Mang tính địa đới rõ rệt, tính nhiệt đới gió mùa ẩm, thể hiện trong qúa trình hình thành các loại đất feralit đỏ vàng.. MANG TÍNH ĐỊA ĐỚI RÕ RỆT, TÍNH NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA ẨM, THỂ HIỆN TRO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 6 THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2009
Trang 3A ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
Trang 4A ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỔ NHƯỠNG
VIỆT NAM
I Mang tính địa đới rõ rệt, tính nhiệt đới gió mùa
ẩm, thể hiện trong qúa trình hình thành các loại đất feralit đỏ vàng.
II Đa dạng về thể loại và phức tạp về tính chất.
III Có sự phân hóa không gian địa đới và phi địa
đới.
IV Có cân bằng mỏng manh, cần được bảo vệ và
sử dụng hợp lý
Trang 5I MANG TÍNH ĐỊA ĐỚI RÕ RỆT, TÍNH NHIỆT ĐỚI
GIÓ MÙA ẨM, THỂ HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC LOẠI ĐẤT FERALIT ĐỎ VÀNG
Trang 6I MANG TÍNH ĐỊA ĐỚI RÕ RỆT, TÍNH NHIỆT ĐỚI GIÓ
MÙA ẨM, THỂ HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH ĐẤT FERALIT ĐỎ VÀNG
1 Khái niệm:
Đất feralit là loại đất có sự tích lũy cao các
oxit Fe và Al được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, khiến cho sự phong hóa nham thạch diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là phong hóa hóa học mang tính oxi hóa
Trang 72 Nguyên nhân
- Mặc dù có hoạt động của gió mùa đông bắc
tạo nên 1 mùa đông lạnh bất thường, nhưng thời gian lạnh với t 0 <18 0 C chỉ kéo dài 3 tháng ở vùng đồng bằng và đồi thấp
<500m, và chỉ mạnh ở phía bắc đèo Ngang.
- Ở vùng núi cao, thời tiết có lạnh thêm,
nhưng diện tích núi >500m chỉ chiếm 30% diện tích lãnh thổ mà tính chất nóng ẩm vẫn là tính trội Quá trình feralit chỉ mất hẳn từ 1500m trở lên.
Trang 83 Các giai đoạn của quá trình feralit
a Giai đoạn 1:
+ Quá trình feralit đang tiến triển, các cation
Ca 2+ , Mg 2+ , Na + , K + giải phóng ra từ các silicat còn nhiều, nên phản ứng đất có thể trung tính hoặc hơi kiềm
+ Các xetxkioxit được phân phối đều dưới
dạng keo trong khắp phẫu diện, nên phẫu diện chưa chia thành lớp, đất phì nhiêu, đặc tính lý hóa đều tốt.
Trang 93 Các giai đoạn của quá trình feralit
b Giai đoạn 2:
+ Các chất bazơ bị rửa trôi mạnh, đất chua, các
xetxkioxit di động tập trung thành tầng xung tích B nằm dưới tầng rửa trôi A Tầng xuất phát C cũng nghèo xetxkioxit do mao dẫn chuyển chúng lên tầng B
+ Phẫu diện chia 3 tầng: tầng A thô do giảm sét
và màu nhạt do giảm Fe, tầng B nặng hơn và màu đỏ vàng, đỏ thẫm do thêm sét hay xetxkioxit từ A rửa trôi xuống hay từ C mao dẫn lên, tầng C có màu sắc sặc sỡ Đất xấu đi
Trang 103 Các giai đoạn của quá trình feralit
c Giai đoạn 3:
+ Các xetxkioxit Fe ở tầng B kết dính lại thành 1
lớp đá ong rắn chắc Đất rất xấu
+ Đá ong là sản phẩm cuối cùng của quá trình
feralit, nhưng không phải tất yếu mà chỉ hình thành trong điều kiện khi đất đã mất lớp phủ thực vật, rửa trôi và bốc hơi đều được tăng cường, thúc đẩy sự di chuyển lên xuống của dòng nước, làm tích tụ các xetxkioxit
+ Các kết von rất phổ biến, màu xám xanh và
chứa nhiều sắt hơn dạng tổ ong.
