Không thay đổi Câu 4: Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E, r1 và E, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R.. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch B.. Tỉ
Trang 1SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: VẬT LÍ 11
(20 câu trắc nghiệm)
Mã đề 134
Họ, tên học sinh:
Số báo danh:
I TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1: Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào ?
A I =
t
q2
t
q
Câu 2: Hai điện tích đẩy nhau bằng một lực F0 khi đặt cách nhau 8(cm) Khi đưa chúng lại gần nhau chỉ còn cách nhau 2(cm) thì lực tương tác giữa chúng là
2
0
F
D 16F0
Câu 3: Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ:
A Giảm đi
B Tăng lên
C Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần
D Không thay đổi
Câu 4: Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E, r1 và E, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
A
1 2
2E
I
R r r
1 2
E I
r r R
r r
1 2
2
E I
r r R
r r
1 2
E I
r r R
r r
Câu 5: Cho mạch điện như hình vẽ E = 3V; r = 1; R = 2 Bỏ qua điện trở
các dây nối Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là:
Câu 6: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch
ngoài:
A Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
B Tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
C Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
D Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Câu 7: Hạt mang điện tự do trong chất khí là:
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
R
,r
E
Trang 2Câu 9: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu
điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d Công thức nào sau đây là không đúng?
A A MN qU MN B E U MN.d C U MN E d D U MN V M V N
Câu 10: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua:
A Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
B Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
C Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
D Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Câu 11: Đặt vào hai bản của tụ điện phẳng có điện dung C = 2nF một hiệu điện thế U = 10V, thì điện
tích của tụ điện là:
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Dòng điện có tác dụng hoá học Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện.
B Dòng điện có tác dụng từ Ví dụ: nam châm điện.
C Dòng điện có tác dụng sinh lý Ví dụ: hiện tượng điện giật.
D Dòng điện có tác dụng nhiệt Ví dụ: bàn là điện.
Câu 13: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 14: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
A khả năng thực hiện công của nguồn điện B khả năng tích điện cho hai cực của nó.
C khả năng tác dụng lực của nguồn điện D khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện Câu 15: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ
chuyển động:
A vuông góc với đường sức điện trường B ngược chiều đường sức điện trường.
C dọc theo chiều của đường sức điện trường D theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 16: Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân được tính bởi công
thức
A
n
F
n
A F
A
n F
n
A F
m1
Câu 17: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng
niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2 Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng:
Câu 18: Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng
Câu 19: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 200V – 1000W Cường độ dòng điện định mức và điện trở
của ấm là:
A Iđm = 5A; R = 5Ω B Iđm = 0,2A; R = 40Ω
C Iđm = 0,2A; R = 5Ω D Iđm = 5A; R = 40Ω
Câu 20: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1.q2 < 0 B q1.q2 > 0 C q1 > 0 và q2 < 0 D q1 < 0 và q2 > 0
II TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Bài 1 (1,0 điểm)
a) Phát biểu định luật Cu-lông
Trang 2/5 - Mã đề 134
Trang 3b) Gọi F0 là lực tương tác giữa hai điện tích điểm khi chúng nằm cách nhau một khoảng r trong chân không Nếu đặt hai điện tích đó vào trong chất điện môi có hằng số điện môi là 4
thì phải tăng hay giảm r đi bao nhiêu lần để lực tương tác giữa chúng vẫn là F0?
Bài 2 (3,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ sau
Các nguồn giống nhau, mỗi nguồn có E = 6V,
1
r Cho R1 = 12; R2 = 24; đèn Đ: 3V – 3W
a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
b) Nhận xét độ sáng của đèn
c) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D
- HẾT
-
R1
R2
Đ
C
D
Trang 4SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: VẬT LÍ 11
HƯỚNG DẪN CHẤM
I TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Mã
đề Câu hỏi Đápán Mãđề Câu hỏi Đápán Mãđề Câu hỏi Đápán Mãđề Câu hỏi Đápán
II TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Bài 1
(1,0 điểm)
a (0,5 điểm)
- Phát biểu định luật 0,5
b (0,5 điểm)
- Phải giảm khoảng cách 2 lần để lực tương tác không đổi 0,5
Bài 2
(3,0 điểm)
a (1,25 điểm)
2 đm Đ đm 3
U R P
RN = RĐ + R1.R2/(R1 + R2) = 11
Eb = 12V; rb = 1
I = b
E
R r = 1 A
0,25 0,25 0,25 0,5
b (0,75 điểm)
Iđm = Pđm/Uđm = 1A
Iđm= IĐ = 1A nên đèn sáng bình thường
0,25 0,5
c (1,0 điểm)
UCD = UCA + UAD
UCA = - + r.I/2 = -5,5 V
UAD = I.RĐ = 3 V
UCD = -2,5 V
0,25 0,25 0,25 0,25
* Ghi chú: Học sinh làm cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa.
Trang 4/5 - Mã đề 134
Trang 5Hết