- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giả[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Lớp: 8A Lớp: 8B
Tiết 5 - Bài 4: NGUYÊN TỬ
A Mục tiêu
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh biết được:
- Các chất đều được cấu tạo từ nguyên tử
- Khái niệm về nguyên tử
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử
2 Về kĩ năng:
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e của của một số nguyên
tử cụ thể
- Giải được các bài tập có liên quan đến số hạt
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
4 Về thái độ và tình cảm:
- Hứng thú say mê nghiên cứu bộ môn
5 Về định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Tranh ảnh, mô hình nguyên tử.
- Phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc trước bài
C Phương pháp:
- Phương pháp đàm thoại, thuyết trình, nêu - giải quyết vấn đề
Trang 2D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1 Ổn định lớp học (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Giảng bài mới:
Mở bài (1p): Chúng ta đã biết rằng mọi vật thể dù tự nhiên hay nhân tạo đều
được tạo ra từ chất Thế còn chất thì được tạo ra từ đâu? Câu hỏi này đã được các nhà khoa học nghiên cứu và tìm ra câu trả lời Để biết được câu trả lời là gì
ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì? (15p)
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên tử
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu trong
SGK phần 1 và phần đọc thêm trang 16,
trả lời câu hỏi: Nguyên tử là gì?
HS: Nghiên cứu và trả lời
GV: Tại sao nói nguyên tử là những hạt
vô cùng nhỏ?
GV: Trung hòa về điện có nghĩa là như
thế nào?
HS: Thảo luận, nghiên cứu và trả lời.
GV: Vẽ minh họa sơ đồ nguyên tử
Hidro Yêu cầu học sinh nhìn và nhận
xét về cấu tạo của nguyên tử Hidro?
1 Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện
- Cấu tạo của nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân: mang điện tích dương
Trang 3HS: Quan sát và trả lời.
GV: Yêu cầu nêu đặc điểm của hạt ?
GV: Chốt lại kiến thức cần nhớ.
+ Vỏ: mang điện tích âm
- Electron: + Kí hiệu: e
+ Điện tích: -1 + Quy ước: dấu âm (-)
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử (25p)
- Mục tiêu: Nắm được cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, đặc điểm của từng hạt
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Yêu cầu nghiên cứu SGK và trả
lời:
? Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
? Đặc điểm của từng hạt cấu tạo nên hạt
nhân nguyên tử
HS: Nghiên cứu và trả lời
GV: Nêu khái niệm nguyên tử cùng loại
HS: Lắng nghe
GV: Dựa vào khái niệm về nguyên tử
đã học ở trên, có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa số hạt proton và số hạt
electron?
HS: Trả lời
2 Hạt nhân nguyên tử.
* Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
- Proton: + Kí hiệu: p + Điện tích: +1
+ Quy ước : dấu dương (+)
- Nơtron: + Kí hiệu: n
+Điện tích: Không mang điện
- Nguyên tử cùng loại là nguyên tử cùng
có số proton trong hạt nhân nguyên tử
- Số p= số e
Trang 4GV: Tại sao nói khối lượng của hạt
nhân nguyên tử được coi là khối lượng
của nguyên tử?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại kiến thức cần nhớ
GV: Vận dụng kiến thức vừa học làm
bài tập 2/SGK (trang 15)
- mnt= mhnnt= mp + mn
4 Củng cố (2p): HS đọc kết luận cuối bài
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Làm bài 1,3/SGK (trang 15); bài 4.1,4.2/SBT(trang4,5)
- Chuẩn bị bài : Nguyên tố hóa học
E Rút kinh nghiệm