Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được: - Khái niệm nồng độ phần tram và biểu thức tính.. - Biết vận dụng để làm một số bài tập vệ nồng độ phần trăm2[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8A: 8B:
Tiết 61
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TIẾT 1)
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Khái niệm nồng độ phần tram và biểu thức tính
- Biết vận dụng để làm một số bài tập vệ nồng độ phần trăm
- Củng cố cách giải bài toán tính theo theo phương trình (có sử dụng nồng độ phần trăm)
2 Về kĩ năng:
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong trường hợp cụ thể
- Rèn luyện kĩ năng tính toán theo PTHHH có sử dụng nồng độ phần trăm
3.Về tư duy:
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4 Về thái độ và tình cảm:
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập liên quan đến dung dịch
5 Năng lực cần hình thành cho học sinh :
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B.Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: Bảng nhóm Nghiên cứu bài trước.
C Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan
Trang 2D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
HS: Nêu khái niệm chất tan, dung môi và dung dịch? Các biện pháp làm quá
trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn?
3 Giảng bài mới: (2p)
GV: Giới thiệu: Nồng độ dung dịch là khái niệm cho biết lượng chất tan có
trong một dung dịch xác định
Có nhiều cách biểu diễn nồng độ dung dịch Bài này chúng ta tìm hiểu: nồng độ phần trăm và nồng độ mol
Hoạt động 1: Nồng độ phần trăm
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Mục tiêu: + Hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm của dung dịch
+ Nắm được biểu thức tính nồng độ phần trăm
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính,
máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Nghiên cứu thông tin Sgk, nồng
độ phần trăm là gì?
HS: Trả lời
GV: Vận dụng cho biết:
- Dung dịch đường có nồng độ là 20%
- Dung dịch muối ăn có nồng độ 5%,
có nghĩa như thế nào?
1 Nồng độ phân trăm của dung dịch
- Khái niệm: Nồng độ phần trăm (C%)
của một dung dịch cho ta biết số am chất tan có trong 100 gam dung dịch
- Biểu thức:
C%= mct/mdd.100%
Trong đó:
Trang 3HS: Trả lời
→ Dung dịch đường 20% có nghĩa là
trong 100g dung dịch đường có chứa
20g đường
+ Dung dịch muối ăn 5% có nghĩa là
trong 100g dung dịch muối có chứa 5g
muối ăn
GV: Đưa ra công thức tính nồng độ
phần trăm Giải thích các kí hiệu trong
công thức
GV: Nhắc lại khái niệm về dung dịch
HS: Trả lời
GV: Đưa VD áp dụng Hướng dẫn HS
mct là khối lượng chất tan (g)
mdd là khối lượng dung dịch (g)
* Lưu ý:
mdd= mdm + mct
VD: Hòa tan 10g đường vào 40g nước Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được
Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Mục tiêu: Vận dụng được biểu thức tính nồng độ phần trăm vào bài tập
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính,
máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm, mảnh ghép
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Đưa bài tập:
Bài 1: Tính khối lượng NaOH có trong
200 gam dung dịch NaOH 15%
Bài 2: Hòa tan 20g muối vào nước
2 Vận dụng
Bài 1: Áp dụng công thức:
mNaOH= C%.mdd/100%= 15.200/100=
Trang 4được dung dịch có nồng độ là 10%
a Tính khối lượng dung dịch nước
muối thu được
b Tính khối lượng nước cần dùng cho
sự pha chế
HS: Đại diện trình bày
GV: Làm bài 1,5/ Sgk
HS: Đại diện trình bày
30 (g) Bài 2:
a Áp dụng biểu thức:
mdd muối= mct/100.100%= 20/100.100%
= 20 (g)
b Khối lượng nước cần dùng là:
mnước= 200 – 20= 180 (g) Bài 1/Sgk: E
Bài 5/Sgk:
a C%= 3,33%
b C%= 1,6%
c C%= 5%
4 Củng cố (1p):
- Nhắc lại khái niệm và biểu thức tính nồng độ phần trăm
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Học và làm bài đầy đủ
- Nghiên cứu tiếp mục 2 Nồng độ mol
E Rút kinh nghiệm