1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Ngữ Văn 12. Bài tập đọc hiểu

27 370 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Yêu cầu: Đảm bảo dung lượng (khoảng 200 chữ); hình thức, nội dung của đoạn văn; HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, [r]

Trang 3

ĐỀ 1:

I ĐỌC HIỂU: Đọc đoạn trích sau:

(1) Tư duy phản biện là khả năng suy nghĩ rõ ràng

và có lập luận đúng đắn về niềm tin bạn tin vào những gì bạn đang làm Nó bao gồm khả năng vận dụng suy nghĩ độc lập và suy nghĩ phản chiếu Tư duy phản biện không phải chỉ là tích lũy thông tin.Người có trí nhớ tốt và biết nhiều thứ về cơ bản không hẳn là sẽ có tư duy phản biện tốt Người có tư duy phản biện có thể suy luận ra những hệ quả từ những gì họ biết và biết cách sử dụng thông tin để giải quyết vấn đề, đồng thời tìm kiếm những nguồn thông tin liên quan để tăng hiểu biết của mình về vấn

đề đó (…)

Trang 4

ĐỀ 1:

I ĐỌC HIỂU: Đọc đoạn trích sau:

(2) Không nên nhầm lẫn tư duy phản biện với việc thích tranh cãi hay chỉ trích người khác Mặc dù các

kỹ năng tư duy phản biện có thể được sử dụng để vạch trần những thiếu sót và cách lập luận sai lầm, nhưng tư duy phản biện cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp để đưa ra các cách lập luận đúng đắn và có tính xây dựng Tư duy phản biện giúp chúng ta thu nạp kiến thức, tăng mức độ thấu hiểu lý thuyết đã biết, củng cố các lập luận, nâng cao hiệu quả xử lý công việc và giải quyết vấn đề.

Trang 5

ĐỀ 1:

I ĐỌC HIỂU: Đọc đoạn trích sau:

(3) Một vài người tin rằng tư duy phản biện cản trở khả năng sáng tạo bởi vì trong khi tư duy phản biện đòi hỏi phải tuân thủ những quy tắc logic và lập luận nhất định thì khả năng sáng tạo có lẽ cần đến nhiều hơn việc “phá luật” Đây là quan điểm sai lầm Tư duy phản biện khá hòa hợp với cách suy nghĩ “ngoài chiếc hộp”, thử thách các nhận thức chung và theo đuổi những hướng đi ít người biết Tư duy phản biện

là một phần cơ bản của sáng tạo bởi vì chúng ta cần

tư duy phản biện để đánh giá và cải thiện các ý tưởng sáng tạo.

Trang 6

ĐỀ 1:

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Tác giả định nghĩa như thế nào về tư duy phản biện ?

Câu 2 Thao tác lập luận nào được sử dụng trong đoạn (3) của văn bản ?

Câu 3 Theo anh/chị, người thích tranh cãi hay chỉ trích người khác là người như thế nào?

Câu 4 Cho biết nhận xét của anh /chị về ý kiến của tác giả: “Tư duy phản biện là một phần cơ bản của sáng tạo bởi vì chúng ta cần tư duy phản biện để đánh giá và cải thiện các ý tượng sáng tạo”.

Trang 7

“Tư duy phản biện là một phần cơ bản của sáng tạo bởi vì chúng ta cần

tư duy phản biện để đánh giá và cải thiện các ý tưởng sáng tạo”: Đây

là ý kiến đúng đắn, làm bật lên tầm quan trọng của tư duy phản biện trong sự sáng tạo của con người; khích lệ mỗi người hãy rèn luyện tư duy phản biện…

Trang 8

II Viết đoạn văn

Từ nội dung đoạn trích phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: Làm thế nào để rèn

luyện tư duy phản biện ở mỗi người?

Yêu cầu:

Đảm bảo dung lượng ( khoảng 200 chữ).

