1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 2 2014 van 8

11 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 123,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.. Ghi lại một trong những kỷ niệm của bản thân với người thân

Trang 1

Tuần: 2 Tiết: 5, 6 Bài: 2

Ngày dạy:………

1 Mục tiêu: Giúp học sinh

1.1 Kiến thức:

* Hoạt động 1:

- Biết khái niệm thể loại hồi ký

- Hiểu cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

* Hoạt động 2:

- Hiểu ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kỹ năng:

* Hoạt động 1:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

* Hoạt động 2:

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.

3 Thái độ:

- Đồng cảm với nỗi đau tinh thần của những người gặp hoàn cảnh không may

- Xác định giá trị bản thân: Trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông

với nỗi bất hạnh của người khác

2 Nội dung học tập:

- Tác giả, tác phẩm

- Nhân vật người cô

- Niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật bé Hồng

3 Chuẩn bị:

3.1 Giáo viên: Tìm hiểu về tác giả Nguyên Hồng, tác phẩm

Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận

3.2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong VBT.

Ghi lại một trong những kỷ niệm của bản thân với người thân

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

8A1:

8A2:

8A3:

8A4:

(Phân công giúp học sinh vắng nếu có)

4.2 Kiểm tra miệng:

Kiểm tra VBT của học sinh

Câu 1: Tâm trạng của nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học? (5 điểm)

Trả lời: _ Náo nức, tưng bừng, rộn rã, cảm giác mơn man khó tả

TRONG LÒNG MẸ

(Nguyên Hồng)

Trang 2

_ Xúc động, ngỡ ngàng trước sự thay đổi của môi trường xung quanh và trong chính bản thân mình

_ Hồi hợp, khao khát khám phá

Câu 2: Nêu đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn “Tôi đi học”? (5 điểm)

Trả lời: _ Tự truyện theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi

_ Hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm

_ Kết hợp hài hoà kể, tả với bộc lộ cảm xúc

_ Tình huống truyện hấp dẫn

_ Kết thúc tự nhiên, bất ngờ

4.3 Tiến trình bài học: (Giáo viên giới thiệu bài)

HĐ1: (17’)

* Vào bài: GV có thể giới thiệu chân dung Nguyên

Hồng và tập hồi ký “Những ngày thơ ấu”.

* Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng?

_ Chú thích * (SGK/18)

* Giới thiệu vài nét về tác phẩm “Những ngày thơ

ấu”?

_ Là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả,

gồm 9 chương (GV diễn giảng thêm)

* Vị trí của đoạn trích trong tác phẩm? Đoạn trích

kể lại chuyện gì?

_ Đoạn trích thuộc chương IV của tác phẩm

* GV hướng dẫn cách đọc, gọi HS đọc (Chú ý giọng

mỉa mai của bà cô)

_ Kiểm tra việc đọc chú thích của HS

* Bố cục văn bản chia làm mấy phần? Nội dung?

_ Hai phần: + Từ đầu người hỏi đến chứ

=> Cuộc trò chuyện giữa bé hồng và bà cô

+ Đoạn còn lại

=> Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng

HĐ2: (18’)

* Trước khi tìm hiểu nhân vật bà cô, hãy cho biết

hoàn cảnh sống hiện tại của bé Hồng như thế nào?

_ Hoàn cảnh của bé Hồng thật đáng thương:

+ Bố nghiện ngập, vừa mới mất

+ Mẹ tha hương cầu thực

+ Bé Hồng phải sống với bà cô lạnh lùng

* Trước hoàn cảnh tội nghiệp, nếu là cô thương cháu

thật lòng phải ntn?

_ HS phát biểu theo suy nghĩ cá nhân

* Bà cô xuất hiện với hành động ntn?

