- Biết sử dụng những kiến thức đã biết (quan sát mẫu vật trong thực tế, phản ứng của oxi với hiđro, của oxi với KL) để rút ra tính chất hoá học và vật lí của phi kim.. - Biết nghiên cứu [r]
Trang 1CHƯƠNG 3
PHI KIM
SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Mục tiêu chương
1 Về kiến thức:
Sau khi học xong chương 3 HS biết được:
- Tính chất của phi kim nói chung
- Tính chất, ứng dụng của những phi kim điển hình: Clo, cacbon, silic
- Biết được các dạng thù hình chính của cacbon, một số tính chất vật lí tiêu biểu
và một số ứng dụng
- Nêu được tính chất hóa học cơ bản của: CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat, viết các phương trình
- Biết một số ứng dụng của silic ddioxxit, sơ lược về công nghiệp silcat (sản xuất gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh)
- Biết sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo bảng (ô nguyên tố, chu kì, nhóm), sự biến thiên tuần hoàn tính chất các
nguyên tố trong chu kì, nhóm), ý nghĩa của bảng tuần hoàn (biết vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại)
2 Về kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của phi kim
- Viết các phương trình minh họa cho tính chất hóa học, thực hiện chuyển đổi hóa học
- Giải các bài tập hóa học: dạng bài định tính ( nhận biết, tách, viết pt…), dạng bài định lượng ( tính theo pt hóa học, bài toán hỗn hợp, …)
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Về thái độ và tình cảm:
- Củng cố lòng yêu thích bộ môn
- Học sinh làm việc khoa học,cẩn thận , chính xác
5 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học
Trang 2Ngày giảng: 9A: 9B:
BÀI 25: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA PHI KIM
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: HS biết:- Một số tính chất vật lí của phi kim: Phi kim tồn tại ở
cả 3 trạng thái rắn, lỏng, khí Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp
- Biết những tính chất hoá học của phi kim: tác dụng với oxi, với KL và với hiđro
- Mức độ hoạt động của các phi kim khác nhau
2 Về kỹ năng:
- Biết sử dụng những kiến thức đã biết (quan sát mẫu vật trong thực tế, phản ứng của oxi với hiđro, của oxi với KL) để rút ra tính chất hoá học và vật lí của phi kim
- Biết nghiên cứu thí nghiệm của clo tác dụng với hiđro để rút ra tính chất hoá học của phi kim
- Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của phi kim, tác dụng với KL, hiđro
- Từ phản ứng cụ thể biết khái quát hoá thành những tính chất hoá học của
phi kim nói chung
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân
và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Về thái độ và tình cảm:
- Củng cố lòng yêu thích bộ môn
5 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị:
1 GV: video thí nghiệm clo tác dụng với hiđro:
2 HS: đọc trước bài ở nhà
C Phương pháp:
Phương pháp quan sát thí nghiệm và thảo luận nhóm
D Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Không KT bài cũ
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Phi kim có những tính chất vật lý nào? 10’
- Mục tiêu: Nắm được tính chất vật lí của phi kim
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, hình ảnh
Trang 3- Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Kể tên 1 số phi kim?
+Cho biết trạng thái của các chất ở điều kiện
thường?
HS: C, S, P, N, Si, Br, ……….
C, S, P, Si,… rắn.
N 2 , O 2 , …… khí
Br lỏng
GV: ngoài ra phi kim còn những tính chất vật lý
nào?
I/ Phi kim có những tính chất vật lý nào?
+ Trạng thái: ở điều kiện thường, PK tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn (C , S , P ,
Si ) ; lỏng (Br2) ; khí ( H2 ; O2 ; N2 ; Cl2 )
+ Khả năng dẫn nhiệt kém ; không dẫn điện ( trừ C ) + Nhiệt độ nóng chảy thấp + Một số phi kim độc ( Cl2 ; Br2 ; I2 )
Hoạt động 2 : Phi kim có những tính chất hoá học nào?25’
- Mục tiêu: Nắm được tính chất hoá học của phi kim: tác dụng với oxi, với KL
và với hiđro Mức độ hoạt động của các phi kim khác nhau
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, hình ảnh
- Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ nhắc lại tính chất này dựa vào tính chất đã biết
của KL.?
- HS nhớ lại PƯ của oxi với KL thường tạo thành
oxit bazơ Viết PTPƯ.
- Y/c HS lên bảng viết PTHH minh hoạ?, gọi HS
khác nhận xét
- Nhớ lại PƯ của kim loại tác dụng với PK khác
thường tạo thành muối Viết PTPƯ.
+ Các em đã biết phản ứng của phi kim nào với
Hiđro?
- Nhớ lại PƯ của Hiđro với oxi tạo thành nước,
nêu hiện tượng và PTHH.