-Hình thức: Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp,…

-Hình thức: Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp,…

Thao tác lập luận: Có thể lựa chọn các thao tác phù hợp (phân tích, giải thích,

Trang 9

II Viết đoạn văn

Cần làm nổi bật những nội dung sau:

Nội dung:

Để có tư duy phản biện tốt, cần học cách quan sát, đánh giá vấn đề một cách khách quan; luôn đặt ra những câu hỏi thắc mắc khi đứng trước một vấn đề ; không a dua theo số đông mà phải có chính kiến.

Để có tư duy phản biện tốt, cần học cách quan sát, đánh giá vấn đề một cách khách quan; luôn đặt ra những câu hỏi thắc mắc khi đứng trước một vấn đề ; không a dua theo số đông mà phải có chính kiến.

Tự tin vào chính mình để mạnh dạn tranh luận, nhưng cũng phải biết cách lắng nghe và chấp nhận lý lẽ của người khác, nếu họ đúng,

Tự tin vào chính mình để mạnh dạn tranh luận, nhưng cũng phải biết cách lắng nghe và chấp nhận lý lẽ của người khác, nếu họ đúng,

Trang 10

Tham khảo bài viết của một học sinh:

Làm sao để rèn luyện được khả năng tư duy phản biện ở mỗi người? Trước hết,

để rèn được khả năng tư duy phản biện, cần phải luyện được kĩ năng lắng nghe, nhưng không phải để soi mói hay chỉ trích, mà là để đánh giá và hoàn thiện Khi lắng nghe những quan điểm xung quanh, ta không chỉ thể hiện được sự tôn trọng và thái độ cầu thị mà thông qua quá trình này, ta sẽ hiểu được góc nhìn của những người khác, sẽ bổ sung cho vốn kiến thức và tầm nhìn của chính mình Sau quá trình lắng nghe, cần rèn cả khả năng tái trình bày ý kiến của người khác Đây không phải hành động mang tính quy phục,

mà cao hơn, kĩ năng này bộ lộ sự khách quan và tôn trọng đối với người cùng tranh luận Việc tái trình bày cần diễn ra với tâm thế của người ngoài cuộc, nghĩa là càng công tâm, càng rõ ràng và toàn diện trong cách trình bày càng tốt Bởi lẽ, khi ta nhắc lại lời người khác bằng cách nói thuyết phục, ta đã chuẩn bị cho cả ta và người cùng đối thoại một nền tảng lập luận mang tính

cơ sở, một tâm thế an tâm rằng sẽ không có vấn đề hiểu thiếu hoặc sai Cuối cùng mới tới khả năng phản biện – nêu ý kiến về lập luận của người khác và trình bày ý kiến bản thân Quá trình này đòi hỏi tính xây dựng cao cùng sự tích cực hơn là gay gắt, nóng nảy Càng bình tĩnh, càng giữ được độ lạnh cho cái đầu, kết quả thu được sẽ càng cao, quá trình phản biện càng diễn ra thuận lợi.

Trang 11

ĐỀ 2:

I ĐỌC HIỂU Đọc đoạn trích sau:

(1) Không nhất thiết phải là một chính trị gia, một doanh nhân thành đạt hay một bậc rộng hiểu sau thì mới có thể góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn mà bất kỳ ai cũng có thể làm được điều đó

(2)Nếu bạn làm được những việc như nở một nụ cười khi tình cờ gặp người quen trên đường phố, giúp đỡ một người nào đó khi họ đang mang vác vật nặng, sẵn sàng nhường ghế cho một cụ già ngồi trên xe buýt… có lẽ cũng không có ai để ý hay nhớ đến bạn, nhưng nếu không làm được thì bạn đã tự đánh mất giá trị của bản thân mình

(3)Hãy làm việc tốt vì bản chất của chúng ta là như thế Hãy làm việc tốt

vì nó không những giúp ích cho người khác mà còn mang lại cho bạn cảm giác thực sự thoải mái và mãn nguyện Hãy làm việc tốt vì chính những điều đó sẽ là ngọn đuốc thắp sáng con đường đi tìm ý nghĩa cuộc sống cũng như những giá trị của bản thân bạn bạn là người duy nhất cần được biết điều đó Cuộc sống này là của bạn, vì vậy dù bất cứ giá nào đi chăng nữa thì bạn cũng nên sống hết lòng với nó, không phải vì bất kỳ ai mà vì chính bạn

Trang 12

ĐỀ 2:

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Đoạn trích được viết theo phong các ngôn ngữ nào?