_ Cười hỏi… Cười rất “kịch”

I Đọc – hiểu văn bản:

1 Tác giả, tác phẩm:

_ Nguyên Hồng (1918 – 1982) _ Là nhà văn của những người lao động cùng khổ, lớp người dưới đáy xã hội

2 Đọc, chú thích:

3 Bố cục:

II Phân tích:

1 Nhân vật bà cô:

Trang 3

* Những chi tiết ấy kết hợp với nhau như thế nào và

nhằm mụch đích gì? Mục đích ấy có đạt không?

_ Lời nói + cử chỉ => giả dối, độc ác của bà cô: hành

hạ, nhục mạ đứa bé tội nghiệp

* Sau đó cuộc đối thoại diễn ra như thế nào?

_ Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớn xót

xa của đứa cháu

_ Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt ngào Hai con mắt …

nhìn chằm chặp…

* Hành động “vỗ vai cười và nói…, hai tiếng em bé

ngân dài” cho thấy tâm địa bà cô ntn?

_ Giả dối, độc ác

* Tất cả những điều đó càng làm lộ rõ bản chất gì

của bà cô?

_ Đó là người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

* Theo em hình ảnh bà cô là hiện thân của điều gì?

Qua đó, em có suy nghĩ gì về thân phận người phụ

nữ trong XH xưa? (Thảo luận bàn)

_ Bà cô là hiện thân của những định kiến phong kiến

_ Người phụ nữ trong XHPK bị những thành kiến, cổ

tục đày đoạ

(Hết tiết 1)

HĐ2: (30’)

* Trong cuộc trò chuyện với bà cô, Hồng có tâm

trạng như thế nào?

_ Hồng rất thương mẹ, muốn thăm mẹ

* Vì sao khi nghe cô hỏi, bé Hồng lại cúi đầu không

đáp?

_ Nhận ra sự giả dối trong giọng nói của bà cô

* Sau đó bé Hồng đã phản ứng ntn? Thể hiện điều

gì?

_ Cười đáp lại => Sự thông minh

* Sau những câu hỏi tấn công của bà cô, bé Hồng đã

phản ứng ntn?

_ Cười dài trong tiếng khóc => Kìm nén nỗi xúc

động, đau xót, tức tưởi

* Ở đoạn cuối tâm trạng đau xót của bé Hồng đã

chuyển thành điều gì?

_ Lòng căm tức: cắn, nhai, nghiến kì nát vụn mới

thôi

* Qua đó cho thấy tình cảm của bé Hồng đối với mẹ

ra sao? Bé Hồng là người ntn?

_ Yêu thương mẹ sâu sắc, tin tưởng mẹ

_ Cười hỏi… Cười rất “kịch”

=> Sự giả dối, độc ác của bà cô

_ Không chịu buông tha

_ Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt ngào Hai con mắt … nhìn chằm chặp

_ Vỗ vai cười và nói…, thăm em

bé chứ

=> Đó là người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

2 Nhân vật bé Hồng:

a Khi trả lời cô:

_ Cúi đầu không đáp: thương mẹ

_ Cười đáp lại => Phản ứng thông minh

_ Cười dài trong tiếng khóc

=> Kìm nén nỗi xúc động, đau xót, tức tưởi

_ Cắn, nhai, nghiến => Căm tức tột cùng

Trang 4

_ Khôn ngoan do hoàn cảnh đau khổ tạo nên.

* GV nêu vấn đề thảo luận: Tiếng gọi thảng thốt,

bối rối: “Mợ ơi!” của bé Hồng và cái giả thiết mà

tác giả đặt ra Nếu người quay mặt lại ấy là người

khác chứ không phải mẹ mình thì cảm giác tủi

thẹn của bé Hồng đã được làm rõ bằng một so sánh

kì lạ và đầy sực thuyết phục: “Khác gì cái ảo ảnh

giữa sa mạc” Ý kiến của em về tâm trạng của bé

Hồng và hiệu quả nghệ thuật của biện pháp so sánh

ấy?

