Đất nước được cảm nhận bằng sự gắn liền với cuộc sống hàng ngày của mỗi con người kết hợp với chiều dài của thời gian, chiều rộng của không gian và chiều sâu của lịch sử văn hoá dân tộc?[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/9/2008 Tuần: 7
Tiết : 25,26,27
Bài : Đọc Văn:
I MỤCTIÊU Giúp học sinh
1 Về kiến thức:
- Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điểm: đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Nhân dân là người làm
ra đất nước
- Nắm được một số nét đặc sắc về nghệ thuật: giọng thơ trữ tình - chính luận, sự vận dụng sáng tạo nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư tưởng Đất Nước của Nhân dân
2 Về kĩ năng: Đọc – hiểu, ph.tích bài thơ trữ tình tiêu biểu cho lối thơ trữ tình -chính trị
3 Về thái độ: T.cảm yêu nước.
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, Ôn tập Ngữ
văn 12 Soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học : Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu hỏi: Nêu kết cấu và học thuộc bài Tiếng hát con tàu?
3 Giảng bài mới:
- Vào bài : (2 phút)
Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:
Hd hs tìm hiểu chung về
tg, tp.
- Giới thiệu vài nét về tg
- Yêu cầu HS đọc phần
Tiểu dẫn và rút ra những
nội dung chính về t.giả,
t.phẩm
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 1 sgk:
Hoạt động 1:
Làm việc cá nhân: đọc
và khái quát các ý chính
ở mục Tiểu dẫn - sách
giáo khoa
- Thảo luận nhóm nhỏ
và trả lời + đóng góp ý kiến
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
1.1 Tiểu sử tác giả :
- Sinh ra trong một gia đình trí thức, giàu truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng
- Học tập và trưởng thành trên miền Bắc, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam
1.2 Phong cách sáng tác :
- Giàu chất suy tư , xúc cảm dồn nén
- Giọng thơ trữ tình chính luận
2 Tác phẩm:
2.1 Hoàn cảnh ra đời
Hoàn thành ở chiến khu Trị -Thiên 1971
2.2 Thể loại : trường ca
Là thể loại tác phẩm VH có sự kết hợp
hài hòa 2 yếu tố tự sự và trữ tình
2.3 Vị trí văn bản
- phần đầu chương V của trường ca
Đất nước
Trích trường ca Mặt đường khát vọng
– Nguyễn Khoa Điềm
Trang 2- Nhận xét, sửa chữa, chốt
kiến thức cho hs
Hoạt động 2:
H.dẫn hs đọc- hiểu TP
- GV hướng dẫn HS đọc
diễn cảm Yêu cầu HS tìm
bố cục, gọi tên nội dung trữ
tình từng phần
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 1 sgk:
- GV giúp HS nắm được
trình tự triển khai những
mạch suy nghĩ và cảm xúc
của tác giả trong đoạn thơ
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 2,3 sgk:
(Chia lớp thành 2 nhóm,
hs làm việc nhóm)
C2: Trong phần đầu, tg đã
cảm nhận ĐN ở những
ph.diện nào?Cách định
nghĩa của nhà thơ có gì mới
lạ, sâu sắc?
Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời + đóng góp ý kiến
Học sinh đọc SGK, làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời
- Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Chương V có vị trí đặc biệt, hội tụ chủ
đề tư tưởng tác phẩm: sự thức tỉnh của thế hệ trẻ các thành thị miền Nam, (rộng hơn: sự tự nhận thức của tuỏi trẻ VN) về sứ mệnh và trách nhiệm với dân tộc
2.4 Chủ đề : Đoạn thơ là lời thức
tỉnh đ/v tuổi trẻ MN trong cuộc đ/t chống kẻ thù XL & bán nước :hãy lấy nh/d làm điểm tựa hãy vì ĐN mà gắn
bó & bảo vệ
II- ĐỌC-HIỂU:
1 Đọc, tìm hiểu kết cấu:
1.1 Đọc văn bản - hiểu chú thích: 1.2 Bố cục văn bản : Hai phần
- Phần I : 42 câu đầu : Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoá dân tộc, chiều sâu của không gian, chiều dài của thời gian
- Phần II: 47 câu cuối : Tư tưởng cốt lõi, cảm nhận về đất nước : Đất nước của Nhân dân
2 Đọc - Hiểu chi tiết văn bản :
2.1 Đất nước được cảm nhận bằng sự gắn liền với cuộc sống hàng ngày của mỗi con người kết hợp với chiều dài của thời gian, chiều rộng của không gian và chiều sâu của lịch sử văn hoá dân tộc.