Câu 2 Theo tác giả, mỗi người tự đánh mất giá trị của bản thân mình khi không làm được những điều gì?

Câu 3 Phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (3) có tác dụng như thế nào?

Câu 4 Cho biết điều tâm đắc nhất anh/chị rút ra từ nội dung đoạn trích.

Trang 13

GỢI Ý:

Câu 1 Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận

Câu 2.Theo tác giả, mỗi người tự đánh mất giá trị của bản thân mình khi không làm được những điều gì?

• Theo tác giả, mỗi người tự đánh mất giá trị của bản thân mình khi

không làm được những việc như nở một nụ cười khi tình cờ gặp người quen trên đường phố, đỡ giúp một người nào đó khi họ đang mang vác vật nặng, sẵn sàng nhường ghế cho một cụ già ngồi trên xe buýt…

Câu 3.Phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (3) có tác dụng như thế nào?

• Phép điệp cấu trúc: Hãy … vì …

• Tác dụng: Tăng tính hấp dẫn, sinh động cho văn bản; nhấn mạnh ý

nghĩa, tầm quan trọng của những việc tốt, điều tốt

Câu 4.Cho biết điều tâm đắc nhất anh/chị rút ra từ nội dung đoạn trích

• Nên sống hết lòng với cuộc sống của mình vì chính mình Bất kì ai

cũng có thể góp phần làm cho cuộc sống này tốt đẹp hơn

• Hãy làm điều tốt khi có thể…

Trang 14

II Viết đoạn văn

• Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết 01 đoạn

văn(khoảng 200 chữ) bày tỏ thái độ của mình trước tình trạng lòng tốt

bị lợi dụng trong xã hội.

• Yêu cầu: Đảm bảo dung lượng (khoảng 200 chữ); hình thức, nội dung của đoạn văn; HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích; có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận: bày tỏ thái độ

trước tình trạng lòng tốt bị lợi dụng trong xã hội.

• Sau đây là một số gợi ý:

• Không thể đồng tình/ khoanh tay trước tình trạng lòng tốt bị lợi dụng trong xã hội.

• Khi lòng tốt bị lợi dụng: Con người trở nên mất lòng tin, hoang mang trước chính những điều tốt đẹp, không phân biệt được cái xấu – cái tốt; những kẻ lợi dụng lòng tốt của người khác nhằm mục đích trục

lợi, nhiều khi đẩy người tốt vào hoàn cảnh bất lợi, vì vậy khoanh tay trước tình trạng lòng tốt bị lợi dụng là tiếp tay cho cái xấu, cái ác …

Trang 15

Tham khảo bài viết của một học sinh:

• Lòng tốt bị lợi dụng đang là một vấn nạn đau lòng trong xã hội hiện nay Vật chất lên ngôi khiến một số người bị mất đi sự trong sáng, thuần khiết vốn có trong tâm hồn Vì nhu cầu vật chất họ sẵn sàng đem lòng tốt của người khác ra làm công cụ kiếm sống cho bản thân mình Không hiếm gặp những người giả dạng nghèo khổ, bệnh tật… để ăn xin, lừa đảo, lợi dụng lòng tốt của người khác trong khi thực sự họ là những người còn khỏe mạnh Chính thế mà, những con người lương thiện luôn xem việc giúp người là niềm vui đã hình thành một nỗi hoang mang: Không biết liệu rằng tình thương có được đặt đúng chỗ không? Không biết họ có đang tiếp tay cho cái xấu, cái giả dối không? Không ít người đã hoang mang về những buổi từ thiện có phải xuất phát từ tâm nguyện hay chỉ là nhân danh lòng tốt để trục lợi? Và rồi, những con người khó khăn thực sự, cần sự giúp đỡ thật sự dần mất đi những cơ hội được cưu mang từ những tấm lòng hảo tâm Đáng sợ hơn nữa, đôi khi người có lòng tốt lại trở thành nạn nhân của bạo lực, bắt cóc, uy hiếp,… trong lúc đang thực hiện việc tốt Tất cả đã tạo thành một ám ảnh tâm lí cho những con người mong muốn được cho đi Tóm lại, mỗi người cần phải lên tiếng, cần phải chung tay góp sức để lòng tốt không phải

