1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ma trận tiếng việt 9

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 28,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố lại kiến thức cơ bản về tiếng Việt đã học: Thuật ngữ, các biện pháp tu từ,Phương châm hội thoại, Sự phát triển của từ vựng, Loại từ, Từ nhiều nghĩa, Cách dẫn trực tiếp và cách

Trang 1

Tuần CM: 16 Ngày biên soạn ma trận:01/12/2018

MA TRẬN KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Kiểm tra những kiến thức mà HS đã học ở chương trình HK1 Qua đó giúp HS

hệ thống hóa và củng cố kiến thức Tiếng Việt

- Củng cố lại kiến thức cơ bản về tiếng Việt đã học: Thuật ngữ, các biện pháp tu

từ,Phương châm hội thoại, Sự phát triển của từ vựng, Loại từ, Từ nhiều nghĩa,

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Vận dụng lý thuyết đã học vào việc nhận diện, thực hành luyện tập, sử dụng

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Kiến thức về Tiếng Việt đã học ở chương trình HK1: phương châm hội thoại,

xưng hô trong hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng xác định yêu cầu và kiến thức theo yêu cầu của để

- Kĩ năng trình bày, vận dụng

3 Thái độ

- Có thái độ học tập nghiêm túc

- Yêu quý và biết bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Xây dựng ma trận, đề kiểm tra

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học

D XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ

Mức độ

Tên

chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Phương châm

hội thoại

Nhận biết phương châm hội thoại trong đoạn thoại.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

2 Cách dẫn trực

tiếp và cách dẫn

gián tiếp.

- Phân biệt hai cách dẫn.

- Chuyển lời dẫn.

Trang 2

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

3 Phát triển từ

vựng.

Trình bày đúng các cách phát triển từ vựng

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

4 Biện pháp tu

biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ:50 %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50 %

Tổng số câu:

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 2

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

Số câu: 4

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

D BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: (2 điểm)

Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?

Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:

- Chào thầy

Thầy giáo trả lời và hỏi

- Em đi đâu đấy?

- Em làm bài tập rồi- A đáp.

Câu 2: (2 điểm)

a Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

b Cho lời dẫn trực tiếp sau: Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago – người Ấn

Độ có nói: “Giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được một gia đình, giáo dục một người thầy được cả một xã hội”

Hãy chuyển lời dẫn trực tiếp trên thành lời dẫn gián tiếp

Câu 3: (1 điểm)

Có mấy cách phát triển từ vựng? Cho ví dụ

Câu 4: (5 điểm)

Vận dụng kiến thức đã học về từ vựng để phân tích hiệu quảcủa việc sử dụng các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Trang 3

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)

E HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

1 Yêu cầu chung

- Giáo viên phải nắm bắt được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá cho điểm một cách chính xác, khoa học

- Giáo viên cần chủ động linh hoạt trong đánh giá cho điểm, cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể Nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản đảm bảo tính hợp lí, có sức thuyết phục, dựa vào tình hình thực tế bài làm để xác định điểm một cách phù hợp

- Thang điểm 10, chi tiết đến 0,25 điểm

2 Yêu cầu cụ thể

1

(2 điểm)

Chỉ ra và phân tích được:

- Lời thoại thứ nhất của A “Chào thầy” không tuân thủ phương châm lịch sự

=> Chào thầy giáo nhưng chào trống không, thiếu từ nhân xưng và tình thái từ

0.5 0.5

- Lời thoại thứ hai không tuân thủ phương châm quan hệ

=> Thầy giáo hỏi “Đi đâu” thì A lại trả lời “Em làm bài tập rồi.” Nói không đúng vào đề tài, lạc đề

0.5 0.5

2

(2 điểm) a Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

* Giống nhau: Đều dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của người

hoặc nhân vật khác

* Khác nhau:

Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp

- Nhắc lại nguyên văn, không thay đổi

- Phần được dẫn phải bỏ trong ngoặc kép

- Phần được dẫn ngăn cách với phần văn bản trước nó bằng dấu hai chấm hoặc ngăn cách với phần văn bản sau nó bằng dấu gạch ngang

