- Nhắc lại các kiến thức cơ bản: tính chất của oxi, ứng dụng và điều chế oxi; khái niệm oxit, phân loại và gọi tên oxit; khái niệm phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ; thành phần của khô[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8C1: 8C2: 8C3: Tiết 45
BÀI LUYỆN TẬP 7
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV
- Nhắc lại các kiến thức cơ bản: tính chất của oxi, ứng dụng và điều chế oxi; khái niệm oxit, phân loại và gọi tên oxit; khái niệm phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ; thành phần của không khí
2 Kỹ năng
- Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế
- Hoạt động nhóm
3.Thái độ.
- Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng
+ Tự tin, trung thực, đoàn kết, có ý thức trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ học tập, đặc biệt là khi tham gia hoạt động nhóm
+ Chăm học, ham học
4 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và
TT
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Kế hoạch bài học
- Máy tính, phần mềm dạy học trực tuyến
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
2 Học sinh
- Tìm hiểu trước nội dung bài học
- Ôn lại các kiến thức về: tính chất của oxi, ứng dụng và điều chế oxi; khái niệm oxit, phân loại và gọi tên oxit; khái niệm phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ; thành phần của không khí
III Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, tìm tòi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, khăn trải bàn
IV Tiến trình hoạt động – giáo dục.
1 Ổn định lớp (1 phút)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
A Hoạt động khởi động: 2’
GV cho HS quan sát một số hình ảnh
? Hình ảnh trên mô tả điều gì?
HS: Ứng dụng của oxi; ô nhiễm môi trường không khí
GV: Trong những tiết học trước các em đã được tìm hiểu về tính chất của oxi, điều chế oxi, phản ứng hoá hợp bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức trên
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ: 10’
Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức về oxi, không khí
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên
màn chiếu:
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo
kỹ thuật khăn trải bàn (8 phút)
HS: Hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn
trải bàn để trả lới các câu hỏi của GV
- Hãy trình bày những tính chất cơ bản
về:
+ Tính chất vật lý
+ Tính chất hóa học
+ Ứng dụng
+ Điều chế và thu khí oxi
GV:
- Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?
- Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và
cho ví dụ?
- Hãy cho ví dụ về phản ứng hóa hợp và
phản ứng
phân hủy ?
- Không khí có thành phần về thể tích
như thế nào ?
I Kiến thức cần nhớ.
1 Tính chất hóa học của oxi
+ Tác dụng với phi kim + Tác dụng với kim loại + Tác dụng với hợp chất
2 Ứng dụng của oxi
- Sự hô hấp
- Đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
3 Điều chế oxi trong PTN
- Nguyên liệu: Hợp chất giàu oxi dễ phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4, KClO3
- PTHH:
2KMnO4(r) ⃗t0
K2MnO4(r)+MnO2(r) + O2(k)
KClO3(r) ⃗t0 KCl(r) + O2(k)
- Cách thu:
+ Đẩy nước + Đẩy không khí
Trang 3- Hết thời gian cho các nhóm treo khăn
trải bàn của nhóm
HS: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV: Tổng kết lại các câu trả lời của HS
GV: Nêu ứng dụng của oxi?
GV: Oxi có nhiều ứng dụng quan trọng
vậy cách điều chế ra sao?
? Nêu cách điều chế oxi trong PTN?
+ Nguyên liệu?
+ PTHH?
+ Có mấy cách thu khí oxi? Đó là những
cách nào?
HS: Có 2 cách thu khí oxi
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
? Dựa vào tính chất nào của oxi mà thu
bằng phương pháp đẩy nước?
HS: Oxi ít tan trong nước
GV: Dựa vào tính chất nào của oxi mà ta
có thể thu bằng cách đẩy khí?
HS: Oxi nặng hơn không khí
? Khi thu oxi bằng cách đẩy khí thì vị trí
ống nghiệm như thế nào?
HS: Miệng hướng lên trên (ống nghiệm
đặt ngửa)
GV: Yêu cầu HS quan sát vào bài 1
(sgk/t100), cho biết những phương trình
đó liên quan đến kiến thức nào chúng ta
đã được học
HS: Sự oxi hoá
? Sự oxi hoá là gì?
GV: Vận dụng làm bài 7 (sgk/t101)
HS: Bài 7 (sgk/t101) Sự oxi hoá: a, b
GV: Yêu cầu HS quan sát một số công
thức trong bài 1, 7 (sgk/t100, 101) như:
CuO, CaO, P2O5, Al2O3 hãy cho biết
chúng thuộc loại hợp chất nào?