_ Tiếng gọi “Mợ ơi!Mợ ơi!” cuống quýt, mừng tủi,

xót xa, đau đớn, hy vọng

_ Khát khao gặp mẹ cháy bổng

_ So sánh - giả định : bộc lộ tâm trạng: hy vọng tột

cùng – thất vọng cũng tột cùng

* GV: gọi học sinh đọc lại đoạn văn tả cảnh bé Hồng

gặp lại mẹ, trèo lên xe nằm trong lòng mẹ.

* Cử chỉ, hành động và tâm trạng của bé Hồng khi

bất ngờ gặp đúng mẹ mình như thế nào?

_ Oà khóc nức nở

_ Rắp tâm tanh bẩn của cô tan biến hẳn

* Tranh trong SGK biểu hiện điều gì?

_ Niềm sung sướng vô bờ, dạt dào Miên man được

nằm trong lòng mẹ, được cảm nhận bằng tất cả các

giác quan của bé Hồng

* GDKN: Qua đó, em có suy nghĩ gì về tình cảm mẹ

con bé Hồng?

_ Tình mẫu tử thiêng liêng, cao cả

(GV liên hệ giáo dục KNS cho HS)

* Đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?

_ Chất trữ tình thấm đượm

_ Diễn tả tinh tế tâm lý nhân vật

_ Kết hợp hài hoà kể, tả, bộc lộ cảm xúc

* Chất trữ tình “Trong lòng mẹ” được thể hiện ở

những phương diện nào?

_ Tình huống, nội dung câu chuyện (Hoàn cảnh đáng

thương của bé Hồng, người mẹ thương con, chịu

nhiều cay đắng.)

* GV gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.

=> Thông minh trong ứng xử với

cô, hết lòng yêu thương mẹ

b Khi ở trong lòng mẹ:

_ Tiếng gọi “Mợ ơi! Mợ ơi!” cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng

_ So sánh - giả định: hy vọng tột cùng - thất vọng cũng tột cùng

_ Cảm giác sung sướng, mơn man khi được nằm trong lòng mẹ

=> Tình mẫu tử thiêng liêng, cao cả

3 Nghệ thuật:

_ Chất trữ tình thấm đượm _ Diễn tả tinh tế tâm lý nhân vật _ Kết hợp hài hoà kể, tả, bộc lộ cảm xúc

* Ghi nhớ: (SGK/21)

4.4 Tổng kết:

Câu 1: Phân tích hành động cười của bà cô khi trò chuyện với bé Hồng? Qua đó thể hiện bản chất gì của bà cô?

Trang 5

Trả lời: Cười nói, cười rất kịch,…=> cười mỉa mai, châm chọc, cười giả dối, độc ác, hiểm sâu có ý làm tổn thương tâm hồn ngây thơ, lòng thương mẹ của bé Hồng

=> Người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

Câu 2: * GV gọi HS đọc câu hỏi 5/20 (Thảo luận bàn 5’)

_ Viết về phụ nữ và trẻ em với tấm lòng chứa chan tình yêu thương và thái độ nâng niu, trân trọng

_ Diễn tả những nỗi cơ cực, bất hạnh mà họ phải gánh chịu

_ Thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của họ

4.5 Hướng dẫn học tập:

1 Đối với tiết học này:

_ Đọc văn bản, tóm tắt

_ Học ghi nhớ, nội dung phân tích

_ Hoàn thành câu hỏi 5/20

2 Đối với tiết học sau: Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ”.