Trang 114 Đặc tính chung của các loại đất feralit
- Thành phần khoáng sơ cấp rất ít do quá trình
phong hóa hóa học rất triệt để.
- Bazơ và silic rửa trôi mạnh nên nghèo Ca 2+ ,
Mg 2+ , giàu xetxkioxit Fe, Al Đất màu đỏ, vàng.
- Thành phần khoáng nhiều kaolinit nên đất có
khả năng hấp phụ kém, thành phần cơ giới nặng, nhiều phần tử mịn.
- Đất chua, nhiều axit fulvonic, tầng mùn mỏng
và dễ rửa trôi do axit fulvonic thường kết hợp với Ca và Fe hòa tan trong nước.
Trang 12II ĐA DẠNG VỀ THỂ LOẠI
VÀ PHỨC TẠP VỀ TÍNH CHẤT
Trang 13II ĐA DẠNG VỀ THỂ LOẠI VÀ PHỨC TẠP
VỀ TÍNH CHẤT
1 Nguyên nhân:
Nước ta nhiều đồi núi lại nằm ven biển với
nhiều châu thổ lớn nhỏ, nham thạch và địa hình dẫn đến nhiều mẫu chất khác nhau, nhiều khí hậu địa phương, nhiều chế độ nước, nhiều quần hệ và quần hợp thực vật, hải lưu, thủy triều và con người tham gia vào quá trình hình thành đất
Trang 141 Nguyên nhân
độ lạnh, 5 mức về mức độ khô hạn dẫn đến hình thành hàng trăm kiểu khí hậu.
quyết định cấu trúc, tính chất lý hóa của đất Thành phần đá mẹ chia ra 3 nhóm chính là đá axit, đá bazơ và bồi tích phù sa
=> có quá trình phong hóa riêng và những loại đất khác nhau.
Trang 151 Nguyên nhân
c Địa hình:
- Ảnh hưởng thông qua tác động phân phối
lại các nguyên tố địa hóa trong lớp vỏ phong hóa và điều kiện nhiệt - ẩm theo các yếu tố địa hình (đỉnh, sườn, chân) và nhất
là theo độ cao
Trang 161 Nguyên nhân
c Địa hình:
- Là điều kiện quy luật đai cao phát huy tác dụng
+ Càng lên cao, nhiệt độ giảm đi đôi với sự tăng
ẩm => giảm cường độ phong hóa và tăng tích lũy mùn nên quá trình feralit yếu dần.
+ Cường độ phong hóa đá mẹ giảm, tốc độ phân
giản chất hữu cơ cũng giảm, làm phẫu diện đất mỏng hơn, mùn nhiều, hạn chế quá trình hình thành kết von và đá ong, đất từ màu đỏ sang màu vàng rồi màu xám.
Trang 181 Nguyên nhân
d Thủy văn:
- Nước của các sông lớn thường có phản ứng
kiềm yếu và chứa nhiều bazơ nên hình thành các đồng bằng bồi tụ phì nhiêu
- Các vùng duyên hải do ảnh hưởng của biển
hình thành nên đất mặn và đất phèn.
Trang 191 Nguyên nhân
e Sinh vật (chủ yếu là thực vật):
- Đã cải biến đá mẹ thành đất, qua tiểu tuần
hoàn sinh vật diễn ra trong 1 chu kỳ ngắn với cường độ mạnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và lớp thực bì phong phú
- Có vai trò to lớn trong việc giữ lại các
nguyên tố địa hóa; chống xói mòn và giữ
ẩm cho đất; các kiểu thực bì khác nhau tạo nên sự đa dạng về loại đất,…
Trang 201 Nguyên nhân
f Thời gian: diễn ra lâu dài
- Có khi làm đồng hóa sự khác biệt như trong
quá trình feralit.
- Có khi lại tăng cường các biến dị như sự
hình thành các loại đất mùn, đất xám, đất xói mòn, đất phèn,…
Trang 211 Nguyên nhân
g Con người:
- Tích cực: mở mang và cải tạo đất trồng, lấn
biển, thau chua rửa mặn, làm thủy lợi, bón phân, chọn giống cây thích hợp,…
- Tiêu cực: đốt rừng làm nương rẫy, phá rừng
bừa bãi, cày bừa không đúng kỹ thuật,… làm nghèo kiệt đất.
