Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: + Nhận biết các âm và chữ cái ng, ngh ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh.. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động của giáo vi
Trang 1TUẦN 5
Sáng thứ hai ngày 05 tháng 10 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
SAO NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN
I Mục tiêu:
+ HS được tham gia với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
+ HĐ trải nghiệm: Củng cố một số kiến thức đã học về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về sao, đội, chuyên hiệu,…
+ Rèn kỹ năng tự tin năng lực tự học, tự sáng tạo,kỹ năng thiết kế tổ chức hạt động
II Chuẩn bị:
+ Chuẩn bị các câu hỏi về năm điều Bác Hồ dạy, kiến thức an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về sao, đội, chuyên hiệu,…
+ Trang phục
III Nội dung sinh hoạt:
HĐ1 Chào cờ (15 phút)
- HD HS xếp hàng tham gia lễ chào cờ
- Lớp trực nhận xét thi đua
- Tổng phụ trách, ban giám hiệu nhà trường
nhận xét bổ sung và triển khai các công
việc tuần mới
HĐ2.Giao lưu sao nhi đồng chăm ngoan
(13 phút)
Phần 1: Giới thiệu về Sao
- Các em trong sao lần lượt giới thiệu tên
của mình
Phần 2: Ứng xử
- Nêu các câu hỏi trắc nghiệm về năm điều
Bác Hồ dạy, kiến thức an toàn giao thông,
phòng chống tai nạn thương tích; về sao,
đội, chuyên hiệu,…
Phần 3: Thể hiện năng khiếu và trang phục
tự chọn
- Lần lượt từng Sao thể hiện
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh
- Các em trong sao lần lượt giới thiệu tên của mình và trình diễn trang phục
Trang 2sau buổi giao lưu.
Đánh giá: GV nhận xét tinh thần thái độ
chuẩn bị và tham gia hoạt động của lớp
HĐ3 HĐ nối tiếp ( 2 phút)
- Cả lớp tiếp tục thảo luận các biện pháp
rèn luyện tốt hơn để đạt Sao nhi đồng chăm
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
+ Nhận biết các âm và chữ cái ng, ngh ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh + Nhìn hình phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ng, âm ngh.
+ Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i/ng+ a, o, ô, ơ.
+ Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè
+ Biết viết trên bảng con các chữ ng và ngh và tiếng ngà, nghé.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
+ Bộ đồ dùng, tranh ảnh SGK
+ Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Khởi động (5 phút)
+ Kiểm tra bài cũ:
- GV mời HS đọc, viết n, nh, nơ, nho
- GV nhận xét
+ Giới thiệu bài – Ghi mục bài
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- GV chỉ tiếng ngà và mô hình tiếng ngà
- GV hỏi: Tiếng ngà gồm những âm nào?
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ngà gồm có
âm ng, âm a và thanh huyền Âm ng đứng trước và âm a đứng sau, thanh
huyền trên đầu âm a
Trang 3- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- YC HS báo cáo kết quả
Bài 3: Ghi nhớ
- GV giới thiệu bảng quy tắc chính tả ng /
ngh
H: Khi nào âm ngờ được viết là ngờ kép?
H: Khi nào âm ngờ được viết là ngờ đơn?
ngờ-a-nga-huyền Chữ ng và chữ ngh
- Tiếng ngà, nghé
- HS đánh vần, đọc trơn : ngờ- huyền-ngà,ngà ngờ-e-nghe-sắc-nghé, nghé.
a-nga HS lần lượt nói tên:bí, ngô,ngõ nhỏ, nghệ…
- HS nói đồng thanh
- Có âm ng: ngô, ngõ, ngà
- Có âm ngh: nghệ, nhà nghỉ
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
âm ng, nói thầm tiếng không có âm ng
- HS nói (ngủ, ngồi, ngó, ) nghe, nghề, nghi, nghĩ,…)
- Khi đứng trước các âm khác o, ô, ơ,
…thì âm ngờ được viết là ng
- HS nhìn vào sơ đồ 1, đánh vần: nghe,…( CN- N- L)
ngờ-e HS nhìn vào sơ đồ 2, đánh vần: ngờngờ-e angờ-e nga- huyền- ngà,…( CN- N- L)
ngờ-a HS nhắc lại quy tắc chính tả: ngh+e, ê,i/ ng+ a, o, ô, ơ,…( CN- N- L)
- HS quan sát
- HS lắng nghe
Tiết 2
Trang 4e, Thi đọc đoạn, bài (Chia bài làm 2
đoạn: mỗi đoạn 3 câu)
Bài 5: Tập viết (bảng con )
- GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng
lớp vừa hướng dẫn
- Chữ ng: ghép từ hai chữ n và g,…
- Chữ ngh: ghép từ 3 chữ n, g và h,…
- Tiếng ngà: viết ng trước, a sau,…
- Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu
sắc đặt trên e Chú ý nối nét ngh và e.