+ Đọc, tóm tắt đoạn trích, tìm hiểu về tiểu thuyết “Tắt đèn”

+ Trả lời câu hỏi trong VBT Chú ý nhân vật chị Dậu

5 Phụ lục:

“Trong lòng mẹ” là chương IV của tác phẩm “Những ngày thơ ấu” – một tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng (đăng báo từ năm 1938 và in thành sách năm 1940)

Trang 6

Tuần: 2 Tiết: 7 Bài: 2

Ngày dạy:………

1 Mục tiêu: Giúp học sinh

1.1 Kiến thức:

* Hoạt động 1:

Nắm được khái niệm trường từ vựng

Nắm được mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa và các thủ pháp nghệ thuật ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

1.2 Kỹ năng:

* Hoạt động 2:

Rèn luyện kỹ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói và viết

1.3 Thái độ:

Có ý thức sử dụng trường từ vựng trong làm văn để nâng cao hiệu quả diễn đạt

2 Nội dung học tập:

- Khái niệm trường từ vựng

- Luyện tập

3 Chuẩn bị:

3.1 Giáo viên : sơ đồ trường từ vựng minh hoạ.

3.2 Học sinh: trả lời câu hỏi sgk/21, cho ví dụ về trường từ vựng.

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

8A1:

8A2:

8A3:

8A4:

(Phân công giúp học sinh vắng nếu có)

4.2 Kiểm tra miệng:

Kiểm tra VBT của Hs

Câu 1: Thế nào là từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp? Cho ví dụ (10 điểm)

Trả lời: Từ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số

từ ngữ khác

Từ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

_ HS cho ví dụ - GV cùng HS nhận xét

* Gọi HS làm bài tập 5/11.

4.3 Tiến trình bài học: (Giáo viên giới thiệu bài)

HĐ1: (15’)

* Giáo viên gọi học sinh đọc kĩ đoạn văn sgk/21.

* Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người,

động vật hay sự vật?

_ Mặt, da, gò má, mắt, đùi, đầu, tay, miệng

I Thế nào là trường từ vựng?

TRƯỜNG TỪ VỰNG

Trang 7

=> Chỉ người.

* Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì?

_ Chỉ bộ phận cơ thể người

* Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ

thì chúng ta có một trường từ vựng Vậy theo em

trường từ vựng là gì?

_ Trường tự vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa

* Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ.

* GV gọi HS đọc phần chú ý, chốt lại những vấn đề

cần chú ý.

_ Một trường từ vựng có thể bao gồm những trường

từ vựng nhỏ hơn

_ Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau

về từ loại

_ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ

vựng khác nhau

_ Trong văn thơ người ta thường dùng cách chuyển

trường từ vựng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm

HĐ2: (15’)

Bài tập 1:

_ Trường từ vựng “ người ruột thịt “trong văn bản

“Trong lòng mẹ”: mẹ, cậu, mợ, cô,

Bài tập 2:

a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí

e Tính cách

f Dụng cụ để viết

Bài tập 3:

- Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính

mến, rắp tâm

=> Trường từ vựng chỉ “thái độ”

Bài tập 4:

- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính

- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

_ Trường tự vựng là tập hợp các từ

có ít nhất một nét chung về nghĩa

* Ghi nhớ: (SGK/21)

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Bài tập 4

4.4 Tổng kết:

Câu 1: Trường từ vựng là gì?

Trả lời: Trường tự vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Câu 2: Trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ khác nhau ở chỗ nào? (Thảo luận bàn)

Trang 8

Trả lời: Trường từ vựng: các từ thuộc trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại.

Vd: Trường từ vựng về cây:

+ Bộ phận của cây: Thân, rễ

+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé

=> Các từ: thân, thấp khác nhau về từ loại

* Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là 1 tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng loại

Ví dụ:

_ Tốt (nghĩa rộng) - đảm đang ( hẹp): tính từ

_ Bàn( rộng ) - bàn gỗ ( hẹp ): danh từ

_ Đánh( rộng ) - cắn ( hẹp): động từ

4.5 Hướng dẫn học tập:

1 Đối với tiết học này:

_ Về nhà học bài

_ Làm bài tập còn lại (SGK/23,24)

_ Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định

2 Đối với tiết học sau: Soạn bài: “Từ tượng hình và từ tượng thanh”

+ Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh

+ Cho ví dụ

+ Sưu tầm những bài thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh

5 Phụ lục:

Trang 9

Tuần 2 Tiết:8 Bài: 2

Ngày dạy:……

1 Mục tiêu: Giúp học sinh

1.1 Kiến thức:

* Hoạt động 1:

HS hiểu bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.

