*Hoạt động 1: -Hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng của các loại dấu câu.. -Đặt các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than vào chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn?. -Học sinh đọc ví dụ 2: -Cách dùng
Trang 1Tuần: 33 Tiết 130
Ngày soạn: 25/4 /06
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than…)
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
-Nắm được công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của các loại dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than và dấu chấm phẩy
-Rèn kỹ năng sử dụng tốt dấu câu
B/ CHUẨN BỊ :
-Giáo viên: GA+ SGK+ SGV+bảng phụ
-Tích hợp các văn bản Động Phong Nha
C/CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1/Ổn định lớp:
2/Bài cũ:
-Nêu cách chữa lỗi về câu thiếu chủ ngữ
*Hoạt động 1:
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng của
các loại dấu câu
-Học sinh đọc ví dụ SGK
-Đặt các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than vào
chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn? Giải thích
vì sao em lại đặt các dấu câu như vậy?
-Học sinh đọc ví dụ 2:
-Cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu
chấm than trong các câu sau có gì đặc biệt?
-Như vậy qua phân tích ví dụ, em cho biết
dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than có
công dụng gì?
-Trường hợp nào người ta sử dụng kiểu câu
đặc biệt?
-Học sinh đọc ghi nhớ SGK
-Học sinh đọc ví dụ 1 SGK/150
-So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp
câu trong ví dụ 1?
-Học sinh đọc ví dụ 2 /151
-Cách dùng dấu chấm hỏi và chấm than trong
các câu dưới đây vì sao không đúng, chữa lại
cho đúng
*Ví dụ1:
a (!) câu cảm thán
b (?) câu nghi vấn
c (!)(!) câu cầu khiến
d.(.)(.)(.) câu trần thuật
*Ví dụ 2:/149 a.Cả hai câu đều là câu cầu khiến
Dấu câu đặc biệt
b.Câu trần thuật câu đặc biệt tỏ ý nghi ngờ, mỉa mai
I.Bài học;
1)Công dụng:
*Ghi nhơ: SGK/149
2)Chữa một số lỗi thường gặp
Ví dụ /150
a1/Dùng dấu chấm sau từ Qủang Bình là hợp lý
a2/Dùng dấu phẩy sau từ Qủang Bình là không hợp lý vì biến câu thành câu ghép 2 vế rời rạc
b1/Dùng dấu chấm sau từ bí hiểm không hợp lý vì tách CN 2ra khỏi
CN, cắt đôi cặp quan hệ từ vừa… vừa
b2/ Dùng dấu chấm phẩy hợp lý
Ví dụ 2/151
a1/Dùng dấu chấm vì đây là câu trần thuật
Trang 2b)Dùng dấu chấm vì là câu kể.
Hoạt động 2: Luyện tập
*Phương pháp: Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm
-Học sinh trình bày, giáo viên và học sinh cả lớp sửa chữa
Bài 1/151 Đặt dấu chấm vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn
Giải:
… sông Lương (.); toả khói (.)
… đen xám (.)… trắng xoá(.)
…đã đến(.)
Bài 2/151 Dấu chấm hỏi nào dùng trong đoạn đối thoại chưa đúng, vì sao? Giải;
-Bạn đến động Phong Nha chưa?(Đ)
-Chưa?(Sai)
-Thế còn bạn đến chưa?(Đ)
-Mình đến rồi
-Có tới đó, bạn mới hiểu… như vậy? (S)
Bài 3/152 Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp
a)Câu cảm thán.(!)
b)Câu cầu khiến, dấu (!)
c)Câu trần thuật không dùng dấu chấm than (!)
Bài 4/152 Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ dấu ngoặc đơn
-Mày nói gì (?)
-Lạy chị, em nói gì đâu (!)
-Rồi Dế Choắt lủi vào (.)
-Chối hả (?)Chối này(!)Chối này(!) Mỗi câu chối này chị Cốc lại giáng một mỏ xuống(.)
4)Hướng dẫn về nhà:
-Học thuộc bài học
-Hoàn thành các bài tập vào vở
-Làm bài tập 5 ở nhà
-Chuẩn bị bài Ôn tập về dấu phẩy.