1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bài giảng điện tử môn Ngữ Văn lớp 8

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử…[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG CÁC BẠN HỌC SINH LỚP 8A2

THAM GIA LỚP HỌC TRỰC TUYẾN

MÔN NGỮ VĂN

Trang 2

TI T 98

ĐẠI NƯỚC

TA

Nguyễn Trãi

Trang 3

-Cuộc đời:

- Nguyễn Trãi sinh năm 1380, hiệu là Ức Trai, quê ở Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương) sau dời về Nhị Khê

(Thường Tín, Hà Tây) Cha là Nguyễn Phi Khanh, một học trò nghèo, học giỏi, đỗ thái học sinh (tiến sĩ) Mẹ là Trần Thị Thái, con Trần Nguyên Đán, một qúy tộc đời Trần

- Lên sáu tuổi, mất mẹ, lên mười tuổi, ông ngoại qua đời, ông về ở Nhị Khê, nơi cha dạy học

- Năm 1400, ông đỗ thái học sinh và hai cha con cùng ra làm quan với nhà Hồ

- Năm 1407, giặc Minh cướp nước tạ Nguyễn Phi Khanh bị chúng đưa sang Trung Quốc Nguyễn Trãi và một người em đi theo chăm sóc Nghe lời cha khuyên , ông trở về, nhưng bị quân Minh bắt giữ Sau đó, ông tìm theo

Lê Lợi Suốt mười năm chiến đấu, ông đã góp công lớn vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc

- Đầu năm 1428, quét sạch quân thù, ông hăm hở bắt tay vào xây dựng lại nước nhà thì bỗng dưng bị nghi oan và bắt giam Sau đó ông được tha, nhưng không còn được tin cậy như trước Ông buồn, xin về Côn Sơn.(1438 – 1440)

- Năm 1440, Lê Thái Tông mời ông trở lại làm việc và giao cho nhiều công việc quan trọng Ông đang hăng hái giúp vua thì xảy ra vụ nhà vua chết đột ngột ở Trại Vải (Lệ Chi Viên, Bắc Ninh) Vốn chứa thù từ lâu đối với Nguyễn Trãi, bọn gian tà ở triều đình vu cho ông âm mưu giết vua, khép vào tội phải giết cả ba họ năm 1442

- Nỗi oan tày trời ấy, hơn hai mươi năm sau, 1464, Lê Thánh Tông mới giải tỏa, rồi cho sưu tầm lại thơ văn ông

và tìm người con trai sống sót cho làm quan

-> Nhìn chung, ở cuộc đời Nguyễn Trãi nổi lên hai điểm cơ bản sau:

Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân tộc và là một nhân vật toàn tài hiếm có của lịch sử Việt Nam trong thời đại phong kiến Ở Nguyễn Trãi có một nhà chính trị, một nhà quân sự, một nhà ngoại giao, một nhà văn hóa, một nhà văn, một nhà thơ tầm cỡ kiệt xuất

Nhưng Nguyễn Trãi cũng là một người đã phải chiụ những oan

Trang 4

* Sự nghiệp thơ văn:

- Nhà văn, nhà thơ lớn: là anh hùng dân tộc, Nguyễn Trãi còn là nhà văn, nhà thơ lớn

- Ông còn để lại nhiều tác phẩm có giá trị

+"Quân trung từ mệnh tập" là những thư từ gửi cho các tướng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh, nhằm thực hiện kế "đánh vào lòng", ngày nay gọi là địch vận

+ "Bình Ngô đại cáo" lấy lời Lê Lợi tổng kết 10 năm chống giặc, tuyên bố trước nhân dân về chính nghĩa quốc gia, dân tộc, về qúa trình chiến đấu gian nan để đi đến chiến thắng vĩ đại cuối cùng giành lại hòa bình cho đất nước

+ "Lam Sơn thực lục" là cuốn sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

+ "Dư địa chí" viết về địa lý lịch sử nước ta

+ "Chí Linh sơn phú" nói về cuộc chiến đấu chống giặc Minh gian khổ và anh hùng Các tác phẩm ấy đều là văn bằng chữ Hán

• Phong Cách nghệ thuật:

- Hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn yêu nước - nhân đạo

- Văn chương Nguyễn Trãi có đóng góp lớn cả hai bình diện cơ bản nhất là thể loại và ngôn ngữ

Trang 5

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

*Cuộc đời và con người

- Nguyễn Trãi (1380-1442)

- Nhà chính trị quân sự lỗi lạc, nhà văn hóa lớn của dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới năm 1980 Có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn hóa và dân tộc.

*Về thơ văn:

- Nội dung:Yêu nước và nhân đạo

- Nghệ thuật: Thể loại và ngôn ngữ

- Các tác phẩm tiêu biểu: “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập”,

“Bình Ngô đại cáo”.

Trang 6

2 Tác phẩm:

a Hoàn cảnh ra đời:

- Năm 1428 đất nước sạch bóng quân thù, nước ta bước vào kỷ nguyên độc lập.

- Thừa lệnh Lê Lợi, Nguyễn Trãi viết bài cáo công bố trước thiên hạ vào ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi 1428.

- Trích trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”: Tuyên bố rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô.

=> Được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ 2 của nước

ta sau bài “Nam quốc sơn hà”

Trang 7

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo, Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền Văn Hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác,

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.

Vậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã, Việc xưa xem xét,

Chứng cớ còn ghi.

b Đọc, từ khó:

Trang 8

c Thể loại:

Cáo:

- Người viết: Do vua chúa, tướng lĩnh, thủ lĩnh phong trào viết

- Về mục đích: Trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp

để mọi người cùng biết

- Về hình thức: Được viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi.