* Hoạt động 2:

HS biết cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản

1.2 Kỹ năng:

* Hoạt động 1,2,3:

Rèn luyện kỹ năng sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu văn bản

1 3 Thái độ:

Có ý thức viết bài văn đúng bố cục văn bản

2 Nội dung học tập:

Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.

Cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản

Luyện tập

3 Chuẩn bị:

3.1.Giáo viên: tìm hiểu về bố cục văn bản (kiến thức lớp 7)

Tìm các văn bản ví dụ

3.2 Học sinh: trả lời câu hỏi trong SGK, VBT

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

8A1: 8A2:

8A3: 8A4:

(Phân công giúp học sinh vắng nếu có)

4.2 Kiểm tra miệng:

Câu 1: Thế nào là tính thống nhất của chủ đề văn bản?(4 đ)

1 Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

Câu 2: Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các phương diện nào?(4 đ)

2 Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các phương diện:

_ Hình thức: Nhan đề của văn bản

_ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truing làm rõ ý đồ

_ Đối tượng: Xoay quanh đối tượng xác định

Câu 3: Hôm nay em học bài gì? Theo em bố cục văn bản gồm mấy phần?(2 đ)

3 Bài: Bố cục của văn bản

Bố cục văn bản gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

4.3 Tiến trình bài học: (Giáo viên giới thiệu bài)

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1: (10’)

* GV gọi học sinh đọc văn bản ở mục I (SGK/24)

* Văn bản trên có thể chia ra làm mấy phần? Nhiệm

vụ của các phần đó?

_ Văn bản trên chia làm 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu … không màng danh lợi => Giới

thiệu Chu Văn An đạo cao, đức trọng (Mở bài)

+ Phần 2: Tiếp theo vào thăm => Công lao, uy

tín và tính cách của ông (Thân bài)

+ Phần 3: Còn lại => Tình cảm của mọi người đối

với ông (Kết bài)

* Em hãy phân tích mối quan hệ giữa các phần trong

văn bản?

_ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

_ Các phần tập trung làm rõ chủ đề của văn bản là:

Người thầy đạo cao đức trọng

* Bố cục như vậy có lợi gì cho người đọc?

_ Văn bản hợp lý, rõ ràng, mạch lạc, dễ tiếp thu

* Từ việc phần tích trên, em hãy cho biết bố cục văn

bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần? Các

phần của văn bản có quan hệ với nhau như thế nào?

_ Bố cục văn bản gồm 3 phần

+ Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản

+ Thân bài: Triển khai chủ đề

+ Kết bài: Tổng kết chủ đề

=> Các phần trong văn bản luôn gắn bó chặt chẽ với

nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản

HĐ2: (10’)

* Phần thân bài “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được

xếp theo trình tự nào?

_ Thời gian: hiện tại – quá khứ

_ Không gian: trên đường – đến trường – vào lớp

học

* Phân tích diễn biến tâm lý của bé Hồng ở văn bản

“Trong Lòng Mẹ” của Nguyên Hồng?

_ Cuộc nói chuyện với bà cô

_ Niềm vui hồn nhiên khi được ở trong lòng mẹ

* Khi miêu tả người, vật, con vật, phong cảnh em sẽ

miêu tả theo trình tự nào?

_ Người, vật, con vật:

+ Không gian: xa => gần hoặc ngược lại

I Bố cục của văn bản:

_ Bố cục văn bản gồm 3 phần + Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản

+ Thân bài: Triển khai chủ đề + Kết bài: Tổng kết chủ đề

II Cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản:

_ Theo trình tự thời gian, không gian

_ Theo diễn biến tâm trạng nhân vật

_ Theo các phương diện của vấn đề

Ngày đăng: 02/02/2021, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w