* Cội nguồn đất nước gần gũi, thân thương với cuộc đời mỗi con người
- Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi Đất nước có trong Những cái ngày xửa ngày xưa ->ĐN gắn liền những
câu chuyện cổ tích
-ở miếng trầu bây giờ bà ăn +tóc me thì bới sau đầu
=> Giọng thơ nhẹ nhàng, âm hưởng đầy quyến rũ đã đưa ta về với cội nguồn của đất nước : Một đất nước vừa cụ thể vừa huyền ảo đã có từ rất lâu đời song vẫn
cụ thể, gần gũi lạ thường với mỗi người
* Sự cảm nhận ĐN ở phương diện chiều dài thời gian lịch sử: ĐN được
cảm nhận từ quá khứ với huyền thoại “ Lạc Long Quân và Âu Cơ” cho đến hiện tại với những con người không bao giờ quên nguồn cội dân tộc, truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ
* Sự cảm nhận đất nước ở phương diện chiều rộng của không gian địa lí:
- Là không gian hò hẹn của tình yêu
Trang 3C3: Phần sau đoạn trích
làm nổi bật t.tưởng Đất
nước của nh.dân T.tưởng
ấy đã quy tụ mọi cách nhìn
nhận và đưa đến những
phát hiện sâu sắc, mới mẻ
như thế nào?
- Nhận xét, sửa chữa, chốt
kiến thức cho hs
(Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính
cá thể vừa hết sức táo bạo, tác giả đã định nghĩa đất nước thật độc đáo)
- ĐN là nơi chốn sinh tồn của cả cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ( nơi dân mình đoàn tụ )
=>Là sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng
- Đất nước còn là không gian rộng lớn tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả
=> ĐN là những gì gần gũi thân quen gắn bó với cuộc sống mỗi người lại vừa mênh mông rộng lớn
*Sự cảm nhận đất nước ở phương diện lịch sử - văn hoá :
- Đất nước được cảm nhận gắn liền với nền văn hoá lâu đời của dân tộc:
+ Câu chuyện cổ tích, ca dao + Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc
- Đất nước lớn lên đau thương vất vả cùng với cuộc trường chinh không nghỉ ngơi của con người :
+ Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, gắn với hình ảnh cây tre- biểu tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc
+ Gắn với nền văn minh lúa nước, lao động vất vả
- Đất nước gắn liền với những con người sống ân tình thuỷ chung
=> Đất nước không trừu tượng mà ở ngay trong cuộc sống của mỗi chúng ta
=> Nét đặc sắc, mới mẻ trong cách cảm
nhận về ĐN của NKĐ: cảm nhận ĐN trên nhiều phương diện:
- Từ chiều sâu của đ/s văn hoá, phong tục, truyền thống
- Từ chiều rộng của không gian địa lí
- Từ chiều dài của thời gian lịch sử
ĐN hiện ra vừa thiêng liêng, sâu
xa, lớn lao, vừa gần gũi, thân thiết với
mọi người
2.2 Tư tưởng cốt lõi : ĐN của nhân dân
- Tg cảm nhận ĐN qua những địa danh thắng cảnh gắn với cuộc sống tính cách
số phận của nhân dân
+ Tình nghĩa thuỷ chung thấm thiết (
núi Vọng Phu, hòn trống mái) + Sức mạnh bất khuất ( Chuyện Thánh Gióng)
+ Cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương)
Trang 4- Gọi 1,2 hs trình bày bài
soạn ở nhà câu hỏi 5
- Nhận xét, sửa chữa, chốt
kiến thức cho hs
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 4,6 sgk:
- Nhận xét, sửa chữa, chốt
kiến thức cho hs
Hoạt động 3:
H.dẫn tổng kết bài
- ?Đánh giá chung về đoạn
thơ?