HS: Oxit
GV:
? Nêu định nghĩa oxit
4 Sự oxi hoá
- Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hoá
5 Oxit
- ĐN: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
- Phân loại: Có 2 loại: Oxit axit và oxit bazơ
6 Phản ứng húa hợp
- Là phản ứng hoá học chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
7 Phản ứng phân hủy
- Là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
8 Thành phần của không khí
- 78% nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, các khí hiếm
Trang 4? Có mấy loại oxit? Đó là những loại
nào?
Hoạt động 2: Luyện tập: 20’
Mục tiêu: HS làm được các bài tập liên quan đến oxi, không khí
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thành bài 1 (sgk/t100)
HS: Bài 1 (sgk/t100)
C(r) + O2(k) ⃗t0
CO2(k)
4P(r) + 5O2(k) ⃗t0 2P2O5(r)
2H2(k) + O2(k) ⃗t0
2H2O(h)
4Al(r) + 3O2(k) ⃗t0 2Al2O3(r)
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài
tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101
HS làm việc theo nhóm
- HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả
GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là
oxit của phi kim nhưng 1 số kim loại có
hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit như
Mn2O7, …
- HS nghe hướng dẫn của GV và làm bài
tập
-Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1 bình
kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy không
khí (đktc) Theo em P có cháy hết không ?
-Hướng dẫn HS:
Lập tỉ lệ:
Tìm chất dư ?
-Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK/ 101
+Tìm thể tích khí oxi trong 20 lọ ?
+Tìm khối lượng KMnO4 theo phương
trình phản ứng ?
+
II Bài tập:
Bài tập 3:
+ Oxit bazơ: Na2O, MgO, Fe2O3 +Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5 Bài tập 4: d
Bài tập 5: b, c, e
Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d Bài tập 7: a, b
0,28 (l)
Phương trình phản ứng:
4P + 5O2 t o 2P2O5 4 mol 5 mol
Đề bài 0,08 mol 0,0125 mol
-Bài tập 8:
+ Thể tích khí oxi trong 20 lọ:
20.100 = 2000 ml = 2 lít
o
t
K2MnO4 + O2 +
(cần) = 28,22 + 2,282 = 31g
2
.
KK
O V
V
5
1
2
2
.
5
1
2
mol
n O2 0 , 0125 n P 0 , 08mol
5
0125 , 0 4
08 , 0
mol
n O 0 , 0893
4 , 22
2
mol
g m
pu
) (
g m
hao
100
10 22 , 28
) (
4
KMnO
m
Trang 5+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng
hao hụt
C Hoạt động luyện tập: 7 phút.
GV: Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ GV: Phổ biến luật chơi
Ô chữ gồm 6 ô hàng ngang tương ứng với hàng dọc có 6 chữ cái
Hàng ngang số 1: Khí oxi cần cho của con người
Hàng ngang số 2: Sự tác dụng của một chất với oxi được gọi là
Hàng ngang số 3: Đây là những chất được tạo nên từ 1 NTHH
Hàng ngang số 4: Khí nào nhẹ nhất trong các chất khí
Hàng ngang số 5: PƯ chỉ có một chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
Hàng ngang số 6: PƯ từ một chất sinh ra
2 hay nhiều chất mới
HS:
1.Hô hấp
2 Sự oxi hoá
3 Đơn chất
4 Hiđro
5 Hoá hợp
6 Phân huỷ
Ô hàng dọc: Sự cháy
GV: ? Trong thực tế để dập tắt đám cháy người ta dùng biện pháp nào? Phân tích
cơ sở của các biện pháp đó?
HS:
- Phun nước
- Phun khí CO2 vào vật cháy để ngăn cách vật cháy với không khí
- Trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa
D Hoạt động vận dụng sáng tạo (3’)
Trang 6- HS làm bài tập sau:Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20
lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml
a.Tính khối lượng của kalipenmanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được
ở( ĐKTC ) và hao hụt 10%
b.Nếu dùng kaliclorat có thêm lượng nhỏ manganđioxit thì lượng kaliclorat cần dùng là bao nhiêu?, viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng
E Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút)
Hướng dẫn tự học ở nhà
* Đối với tiết học này
- Học bài Hoàn thành bài tập sgk
* Đối với tiết học sau: Tìm hiểu về hidro
V.Rút kinh nghiệm