- GV quan sát giúp đỡ
- GV nhận xét
HĐ3 Hoạt động nối tiếp (5 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
- Về nhà làm lại BT5 xem trước bài 23
- HS luyện đọc từ (CN-N-L)
- Cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng
(1 HS, cả lớp)
- Đọc tiếp nối từng câu (CN, từng cặp)
- HS thi đọc đoạn văn.(CN-N)
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
ng, ngh, ngà nghé từ 2- 3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh
- 3- 4 HS giới thiệu bài trước lớp
Trang 5+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm,chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ.+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
+ SGK, vở bài tập đạo đức 1.
+ Tranh ảnh, truyện
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát
tranh thứ nhất trả lời câu hỏi:
bạn trai Bạn trai khoanh tay…
- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai để
kể về câu chuyện “Thỏ con bị lạc”
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại câu
chuyện ngắn gọn và trả lời câu hỏi
- Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong
Tranh 1: Mải mê chạy đến vườn cà rốt
+ Thỏ con núp dưới bụi cây đói bụng,
cô đơn, sợ hãi
Trang 6gia đình thì điều gì sẽ xảy ra?
- Giáo viên liên hệ thêm: Ở nhà các em
thường được bố, mẹ và người thân quan
tâm, chăm sóc như thế nào?
Kết luận:Gia đình đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong đời sống của mỗi con
người,…
HĐ 2: Khám phá những biểu hiện của
tình yêu thương trong gia đình.(15 phút)
- Treo 8 bức tranh trong mục Khám phá,
chia lớp thành các nhóm Mỗi nhóm 4 học
sinh Giao nhiệm vụ mỗi thành viên trong
nhóm kể về một hành động hoặc việc làm
thể hiện tình yêu thương trong gia đình
-Giáo viên lắng nghe, nhận xét
Kết luận: Mỗi chúng ta đều mong muốn
nhận được sự yêu thương, quan tâm,
chăm sóc của người thân trong gia đình,
-Xem lại bài học,chuẩn bị bài học sau
- Không được dạy các kĩ năng sống, không được chăm sóc đầy đủ,…
- HS tự liên hệ bản thân kể ra
- HS lắng nghe
- Từng nhóm thảo luận nhóm để trả lờicâu hỏi
- Từng nhóm trình bày kết quả + Tranh 1:Vui vẻ quây quần bên mâm cơm gia đình
+Tranh 2: Chúc tết ông bà cha mẹ+T.3:Cả nhà vui vẻ dắt nhau đi chơi+ Tranh 4: Cùng nhau quét dọn,…
+ Tranh 5: Cả nhà quây quần bên nhau+ Tranh 6: Các cháu kể chuyện,…
+ Tranh 7: Bạn nhỏ thể hiện tình yêu thương với mẹ
+ Tranh 8: Vui đón bố mẹ đi làm về
+ Nhận biết được các dấu >, <, =
+ Sử dụng được các dấu khi >, < = khi so sánh hai số
+ Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có không quá 4 số)
+ Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
+ Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
II Đồ dùng dạy học:
Trang 7+ Tranh ảnh SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Khởi động (5 phút)
+ Kiểm tra bài cũ:Viết vào bảng con >, <, =
- GV nêu yêu cầu của bài
- HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi
Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập
- HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu
? Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất?
Yêu cầu HS nêu câu trả lời
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
-Về nhà em cùng người thân tìm thêm
nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn,…
- Thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS quan sát và đếm -HS nêu miệng
Trang 8+Củng cố giúp các em:Nhận biết âm ng, ngh và chữ cái ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ngh, ng.
+Biết viết trên bảng con các chữ ng, ngh tiếng ngà, nghé.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
+Biết quan sát viết đúng các chữ ng, ngh tiếng ngà, nghé, trình bày đẹp.
