Như vậy,Nguyễn Trãi đã đưa ra một quan niệm toàn diện, sâu sắc về độc lập chủ quyền của dân tộc... Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có một tác phẩm được coi là “bản tuyên ngôn độc [r]
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC BẠN HỌC SINH LỚP 8A2
THAM GIA LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN
Trang 2ÔN T P V N B N Ậ Ă Ả
ĐẠI NƯỚC
TA VIỆT
Nguyễn Trãi
Trang 3-SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VĂN BẢN “NƯỚC ĐẠI VIỆT TA”
Trang 5Cho câu văn:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”.
(Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục - 2015, tr.66)
Câu 1: Câu văn trên trích trong văn bản nào? Của ai? Trình bày hoàn cảnh
sáng tác của văn bản đó.
- Câu văn trên tích trong văn bản: Nước Đại Viêt ta – Nguyễn Trãi
- Hoàn cảnh sáng tác:
+ Sau khi giặc Minh thua trận rút quân về nước, tháng 1/1428 Nguyễn Trãi thay lời
Lê Lợi viết “Bình Ngô đại cáo” (tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô),
nhằm tuyên cáo cho toàn dân biết rõ công cuộc cứu nước do vua lãnh đạo gian khổ hết mức nhưng đã thắng lợi vĩ đại, đất nước độc lập, thiên hạ thái bình
+ Tác phẩm ra đời trong không khí hào hùng của ngày vui đại thắng, ngày vui độc lập
LUYỆN TẬP
Trang 6Câu 2: Văn bản (được xác định ở câu 1) được viết theo thể loại gì? Giới thiệu ngắn gọn hiểu biết của em về thể loại đó
- Thể loại: Cáo
- Đặc điểm của thể cáo:
+ Là tên gọi của một thể loại văn xuôi bền ngẫu xưa, xuất phát từ Trung Quốc
+ Nội dung: mang tính chính luận, trình bày một chủ trương, chính sách quản lí,
thông tin những sự kiện có ý nghĩa hoàn tất, công bố kết quả của những chiến công hay một công trình quan trọng…
+ Hình thức: được viết bằng văn xuôi hay văn vần nhưng phần nhiều được viết
bằng thể văn bền ngẫu (không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu văn dài ngắn khác nhau không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau) Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, giàu sức thuyết phục
+ Tác giả: thường do vua hoặc tướng lĩnh lấy danh nghĩa triều đình soạn thảo và ban hành
Trang 7Câu 3: Đọc thuộc chính xác 8 câu tiếp để hoàn chỉnh đoạn văn
Trang 8Câu 4: Trong hai câu văn trên, người dân tác giả nói tới là ai? Kẻ bạo ngược
mà tác giả nói tới là kẻ nào? Từ đó, em hiểu như thế nào là “nhân nghĩa”? So sánh với quan niệm “nhân nghĩa” truyền thống của Nho gia, tư tưởng của tác giả có sự kế thừa và đổi mới như thế nào?
– Trong 2 câu văn trên, người dân mà tác giả nói tới là người dân Đại Việt đang bị xâm lược, còn kẻ bạo tàn chính là giặc Minh cướp nước
=> “Nhân nghĩa”: “nhân” là “người”, “nghĩa” là điều phải làm, nên làm.
– Nhân nghĩa theo quan niệm trước đó (Nho giáo) vốn là khái niệm đạo đức, nói tới cách ứng xử và tình thương giữa người với người
- Nhân nghĩa trong quan niệm của Nguyễn Trãi: điều quan trọng, cốt lõi là hướng đến nhân dân, vì dân, đem lại cho dân cuộc sống thái bình, ấm no
+ Đặt trong hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm, thì nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống quân xâm lược thể hiện trong mối quan hệ giữa dân tộc với dân tộc Đó
là nét mới, là sự phát triển tư tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi
=> Nguyễn Trãi, Lê Lợi là người thương dân, tiến bộ, lấy dân làm gốc, vì dân mà đánh giặc
Trang 9Câu 5 Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?
- Để tuyên bố và khẳng định chủ quyền của đất nước, Nguyễn Trãi đã nêu lên những yếu
tố căn bản để xác định độc lập chủ quyền của dân tộc Đó là, nước Đại Việt có:
+ nền văn hiến riêng
+có cương vực lãnh thổ rõ ràng, đã phân chia ranh giới
+ có phong tục tập quán
+có truyền thống lịch sử
+ có nhân tài, hào kiệt
-> tất cả những yếu tố này cấu thành bản sắc văn hóa của mỗi một quốc gia dân tộc,
không thể pha trộn với bất kì một quốc gia nào khác
Như vậy,Nguyễn Trãi đã đưa ra một quan niệm toàn diện, sâu sắc về độc lập chủ quyền của dân tộc
Trang 10Câu 6 Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có một tác phẩm được coi là “bản
tuyên ngôn độc lập” đầu tiên của dân tộc
a) Đó là tác phẩm nào? Chép lại chính xác tác phẩm đó
b) So sánh quan niệm về độc lập chủ quyền trong văn bản (được xác định ở câu 1)
và tác phẩm (được xác định ở câu 6) để thấy được sự kế thừa và tiếp nối
a, Văn bản: Nam quốc sơn hà (Sông núi nước Nam)- Khuyết danh
Trang 11Bài thơ thần "Nam quốc sơn
hà", đã nêu ra những yếu tố cơ
bản để xác định chủ quyền dân
tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh
thổ riêng, có "sách trời" (thần
linh) bảo hộ, công nhận và có
đưa ra lời chân lí khẳng định:
quân xâm lược sẽ thất bại nếu
cứ cố tình xâm phạm tới Đại Cồ
Việt
Bài thơ thần "Nam quốc sơn
hà", đã nêu ra những yếu tố cơ
bản để xác định chủ quyền dân
tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh
thổ riêng, có "sách trời" (thần
linh) bảo hộ, công nhận và có
đưa ra lời chân lí khẳng định:
quân xâm lược sẽ thất bại nếu
cứ cố tình xâm phạm tới Đại Cồ
Việt
Bài “Nước Đại Việt ta” kế thừa hai yếu tố để khẳng định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế và có lãnh thổ riêng biệt; bổ sung thêm: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ rõ ràng, riêng biệt, có phong tục tập quán, lối sống riêng, có lịch sử gắn liền với các triều đại phong kiến đã qua, có nhân tài hào kiệt đời nào cũng có.
Bài “Nước Đại Việt ta” kế thừa hai yếu tố để khẳng định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế và có lãnh thổ riêng biệt ; bổ sung thêm: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ rõ ràng, riêng biệt, có phong tục tập quán , lối sống riêng, có lịch sử gắn liền với các triều đại phong kiến đã qua, có nhân tài hào kiệt đời nào cũng có.
-> So với quan niệm về độc lập chủ quyền của Lý Thường Kiệt thì Nguễn
Trãi đã đưa ra một quan niệm toàn diện, sâu sắc dựa trên thực tiễn cụ thể về
Tổ quốc và độc lập chủ quyền dân tộc.