Làm việc cá nhân theo yêu cầu của gv
Hoạt động 3:
- Thảo luận, nghe, ghi chép kiến thức bài học
=> Đoạn thơ = cách qui nạp hàng loạt h/t để đưa đến 1 k/q ss:
Và ở đâu ….hoá núi sông ta
T/g minh chứng những người & vật thân quen đã tạo nên đất nước
- Nhìn vào bốn nghìn năm ĐN mà nhấn mạnh đến những con người vô danh :
Họ âm thầm cống hiến và hi sinh
- Tư tưởng cốt lõi và tụ điểm là ĐN của nhân dân : Vì ĐN là của nhân dân nên
ĐN là của ca dao thần thoại - Đây là một định nghĩa giản dị mà độc đáo
- Tg chọn 3 dẫn chứng để nói về truyền thống của nhân dân :
+ Say đắm trong tình yêu ( Yêu em từ thuở trong nôi
+ Biết quý trọng tình nghĩa ( Biết quý công )
+ Quyết liệt trong căm thù và chiến đấu ( biết trồng tre )
=> Sự phát hiện thú vị và độc đáo của
tg về ĐN trên các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá với nhiều ý nghĩa mới : Muôn vàn vẻ đẹp của ĐN đều là kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người vô danh , bình dị
2.3.
ĐN hóa thân trong mỗi con người
- ĐN không phải là 1k/n trừu tượng, xa xôi mà nó hóa thân, kết tinh trong mỗi con người Bởi lẽ mỗi cuộc đời đều được thừa hưởng 1 phần di sản vật chất
và tinh thần của dân tộc
- Mạch thơ dẫn đến suy ngẫm về trách nhiệm của mỗi người đối với ĐN (Thông điệp của tác giả) -> Mặc dù viết với mục đích tuyên truyền, cổ động nhưng lời thơ rất đỗi trữ tình, chỉ như 1 lời tự dặn mình chân thành, tha thiết
2.4 Nghệ thuật :
- Thể thơ tự do phóng túng
- Sử dụng chất liệu văn hoá dân gian
- Giọng thơ trữ tình - chính trị
III- TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
Tóm lại, đoạn thơ là cảm nhận mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu trên nhiều bình diện: lịch sử - địa lí - văn hoá
Với một cái nhìn giàu suy tư, tư tưởng
Trang 5Hoạt động 4:
H.dẫn nhanh hs cách giải
quyết BT NC
Hoạt động 4:
đất nước của nhân dân, do nhân dân làm ra được tô đậm là cảm hứng chủ đạo
2 Nghệ thuật:
giọng thơ trữ tình - chính luận sâu lắng, thiết tha Nghệ thuật sử dụng nhuần nhị
và sáng tạo các chất liệu văn hoá và văn học dân gian đem vào câu thơ hiện đại làm tăng thêm sức hấp dẫn của đoạn thơ
IV- LUYỆN TẬP:
- K.định cảm hứng về ĐN là cảm hứng nổi bật của thơ ca 45-75 Giải thích lí do
- Cả 2 bài thơ đều có điểm giống nhau (cùng đề tài, cùng theo cách kh.quát về ĐN
- Mỗi bài thơ có cách tiếp cận khác nhau, tạo ra sự nhận thức và hình dung
về ĐN phong phú, khác nhau
4 Củng cố :
- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhàhọc bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài : - Xem trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết :
Bài : Đọc văn:
I MỤCTIÊU Giúp học sinh
1 Về kiến thức:
- Cảm nhận được tâm hồn phong phú, nồng nhiệt và khát khao tự nhận thức của người phụ nữ trong tình yêu
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật kết cấu và xây dựng hình tượng, nhịp điệu của bài thơ
2 Về kĩ năng: Đọc – hiểu, phân tích bài thơ trữ tình.
3 Về thái độ: - Giúp HS bồi dưỡng tình yêu đúng đắn, có t/y chân thành, trong sáng.
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, Ôn tập Ngữ
văn 12 Soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học : Đọc diễn cảm, gợi mở, thảo luận, bình giảng
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa
SÓNG
(Xuân Quỳnh)
Trang 6III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Câu hỏi: T.tưởng đất nước của nhân dân được thể hiện như thế nào trong đoạn trích Đất nước?
3 Giảng bài mới:
- Vào bài : (2 phút)
Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:
Hd hs tìm hiểu chung về tg,
tp.