Trang 9

1 Hai câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa

2

Tám câu tiếp: Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc

3 Sáu câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập

e Bố cục đoạn trích

d Kiểu văn bản:

Nghị luận

Trang 10

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Hai câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa

Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo,

- Dùng từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa, cách đặt vấn đề khéo léo.

=> Nguyên lí "nhân nghĩa":Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho dân an hưởng thái bình, hạnh phúc.

=> Lấy dân làm gốc là nguyên lí cơ bản.

- “Yên dân”- làm cho nhân dân được hưởng thái bình, hạnh phúc

- “Trừ bạo”: Diệt mọi thế lực tàn bạo để giữ yên cuộc sống cho nhân dân

Trang 11

2 Tám câu tiếp: Chân lý về độc lập chủ quyền dân tộc:

Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác, Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có.

- Có nền văn hiến riêng

- Có lãnh thổ riêng

- Có phong tục riêng

- Có lịch sử riêng

- Có chế độ, chủ quyền riêng

⇒ Liệt kê chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục, giọng điệu

đanh thép, lời văn biền ngẫu.

=> Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền,

là một nước tự lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi

đến độc lập.

Trang 12

Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên phận định tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

Sông núi nước Nam vua Nam ở Rành rành định phận ở sách trời

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

Bài thơ thần "Nam quốc

sơn hà", đã nêu ra những yếu

tố cơ bản để xác định chủ

quyền dân tộc: có hoàng đế

riêng, có lãnh thổ riêng, có

"sách trời" (thần linh) bảo hộ,

công nhận và có đưa ra lời

chân lí khẳng định: quân xâm

lược sẽ thất bại nếu cứ cố tình

xâm phạm tới Đại Cồ Việt

Trang 13

Bài thơ thần "Nam quốc sơn

hà", đã nêu ra những yếu tố cơ

bản để xác định chủ quyền dân

tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh thổ

riêng, có "sách trời" (thần linh)

bảo hộ, công nhận và có đưa ra lời

chân lí khẳng định: quân xâm lược

sẽ thất bại nếu cứ cố tình xâm

phạm tới Đại Cồ Việt

Bài thơ thần "Nam quốc sơn

hà", đã nêu ra những yếu tố cơ

bản để xác định chủ quyền dân

tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh thổ

riêng, có "sách trời" (thần linh)

bảo hộ, công nhận và có đưa ra lời

chân lí khẳng định: quân xâm lược

sẽ thất bại nếu cứ cố tình xâm

phạm tới Đại Cồ Việt

Bài “Nước Đại Việt ta” kế thừa hai yếu tố để khẳng định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế và có lãnh thổ riêng biệt; bổ sung thêm: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ rõ ràng, riêng biệt, có phong tục tập quán, lối sống riêng, có lịch sử gắn liền với các triều đại phong kiến đã qua, có nhân tài hào kiệt đời nào cũng có.

Bài “Nước Đại Việt ta” kế thừa hai yếu tố để khẳng định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế và có lãnh thổ riêng biệt ; bổ sung thêm: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ rõ ràng, riêng biệt, có phong tục tập quán , lối sống riêng, có lịch sử gắn liền với các triều đại phong kiến đã qua, có nhân tài hào kiệt đời nào cũng có.

Trang 14

Hỡi đồng bào cả nước,

Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống,quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc

………

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

Hỡi đồng bào cả nước,

Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống,quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc

………

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

Trang 15

3 Sáu câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập:

Vậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã, Việc xưa xem xét,

Chứng cớ còn ghi.

- Sự thảm bại của kẻ thù và sự oai hùng, niềm tự hào về

những chiến công hiển hách của dân tộc ta

- Liệt kê, dẫn chứng cụ thể, xác thực.

=> Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí, của

chính nghĩa quốc gia dân tộc, là lẽ phải không thể chối cãi

được.

=> Đây là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.

Trang 16

III Tổng kết :

1 Giá trị nội dung:

- Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử…bất kì hành động xâm lước trái đạo lí nào của kẻ thù đều sẽ phải chịu một kết cục thất bại.

2 Giá trị nghệ thuật:

- Áng văn chính luận với lập luận chặt chẽ

- Chứng cứ hùng hồn giàu sưc thuyết phục

- Lời thơ đanh thép thể hiện ý chí của dân tộc

- Lời văn biền ngẫu nhịp nhàng

Trang 17

Nguyên lý nhân

nghĩa

Yên dân

B o v át ả ệ đ

n ướ c

Chân lý v s t n t i ề ự ồ ạ

đ c l p có ch quy n ộ ậ ủ ề

c a ủ Đạ i Vi t ệ

V n hi n ă ế

lâu đờ i

Lãnh th ổ riêng

Phong t c ụ riêng

L ch s ị ử riêng

Ch ế độ , ch ủ quy n riêng ề

Tr b o, tr ừ ạ ừ

gi c Minh xâm ặ

l ượ c

S c m nh c a nhân ứ ạ ủ ngh a, s c m nh c a ĩ ứ ạ ủ

đ c l p dân t c ộ ậ ộ

Trang 19

HƯỚNG DẪN HỌC

1 Học thuộc đoạn trích

2 Trình bày được những hiểu biết về tác giả, đoạn trích.

3 Trình bày được nội dung, nghệ thuật đoạn trích.

4 Ôn lại 5 kiểu câu chia theo mục đích nói.

5 Soạn bài: Hành động nói:

- Soạn phần câu hỏi trang 62, 63.

- Xem trước phần luyện tập

Trang 20

BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC!

Ngày đăng: 02/02/2021, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w