II Đồ dùng dạy học:
+Bảng con, phấn
+Vở Bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Khởi động (5 phút)
+ Kiểm tra bài cũ:
- GV mời HS đọc, viết ng, ngh
- GV nhận xét
+ Giới thiệu bài - Ghi mục bài
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
HĐ2: Luyện tập ( 30 phút)
1 Đọc bài ( 10 phút)
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em
nhìn vào SGK trang 42, 43
- GV theo dõi giúp đỡ HS
Chú ý: nói to và vỗ tay tiếng có âm ng,
nói mà không vỗ tay tiếng có âm ngh
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ng, 3
- Cho HS viết bảng con
c Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
HĐ3 Hoạt động nối tiếp (5 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
Trang 9GDTC Bài 3: TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM
SỐ, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG (T2)
I Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có tráchnhiệm trong khi chơi trò chơi
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theocặp
IV Tiến trình dạy học
I Phần mở đầu
1.Nhận lớp
5 – 7’
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học
Đội hình nhận lớp
Trang 10tay phải lên hô “có” sau
đó hai tay dang ngang,
- Gv HD học sinhkhởi động
- GV hướng dẫn chơi
- Tổ chức giảng dạynhư tiết 1
Tổ chức luyện tập như phần luyện tập của tiết 1
- Nhắc lại cách thựchiện động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,dàn hàng và dồn hàng
- Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của tiết 1
- Nhắc lại cách thựchiện động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,dàn hàng và dồn hàng
- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV
Đội hình khởi động
- HS khởi động theohướng dẫn của GV
- HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học tập
- HS luyện tập nhưphần luyện tập củatiết 1
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học tập
- HS luyện tập nhưphần luyện tập củatiết 1
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học tập
Trang 11- VN ôn bài vàchuẩn bị bài sau
HS thực hiện thảlỏng
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
+ Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph.
+ Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph.
+ Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì.
+ Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ).
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
+ 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu trước lớp
+ Bộ đồ dùng, tranh ảnh SGK
+ Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Khởi động (3 phút)
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 2 HS lên đọc bài: Bi nghỉ hè
Trang 12- Trong từ pi a nô, tiếng nào có âm p?
* Phân tích tiếng pi
- GV giới thiệu tiếng phố
-Yêu cầu phân tích tiếng phố
- Đánh vần và đọc tiếng.
3 Củng cố: ( 2 phút)
-Các em vừa học âm mới là âm gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng
hiện trong một số từ như: pí po, pin
- Tìm tiếng ngoài bài có âm ph
- GV chỉ các âm, từ khoá vừa học
- Tiếng phố gồm có âm ph và âm ô.
Âm ph đứng trước, âm ô đứng sau, dấu sắc đặt trên ô.
- HS quan sát tranh
- HS nêu tên các sự vật ứng với mỗi
hình: pin, phà,…
- HS nêu tiếng có âm p, tiếng có âm ph.
cả lớp đồng thanh: Tiếng pa (nô) có âm
Trang 13-Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu; thi đọc cả
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở
bài 5(dưới chân trang 45)
b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp
vừa hướng dẫn viết
- Chữ p: cao 4 li; viết 1 nét hất, 1 nét
thẳng,…
- Chữ ph: là chữ ghép từ hai chữ p và h
- Viết pi a nô: GV chú ý không đặt gạch
nối giữa các tiếng trong những từ mượn
đã được Việt hoá (không cần nói với HS
Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
- Về nhà làm lại BT5, xem trước bài 24
- Đọc tiếp nối từng câu ( CN- N -L)
- HS viết vào bảng con p, ph, (2 lần)
- HS viết vào bảng con pi a nô, phố
cổ ( 2 lần)
- Lắng nghe
Trang 14
Toán: BÀI 5: MẤY VÀ MẤY ( T1)
I Mục tiêu:
1 Phát triển các kiến thức.
+ Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
2 Phát triển các năng lực chung
+ Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
+ Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng
II Đồ dùng dạy học:
+ Bộ đồ dùng học toán 1
+ Tranh ảnh SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Trong bể có mấy con cá?
* Những con cá trong bể có màu gì?
* Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao
nhiêu con cá màu vàng?
- GV: Trong bể có 5 con cá gồm 2 con
cá màu hồng và 3 con cá màu vàng
- GV nêu yêu cầu của bài
- Hd theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo
kích thước hoặc hướng bơi của các con
cá
- Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc
- HD hs thực hiện theo mẫu
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS lấy que tính
- GV yêu cầu HS tách 6 que tính thành
- Thực hiện yêu cầu
Trang 15- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình |huống cụ thể
- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ côngviệc nhà cung nhau
II CHUẨN BỊ
- GV Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà ( phụ thuộc vào cách tổ chức hoạt độnghọc tập)
- Hs Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Khởi động (4-5 phút)
GV tổ chức cho HS tìm và thi hát các bài
hát về gia đình (ví dụ: Gia đình nhỏ, hạnh
phúc to (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung):
Cháu yêu bà (Sáng tác: Xuân Giao): Cho
con (Sáng tác: Phạm Trọng Cầu), ), sau
đó dẫn dắt vào bài ôn tập
- HS tìm và hát
- HS lắng nghe
Trang 16HĐ2 Thực hành (28-30 phút)
1 Kể các thành viên trong gia đình thông
qua trò chơi “Đóng vai”
- GV chia lớp học thành từng nhóm, tổ
chức cho HS mỗi nhóm đóng vai các
thành viên trong gia đình Sau đó đại
diện nhóm giới thiệu với cả lớp về các
thành viên trong gia đình mình và công
việc mọi người thường làm ở nhà
- Tự hoạt động của các nhóm, GV có thể
rút ra kết luận: Gia đình là tổ ấm yêu
thương của mỗi người
+ Lần lượt từng đội giới hình ảnh, đội
còn lại nói tên phòng mà đồ dùng thường
được sắp xếp ở đó
+ Đội thảo nói không đúng sẽ không chỉ
được điểm Đội nhiều điểm là đội thắng
cuộc Yêu cầu cần đạt: Biết cách sắp xếp
- HS tham gia trò chơi
- Các nhóm lên tham gia
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- Các nhóm lên tham gia
Trang 17BÀI 5: MẤY VÀ MẤY (VBT trang 27, 28)
I Mục tiêu:
1 Phát triển các kiến thức.
+ Củng cố mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
2 Phát triển các năng lực chung
+ Thực hiện tốt thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
+ Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh, ảnh SGK
+ VBT, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Khởi động ( 3 phút)
+ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đếm xuôi, đếm
ngược các số từ 0 -10
+ Giới thiệu bài – Ghi mục bài
HĐ2 Luyện tập (35 phút)
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
- GV yêu cầu HS mở VBT toán
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các
BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị
bài tiếp theo
- HS quan sát, thực hiện yêu cầu
Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
5 qủa bóng và 5 quả bóng được 10 qủa bóng
+ 4 que tính và 2 que tính được 6 que tính…
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS trình bày bài làm vào vở BT
- HS lắng nghe thực hiện yêu cầu
Tập viết: NG, NGH, P, PH
Trang 18I Mục tiêu:
1 Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
+ Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ - chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách
giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
+ Các chữ mẫu ng, ngh, p, ph đặt trong khung chữ.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Khởi động (3 phút)
+ Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS đọc bài 22, 23
- GV cho học sinh nhận xét bài đọc
+ Bài mới: Hôm nay các em sẽ tập tô và
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ,
tiếng, vừa hướng dẫn
- 2 HS nói cách viết:
+ Chữ ng: là chữ ghép từ hai chữ n và g Viết n trước, g sau.
+ Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a; chú ý nối nét,
+Chữ ngh:là chữ ghép từ ba chữ n,g và h.
+ Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu
Trang 19- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa
hướng dẫn:
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
Hoạt động nối tiếp (2 phút):
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Về nhà học bài, xem trước bài 24
- HS theo dõi, viết lên không trung theohướng dẫn của GV
- HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
Củng cố giúp HS: Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph.
+ Tìm đúng tiếng có âm p, âm ph ngoài bài
+ Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì.
+ Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ).
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
+ Vở luyện viết Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+Bài mới: Giới thiệu bài Hôm nay các em
ôn lại bài 22
HĐ2: Luyện tập ( 30 phút)
1 Đọc SGK
- YC các em mở SGK trang 44, 45 đọc bài
- GV quan sát lắng nghe nhận xét, sửa sai
2 Tìm tiếng có âm ph ngoài bài
- GV đố hs tìm ngoài bài 3 tiếng có âm ph
Trang 20-YC HS viết vào vở Luyện viết Tiếng Việt
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Chấm bài nhận xét
HĐ cuối: Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
- Các em về nhà học bài
- Chuẩn bị tiết học sau
- HS viết vào bảng con: p, ph, pi
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
+ Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r.
+ Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r.
+ Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê.
+ Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá).
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
+ Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
+ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
+ Bộ đồ dùng, tranh ảnh SGK
+ Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Khởi động (3 phút)
+ Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 học sinh đọc bài tập đọc Nhà
dì
- GV cho học sinh nhận xét bài đọc
+ Giới thiệu bài - Ghi mục bài
HĐ2 Khám phá (15 phút)
1 Dạy âm qu và chữ qu
- GV cho học sinh quan sát hình quả lê
- GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt
- GV hướng dẫn cho HS nêu
- GV yêu cầu hs phân tích tiếng quả
- GVHD hs đánh vần
- 2 HS đọc bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS nhìn hình, nói: quả lê
- HS: Trong từ quả lê, tiếng quả có âm quờ / HS (cá nhân, cả lớp) đọc: quả.
- Phân tích tiếng quả: gồm âm qu (quờ)
và âm a, dấu hỏi đặt trên a.
- HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc
tiếng: quờ - a - qua - hỏi - quả / quả.
- HS đánh vần (CN-N-L)