- Yêu cầu HS đọc phần Tiểu
dẫn và rút ra những nội dung
chính về t.giả, t.phẩm
- Nhận xét, bổ sung kiến
thức, lưu ý cho hs những v.đề
quan trọng
Hoạt động 2:
H.dẫn hs đọc- hiểu TP
- GV hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
Hoạt động 1:
Làm việc cá nhân: đọc và khái quát các ý chính ở
mục Tiểu dẫn - sách giáo
khoa
- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời + đóng góp ý kiến
Hoạt động 2:
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
1.1 Tiểu sử tác giả :
* NTXQ (1942 – 1988) quê La Khê, Văn Khê ngoại thị Hà Đông, lớn lên ở HN
- 13 tuổi, là diễn viên múa trong đoàn văn công, biểu diễn tại đại hội liên hoan thanh niên – sinh viên Áo
1959 Sau đó vì yêu thơ nên chuyển sang nghiệp văn
* Tác phẩm chính: SGK
1.2 Phong cách sáng tác :
- XQ yêu thơ và là một trong những tên tuôit tiêu biểu nhất của lớp nhà thơ trẻ trong k/c chống Mĩ, gương mặt đáng chú ý của nền thơ hiện đại VN
- Thơ XQ thể hiện 1 trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường
+ Thơ T/y thể hiện khát khao sôi nổi mãnh liệt mà chân thành tự nhiên của trái tim đang yêu
2 Tác phẩm:
2.1 Hoàn cảnh ra đời
- In trong tập Hoa dọc chiến hào
- Bài thơ viết năm 1967 khi XQ đã
ở vào độ tuổi có suy nghĩ rất chín
về t/y
2.2 Đề tài:
TY – đề tài quen thuộc của thơ ca
và của X.Quỳnh
II- ĐỌC-HIỂU:
1 Đọc, tìm hiểu kết cấu:
1.1 Đọc văn bản
* Yêu cầu: - Đọc diễn cảm thể hiện được 2 hình tượng sóng và em
- Đọc với giọng sôi nổi, dào dạt chú
ý nhấn giọng ở các thanh trắc và hạ giọng ở thanh bằng
* Cảm nhận chung
- Âm hưởng của bài thơ: dạt dào miên man như những con sóng nối dài theo nhau vào bờ => con sóng
Trang 7- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 1 sgk:
- Hình tượng sóng là một tìm tòi
nghệ thuật độc đáo của Xuân
Quỳnh Hình tượng sóng trước
hết được gợi ra từ âm hưởng đào
dạt, nhịp nhàng của bài thơ Đó
là nhịp của những con sóng trên
biển cả liên tiếp, triền miên, vô
hồi vô hạn Thể thơ năm chữ với
những câu thơ ngắt nhịp linh
hoạt, phóng túng đã tạo nên nhịp
điệu của những con sóng biển
dào dạt, sôi nổi, lúc sâu lắng, lúc
dịu êm chạy suốt bài thơ Song
âm điệu chung của bài thơ không
giản đơn chỉ là âm điệu của
những làn sóng biển, mà còn là
âm điệu của một nỗi lòng đang
tràn ngập, khao khát tình yêu vô
hạn, đang rung lên đồng điệu,
hoà nhịp vời sóng biển
- Yêu cầu HS tìm bố cục, gọi
tên nội dung trữ tình từng
phần
- GV giúp HS nắm được trình
tự triển khai những mạch suy
nghĩ và cảm xúc của tác giả
trong đoạn thơ
- ? 2 khổ đầu nhà thơ miêu tả
đặc điểm của sóng ntn, ý
nghĩa?
- Cho hs thảo luận nhóm câu
hỏi 3 sgk:
Từ câu 13 đến câu 16 là một
cách cắt nghĩa rất XQ về qui
luật TY Anh, chị hiểu cách
cắt nghĩa ấy ntn?
- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời + đóng góp ý kiến
Học sinh đọc SGK, làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời
- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời + đóng góp ý kiến
- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời + đóng góp ý kiến
cảm xúc trong trái tim người con gái đang yêu
1.2 Kết cấu nghệ thuật:
- Hình tượng SÓNG TY của EM
- SÓNG: h.ảnh động người con gái => mới mẻ, hiện đại
- Lối thơ 5 chữ, kết cấu đều đặn Nhịp điệu nhẹ nháng, miên man của sóng
=> 2 hình tượng song song tồn tại
có tác dụng soi chiếu vào nhau để
bổ sung, cộng hưởng nhằm diễn tả sâu sắc tâm trạng người con gái đang yêu
1.3- Bố cục:
- 2 khổ đầu: mượn sóng để nói cảm
nhận về t yêu
- khổ 3 – 7: Ngẫm nghĩ về TY + lí giải cội nguồn của t/y
+ T/y gắn liền với nỗi nhớ
- Khổ 8,9; ý thức về thời gian và sự khao khát t/y vĩnh hằng
2 Đọc - Hiểu chi tiết văn bản : 2.1 Khổ 1,2.