GV: chiếu thí nghiệm của Hiđro cháy trong khí
clo
II/ Phi kim có những tính chất hóa học nào?
1 Tác dụng với kim loại:
* Oxi + KL oxit bazơ 4Al + 3O2 2Al2O3 2Mg + O2 2MgO
* PK khác + KL Muối
Fe + S FeS 2Na + Cl2 2NaCl
2 Tác dụng với Hiđro:
* Oxi + H2 Nước
Trang 4- Nghiên cứu TN: QS trạng thái, màu sắc của khí
hiđro và khí Clo trước PƯ, hiện tượng khí hiđro
cháy trong khí Clo (màu ngọn lửa, độ sáng ),
hiện tượng hoà tan sản phẩm trong nước, sự
chuyển màu của quỳ tím
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả, bổ sung ý
kiến, viết PTPƯ.
* Chú ý: cần đốt thử khí hđro trước khi làm TN
để tránh nổ do khí hđro có lẫn khí oxi của không
khí
+ở lớp 8, HS đã nghiên cứu TN: S, P cháy trong
oxi nêu hiện tượng? viết PTPƯ?
HS tự xây dựng kT mới:
- Nêu thí dụ, viết PTPƯ, nhận xét loại chất tạo
thành.
+ rút ra KL về tác dụng của phi kim với oxi cũng
như sản phẩm tạo thành thuộc loại oxit nào.?
- Khái quát hoá về tác dụng của phi kim với oxi:
điều kiện, chất tạo thành
GV đưa ra thông tin:
+ Hỗn hợp Flo và hiđro nổ trong bóng tối
+ Brom phản ứng với hiđro khi đun nóng
+ Iot phản ứng với hiđro ở nhiệt độ cao
+ Cacbon phản ứng với hiđro ở nhiệt độ rất cao
+ Clo đẩy được Brom, Brom đẩy được Iot ra khỏi
dung dịch muối
Cl2+2NaBr 2NaCl+Br2
Br2+2NaI 2NaBr + I2
Clo tác dụng với sắt tạo thành muối sắt (III), lưu
huỳnh tác dụng với sắt chỉ tạo thành muối sắt (II)
+ so sánh khả năng hoạt động hoá học của các
PK nêu trên.?
* HS theo dõi thông tin của GV đưa ra Dựa vào
đó để so sánh khả năng phản ứng của các phi
kim nêu trên ( Sắp xếp theo chiều khả năng phản
ứng giảm dần):
F > Cl > Br > I > C
Cl > S
=> Rút ra KL về việc đánh giá mức độ hoạt động
hoá học của các PK?
Các phi kim khác nhau hoạt động hoá học mạnh
yếu khác nhau Căn cứ đánh giá là khả năng,
mức độ phản ứng của phi kim với hiđro hoặc với
kim loại.
O2(k) + 2H2 (k) 2H2O (h)
* Phi kim khác + H2
hợp chất khí
Cl2 + H2 t0 2HCl F2 + H2 2HF
C + 2H2 t0 CH4
3 Tác dụng với oxi:
* Hiđro + oxi Nước 2H2 + O2 t0 2H2O
* Phi kim khác + Oxi
Oxit bazơ
4P+ 5O2 t0 2P2O5
C + O2 t0 CO2
4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim:
- Một phi kim phản ứng với hiđro hoặc với kim loại càng mạnh, càng dễ dàng thì độ hoạt động hoá học của PK
đó càng mạnh
VD: F > Cl > Br > I > C Trong đó, Flo là PK mạnh nhất
Trang 5+ Từ đó rút ra căn cứ để đánh giá mức độ hoạt
động hoá học mạnh yếu của PK.? => Càng phản
ứng với hiđro dễ dàng, hay khả năng oxi hoá KL
càng cao thì mức độ hoạt động hoá học của PK
càng mạnh.
4 Củng cố:(8’) - Y/c HS tóm tắt nội dung cần ghi nhớ - Y/c làm BT 1, 2, 3 trong SGK Bài 2: Các PTHH: S + O2 t0 SO2 (Oxit axit) Axit tương ứng: H2SO3 C + O2 t0 CO2 (Oxit axit) Axit tương ứng: H2CO3 2Cu + O2 t0 2CuO (Oxit bazơ) Bazơ tương ứng: Cu(OH)2 2Zn + O2 t0 2ZnO (Oxit bazơ) Bazơ tương ứng: Zn(OH)2 Bài 3: Các PTHH: a) Cl2 + H2 t0 2HCl b) S + H2 t0 H2S c) Br2 + H2 t0 2HBr 5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: 1’ Y/c HS làm các BT: 4 , 5 ( HS khá làm BT 6* ) E Rút kinh nghiệm giờ dạy: