa nhiều Thực vật và động vật phong phú là nơi đông dân nhất thế giới
II Môi trường Xích đạo
Trang 9chỉ có một phần lãnh thổ nằm trong môi trường Xích
Đạo ẩm mà thôi, chỉ có Xingapo là quốc gia nằm trọn
vẹn trong môi trường này, vậy em hãy xác định
Xingapo trên hình 5.1?
Hs xác định
CH: Sau khi xác định xong vị trí của Xingapo, em hãy
quan sát hình 5.2:
– Trục tung bên trái thể hiện gì?
– Trục tung bên phải thể hiện gì?
– Những cột màu xanh thể hiện gì?
– Vậy lượng mưa được tính bằng đơn vị nào?Đường
màu đỏ thể hiện gì?
– Đơn vị của nhiệt độ đo bằng gì?
Hs trả lời:
– Thể hiện mm.- 0C
– Lượng mưa.- mm
– Nhiệt độ.- 0C
+ Trong một năm có hai lần lên cao và hai lần xuống
thấp NHiệt độ cao nhất khoảng 28oC, thấp nhất khoảng
25oC, nóng quanh năm, không có mùa đônglạnh
+ Về lượng mưa: Lượng mưa các tháng dao động từ170
mm – 250 mm Tổng lượng mưa trung bìnhnăm từ
2000 – 2300 mm Mưa nhiều và phân bố
đồng đều quanh năm
CH: Dựa vào biểu đồ hình 5.2 em hãy cho biết tháng
nóng nhất và tháng lạnh nhất của singapo là bao nhiêu?
Hs trả lời: nóng nhất là gần 280C, lạnh nhất là gần 250C
CH: Vậy biên độ nhiệt của singapo là bao nhiêu?
Hs trả lời: 30c
CH: Quan sát vào đường nhiệt độ, em có nhận xét gì về
sự biến động của nhiệt độ?
Hs trả lời: ít có sự biến động
CH: Nhìn vào đường biên độ nhiệt em có nhận xét gì
về nhiệt độ của Singapo?
Hs trả lời: nhiệt độ trung bình năm cao
CH: Vậy qua các ý mà chúng ta vừa phân tích em có
nhận xét gì về đặc điểm nhiệt độ của môi trường này?
Hs trả lời: Nhiệt độ trung bình năm cao 250C đến 280C,
biên độ nhiệt nhỏ
Gv: Đặc điểm về lượng mưa ntn?
Hs trả lời: mưa quanh năm
CH: Dựa vào hình 5.2 cho biết đ2 lượng mưa ở
Singapo?
? Đ2 lượng mưa hàng tháng nơi đây ?
ẩm.
1 Khí hậu:
– Vị trí: nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N
- Đặc điểm: nắng nóng, mưa nhiều quanh năm, độ
ẩm lớn
2 Rừng rậm xanh quanh năm.
Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển, cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú……
Trang 10Hs trả lời: lượng mưa hàng tháng lớn khoảng 170mm –
250mm
? Lượng mưa cả năm ở nơi đây như thế nào?
Hs trả lời: lượng mưa trung bình năm cao từ 1500mm –
2500mm
? Ecó nhận xét gì về lượng mưa của môi trường xích
đạo ẩm?
Hs trả lời: lượng mưa nhiều, độ ẩm lớn
? Nêu khái quát vể đ2 môi trường Xích đạo ẩm?
Hs:nắng nóng, mưa nhiều quanh năm, độ ẩm lớn
?Môi trường Xích Đạo ẩm có khí hậu nóng và ẩm
quanh năm, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất cà
tháng thấp nhất chỉ 30C, lượng mưa trung bình năm
1500 – 2500mm, mưa quanh năm, cang gần Xích Đạo
càng nhiều, độ ẩm cao trên 80%
Gv: Với đặc điểm khí hậu như thế nó đã tác động đến
sự phát triển của sinh vật như thế nào, ta sẽ sang phần
tiếp theo để nghiên cứu
– GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.3 SGK
? Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?
– HS: Rừng rậm rạp xanh tốt
– GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.4 SGK
? Đọc lát cắt và rút ra nhận xét?
– HS: Gồm 4 tầng:
+ Tầng cỏ quyết, cây bụi cao 10 m
+ Tầng cây gỗ cao trung bình cao 30 m
+ Tầng cây gỗ cao 40 m
+ Tầng vượt tán cao trên 40 m
→ Rừng có nhiều tầng tán, dây leo chằng
CH: Với đặc điểm của thực vật rừng như thế, nó ảnh
hưởng đến động vật như thế nào?
Hs trả lời: động vật phong phú, đa dạng, sống trên các
khắp tầng rừng
– GV: Hướng dẫn HS quan sát H 5.5 SGK
– Ở các vùng cửa sông, ven biển lầy bùn phát triển rừng
ngập nước ( rừng ngập mặn)
Ví dụ Rừng U
Minh ở Việt Nam
Tiết 2 - HĐ 2: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
1.Mục tiêu:
* Kiến thức:
– Biết được vị trí môi trường nhiệt đới trên bản đồ tự nhiên
– Trình bày và giải thích được một số đặc điểm cơ bản của môi môi trường nhiệt đới