* Hình tượng sóng:
- dữ dội >< dịu êm
ồn ào >< lặng lẽ.
mang trạng thái đối lập phù hợp với quy luật của tự nhiên.- Khắc hoạ những biến động khác thường của tâm hồn đang yêu
- Sông không …ra tận bể -> khao
khát vượt ra ngoài giới hạn đến những miền bao la
- Sóng ngày xưa…ngày sau vẫn thế
sự vĩnh hằng của sóng như sự vĩnh hằng của TY
2.2 Khổ 3,4.
* Sóng bắt đầu từ gió… không biết nữa.
- lời thú nhận thành thực, hồn nhiên
mà ý nhị sâu sắc
- T/y không thể giải thích bằng bất
kì lí do cụ thể mà bằng cả tâm hồn, tình cảm của mình
=> Truy tìm về cội nguồn t/y tâm
lí bộc lộ chân thật, q/luật của những người yêu nhau
2.3 Khổ 5,6,7.
* Nỗi nhớ mãnh liệt:
Trang 8- T.chức cho hs thảo luận:
? Các khổ thơ 5,6,7 thể hiện
nội dung gì? Mỗi nhà thơ nói
về TY thường có cách nói
riêng Theo anh, chị, đâu là
cái riêng của XQ?
( Nỗi nhớ, khát khao gắn bó
dài lâu, qn về sự thủy chung
trong TY)
- Nhận xét, bổ sung kiến
thức, lưu ý cho hs về nét
riêng đặc sắc trong cách thể
hiện của XQ
- Cho hs thảo luận câu hỏi 1,
phần BTNC, sgk:
Hoạt động 3:
H.dẫn tổng kết bài
- ?Đánh giá chung về đoạn
thơ?
Hoạt động 4:
H.dẫn nhanh hs cách giải
quyết BT NC ( Câu 2)
- Thảo luận nhóm và
cử đại diện trả lời (hoặc dùng bảng nhóm)
+ Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng bài
- Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời + đóng góp ý kiến
Hoạt động 3:
- Thảo luận, nghe, ghi chép kiến thức bài học
Hoạt động 4:
Con sóng nhớ <=> nhớ anh.
- Cách lí giải liên tưởng giản dị, bất ngờ, hợp lí
- Điệp từ, phép liệt kê gợi h/ả những đợt sóng liên tiếp triền miên
<-> nỗi nhớ dào dạt cuồn cuộn da diết trong lòng người
- Cả trong mơ còn thức -> câu thơ
đắt giá, nỗi nhớ khắc khoải đi vào trong tiềm thức trọn vẹn trong giấc mơ
* Vẻ đẹp của TY thủy chung, son sắt
Dẫu xuôi … hướng về anh một phương.
- Khẳng định nỗi nhớ và t/y sâu sắc, bền chặt, thuỷ chung
=> Đoạn thơ là lời bày tỏ chân thành táo bạo, không giấu giếm t/y sôi nổi, mãnh liệt của người phụ nữ trong t/y
=> H.tượng người phụ nữ trong đoạn thơ vừa hiện đại, mạnh mẽ, chủ động vừa sâu sắc, truyền thống
2.4 khổ 8,9
* Khổ thơ ý thức về sự chảy trôi của th.gian, ý thức về sự hữu hạn của đời người
Cảm giác lo âu, băn khoăn trong lòng NVTT
Khát vọng TY mãnh liệt
* Khao khát mãnh liệt được sống hết mình trong t/y Ước vọng vĩnh viễn hoá t/y để sống mãi với (t) để t/
y tồn tại mãi mãi
III- TỔNG KẾT:
1-Nội dung:
2-Nghệ thuật:
IV- BÀI TẬP NC:
4 Củng cố : (2’)
- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài : - Đọc, soạn trước bài mới:
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9
Tiết :
Bài : Đọc thêm:
A PHẦN CHUẨN BỊ
I YÊU CẦU BÀI HỌC:
* Giúp HS:
Kiến thức:
- Hiểu được những t/cảm suy nghĩ cảm động và sâu lắng của nhà thơ đối với người bà, sự vận động của mạch cảm xúc
Kĩ năng:
- Nắm được một số nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ.Rèn kĩ năng đọc hiểu tác phẩm thơ và phương pháp tiếp cận
Giáo dục – tư tưởng – tình cảm:
- Giúp HS bồi dưỡng tình cảm yêu thương gia đình
II CHUẨN BỊ