- Thuật lại bằng lời văn của mình, có điều chỉnh cho phù hợp

- Phần được dẫn không bỏ trong ngoặc kép

- Phần được dẫn được ngăn cách với phần văn

bản trước nó bằng từ rằng hoặc từ là

0.5

1

Trang 4

b Chuyển sang lời dẫn gián tiếp:

- Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago – người Ấn Độ cho rằng

giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo

dục một người đàn bà được một gia đình còn nếu giáo dục

một người thầy thì sẽ được cả một xã hội

0.5

3

(1 điểm)

Có 2 cách phát triển từ vựng:

* Cách 1: Phát triển nghĩa của từ theo 2 phương thức

- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ - ví dụ: Ngày xuân

em hãy còn dài

- Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ - ví dụ: Nam có

chân trong đội bóng của trường

0.5

* Cách 2: Phát triển số lượng từ ngữ:

- Tạo từ ngữ mới:

+ Theo phương thức ghép - ví dụ: quần+áo=quần áo,

+ Theo phương thức láy - ví dụ: xinh xinh xinh, xinh

xắn

- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

+ Tiếng Hán: nỗ lực, thanh minh

+ Tiếng Anh: internet, rađio

0.5

4

(5 điểm) * Về nội dung

- Với biện pháp so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, trong hai câu đầu tác

giả đã gợi tả không gian, thời gian đoàn thuyền ra khơi đánh cá,

vẽ lên một bức tranh hoàng hôn biển rộng lớn, rực rỡ, ấm áp,

vừa thơ mộng, vừa hùng vĩ:

+ Hình ảnh so sánh độc đáo: “Mặt trời…như hòn lửa” => Mặt

trời như hòn lửa khổng lồ, đỏ rực đang từ từ chìm vào lòng biển

khơi làm rực hồng từ bầu trời đến đáy nước, mang vào lòng biển

cả hơi ấm và ánh sáng Biển vào đêm không tối tăm mà rực rỡ,

ấm áp

+ Biện pháp nhân hóa, ẩn dụ “Sóng đã cài then, đêm sập cửa”

gợi nhiều liên tưởng thú vị : Vũ trụ như một ngôi nhà khổng lồ,

những lượn sóng là then cài, màn đêm là cánh cửa “Sóng …cài

then, đêm sập cửa” thiên nhiên đã đi vào trạng thái nghỉ ngơi Ở

đây, thiên nhiên không xa cách mà gần gũi, mang hơi thở của

cuộc sống con người

- Hai câu sau, với biện pháp đối lập, ẩn dụ, tác giả đã cho

2

1.5

Trang 5

thấy khí thế làm ăn tập thể, niềm vui, sự phấn chấn của con

người lao động mới

+ Từ “lại” cho thấy sự đối lập: Khi thiên nhiên đi vào trạng

thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu ngày lao động mới của

mình => Khí thế, nhiệt tình của người lao động: khẩn trương

làm việc, không quản ngày đêm làm giàu cho quê hương, đất

nước Nhịp lao động của con người theo nhịp vận hành của

thiên nhiên, tầm vóc con người sánh ngang tầm vũ trụ

+ Hình ảnh ẩn dụ đầy lãng mạn :“Câu hát căng buồm cùng

gió khơi” Câu hát khỏe khoắn, âm vang mặt biển hòa vào

trong gió, cùng gió khơi lồng lộng làm căng buồm, đẩy

thuyền băng băng ra khơi Câu hát vốn vô hình như cũng tạo

ra sức mạnh vật chất hữu hình Câu hát là niềm vui, sự phấn

chấn của người lao động

- Đánh giá khái quát về giá trị của các biện pháp tu từ trong

việc thể hiện nội dung của đoạn thơ

0.5

* Về hình thức và các tiêu chí khác

+ HS viết thành đoạn văn có cả ba phần : giới thiệu vấn đề,

giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề hoặc có thể viết thành bài

văn ngắn có bố cục ba phần : MB, TB, KB; trình bày sạch

đẹp, khoa học; chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả,

dùng từ

+ Phát triển ý theo một trình tự lô gic, hợp lí; thực hiện tốt

việc liên kết ý trong câu, câu trong đoạn và các đoạn văn

trong văn bản, sử dụng từ ngữ, câu văn linh hoạt, sáng tạo;

lập luận logic

1

Ngày đăng: 02/02/2021, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w