Trang 222 Hệ quả
Việt Nam có 19 nhóm và 54 đơn vị đất chủ
yếu, chi tiết hơn thì đến 373 đơn vị đất
Trang 23III CÓ SỰ PHÂN HÓA KHÔNG GIAN
ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI
Trang 24III CÓ SỰ PHÂN HÓA KHÔNG GIAN ĐỊA ĐỚI
VÀ PHI ĐỊA ĐỚI
- Sự phân bố của từng đơn vị đất và những kết
hợp không gian của chúng, cấu trúc của thổ nhưỡng theo các quy luật địa đới và phi địa đới.
- Nước ta kéo dài, hẹp ngang, nhiều đồi núi nên
các đới địa lý khó biểu hiện trực tiếp, mà thông qua tác động của khí hậu địa đới lên các nhân tố phi địa đới là địa hình, nham thạch, tương tác biển và đất liền
Trang 25III CÓ SỰ PHÂN HÓA KHÔNG GIAN ĐỊA ĐỚI
VÀ PHI ĐỊA ĐỚI
- Các đai cao chỉ là sự biến đổi của các đới khí
hậu nội chí tuyến gió mùa ẩm khi lên núi và các hướng núi chỉ làm biến đổi 1 phần nhịp điệu gió mùa chứ không làm mất đi nhịp điệu
đó, mọi nơi đều diễn ra 1 mùa mưa với vận động đi xuống của nước và 1 mùa khô với vận động đi lên.
- Các nham thạch đều bị tác động của quá trình
phong hóa feralit, màu sắc đỏ vàng ít khi vắng bóng hoàn toàn, vẫn hiện diện qua các vệt, đốm.
Trang 26III CÓ SỰ PHÂN HÓA KHÔNG GIAN ĐỊA ĐỚI VÀ
PHI ĐỊA ĐỚI
- Tác động phối hợp giữa các nhân tố địa đới,
phi địa đới dẫn đến 1 sự phân hóa không gian rõ rệt, có quy luật của lớp phủ thổ nhưỡng trên đất nước ta:
+ Phân hóa bắc - nam
+ Phân hóa đông - tây
+ Phân hóa giữa các đai cao
+ Phân hóa giữa đồng bằng bồi tụ phù sa và đồi
núi đá gốc, phân hóa giữa biển và đất liền,, phân hóa theo nham thạch - địa hình,…
Trang 27IV CÓ CÂN BẰNG MỎNG MANH NÊN CẦN
ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ HỢP LÝ
Trang 28IV CÓ CÂN BẰNG MỎNG MANH NÊN CẦN
ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ HỢP LÝ
- Giữa đất và môi trường, nhất là giữa đất và
thực vật có 1 sự cân bằng sinh thái Các nguyên tố địa hóa trong quá trình trao đổi giữa đất và cây trong điều kiện nóng ẩm
đã được phân phối đều giữa 2 thành phần Con người đã tác động phá vỡ sự cân bằng này:
+ Chặt phá rừng khai hoang làm mất đi nguồn
cung cấp 1 phần chất nuôi dưỡng đất.
Trang 29IV CÓ CÂN BẰNG MỎNG MANH NÊN CẦN
ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ HỢP LÝ
+ Trong điều kiện mưa nhiều với cường độ
mạnh, ở những khu vực trên đồi núi dốc quá trình xâm thực, rửa trôi diễn ra mạnh
àm thoái hóa và tàn phá đất.
+ Quá trình canh tác không đúng kỹ thuật
hoặc canh tác quá mức làm cho đất bị bạc màu và nghèo kiệt.
Trang 30IV CÓ CÂN BẰNG MỎNG MANH NÊN CẦN
ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ HỢP LÝ
- Biện pháp bảo vệ:
+ Xây dựng các công trình thủy lợi
+ Cải tạo đất thường xuyên
+ Trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi núi
trọc, bảo vệ và cải tạo đất.
Trang 31B CÁC NHÓM VÀ LOẠI THỔ NHƯỠNG CHÍNH Ở VIỆT NAM