- Thầy: SGK, SGV, TLTK: Chu Văn Sơn, Nguyễn Duy thi sĩ thảo dân, tạp chí Nhà văn, số 3
-2003, giáo án
- Trò: Đọc SGK, chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Gv trao đổi, nêu vấn dề, HS thảo luận, trả lời câu hỏi kết hợp phân tích, bình giảng
B PHẦN LÊN LỚP
Ổn định tổ chức:
I KIỂM TRA BÀI CŨ (5p)
1 Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ: Đất nước Cảm nhận của em về hình ảnh đất nước ở đây
2 Đáp:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và chính xác bài thơ
- Cảm nhận được h/ả đất nước qua các bình diện: thời gian lịch sử, không gian địa lí, chiều sâu văn hoá, tâm hồn dân tộc, đời sống sinh hoạt, phong tục quen thuộc hàng ngày
II BÀI MỚI
Tiến trình bài dạy:
THỜI
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:
H.dẫn hs tìm hiểu chung
1 Tác giả:
ĐÒ LÈN
( Nguyễn Duy )
Trang 10- Y.cầu hs đọc và tóm tắt theo
Tiểu dẫn sgk
Hoạt động 2:
H.dẫn hs đọc – hiểu văn bản
- Cho hs phát biểu ý kiến trả
lời câu hỏi của sgk
- Nhận xét, sửa chữa, chốt
kiến thức cho hs
Thời tuổi nhỏ được tái hiện chân
thực và sống động, có phần gây
ngạc nhiên cho người đọc bởi
những thú nhận thành thật Tác
giả không che giấu, thời thơ ấu
mình là một chú bé hiếu động,
từng trải qua tất cả những trò
tính nghịch của một đứa trẻ vùng
nông thôn nghèo đã sống những
ngày tháng hồn nhiên, có phần
bản năng và chẳng được rèn giũa
nhiều
Làm việc cá nhân theo yêu cầu của gv
- Nghe, ghi chép kiến thức
Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm nhỏ, trả lời câu hỏi
- Nghe, ghi chép kiến thức
* ND sinh năm 1948 tại Đông Vệ -Thanh Hoá
- Năm 1965, ông nhập ngũ và có mặt tại chiến trường ác liệt: Khe Sanh, Đường chín Nam lào Sau đó học khoa văn trường ĐH tổng hợp HN
- 1977 đến nay, ông làm đại diện báo văn nghệ các tỉnh phía Nam
* Đ.điểm thơ: hướng tới cuộc sống đời thường giản dị; lối thơ vừa xúc cảm vừa suy tư; hình thức giàu tính dân gian
*Các tác phẩm chính: sgk
2 Tác phẩm:
* Xuất xứ: được viết năm 1983,
trong môộtdịp nhà thơ trở về thăm quê hương BT rút từ tập Ánh trăng
* Đò lèn: là một địa danh nổi tiếng
ở Thanh Hoá
* Cảm hứng: Bài thơ viết về người
bà cùng những kí ức tuổi thơ gắn liền với địa danh thân thiết ấy cho thấy cảm hứng về cội nguồn là một nét đẹp trong xúc cảm thơ của Tg
II- ĐỌC-HIỂU:
Câu 1: Hình ảnh cậu bé hồi nhỏ.
- H/ả một cậu bé tinh nghịch vô tư sống giữa đất trời quê ngoại với kỉ niệm vui buồn đan xen đặc biệt gắn liền với h/ả bà ngoại
* Ấn tượng về tuổi thơ:
- Khói trầm thơm
- Điệu hát văn
- Mùi huệ trắng
- bóng cô đồng -> ấn tượng về c/s làng quê bình yên vừa có cái riêng tư vừa gần gũi
=> lối kể chân thực, cụ thể như lời
ăn tiếng nói hàng ngày thể hiện vè đẹp, tính cách ngây thơ trẻ nhỏ không phai mờ trong tâm trí nhà thơ
* Nét quen thuộc và mới mẻ trong cách nhìn của tác giả về chính mình thời tuổi thơ là ở thái độ sòng phẳng, tôn trọng dĩ vãng, khước từ sự thi vị hoá và chính vì thế mà đem lại một quan nệm mới trong cách nhìn về quá khứ.
Câu 2:
H.ảnh người bà.giàu sức ám ảnh
* Mò cua xúc tép Đồng Quan -> c/đ
lam lũ tần tảo, kiếm ăn
- Buôn bán: Ba Trại, Quán Cháo,