là thứ rẻ mạt để những kẻ xấu trục lợi

Trang 16

ĐỀ 3:

I ĐỌC HIỂU Đọc đoạn trích sau:

Renald Moore, 42 tuổi có qua khứ đen tối với việc tàng trữ ma túy

từ năm 14 tuổi, bắn chết một người đàn ông khi phi vụ buôn bán ma túy không thành năm 18 tuổi và dành hết thời gian tuổi trẻ trong ngục tù.

20 năm thi hành án, Moore tìm cách đối diện với "con quỷ" trong người mình, không ngừng cầu Chúa giúp anh làm lại cuộc đời.

Moore lấy bằng giáo dục đại cương ở trong tù từ năm 2000 Anh ra

tù năm 2013 nhưng bất đồng với bố dượng nên đã sớm trở thành kẻ vô gia cư, từng sống vạ vật ở gầm cầu, không thể tìm được việc Mẹ chính là người khích lệ anh vào trường đại học ở tuổi 39 Tại Đại học Texas Southern, Moore từng bước làm quen với công nghệ, tìm được đam mê trong diễn xuất và tích cực học tập

Cuối năm nay, Moore trở thành thủ khoa, tốt nghiệp với số điểm trung bình 3,9.

(Theo Phiêu Linh, Báo VnExpress, ngày 25/12/2016)

Trang 17

ĐỀ 3:

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Quá khứ đen tối của Renald Moore được nhắc đến trong đoạn trích là gì?

Câu 2 Những thành tích học tập của Renald Moore được nhắc tới trong đoạn trích có tác dụng gì?

Câu 3 Anh/chị hiểu thế nào về việc Moore tìm cách đối diện với "con quỷ" trong người mình suốt 20 năm thi hành án?

Câu 4 Theo anh/chị, tác giả gửi gấm thông điệp gì qua đoạn trích?

Trang 18

có ý nghĩa khích lệ động viên những người muốn làm lại cuộc đời, đứng lên từ những vấp ngã, sai lầm…

Câu 3 Việc Moore tìm cách đối diện với “con quỷ” trong người mình trong suốt 20 năm thi hành án có thể được hiểu: Moore tìm cách đối diện với cái xấu xa, thấp hèn, phi nhân tính trong con người mình để chiến thắng chính mình/ tư soi xét, ăn năn về tội lỗi của chính mình, hướng tới cái thiện…

Câu 4 Qua đoạn trích, tác giả gửi gắm thông điệp: chỉ cần có ý chí và nỗ lực hướng tới cái thiện, những con người có quá khứ tội lỗi vẫn có thể đứng lên làm lại cuộc đời

Trang 19

II Viết đoạn văn

• Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng

200 chữ) bàn về những giải pháp nhằm giúp người thực sự muốn hoàn lương có thể làm lại cuộc đời

• Yêu cầu: Đảm bảo dung lượng (khoảng 200 chữ); hình thức, nội dung của đoạn văn; HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích; có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần nghị luận: bàn về những giải pháp nhằm giúp người thực sự muốn hoàn lương có thể làm lại cuộc đời

• Sau đây là một số gợi ý:

• Về phía người thực sự muốn hoàn lương: biết vượt lên những mặc cảm, tự ti; có ý chí, nghị lực vượt qua những cám dỗ, lỗi lầm để hòa nhập và khẳng định bản thân.

• Về phía xã hội, cộng đồng: cần tránh cái nhìn kì thị, coi thường đối với những người thực sự muốn hoàn lương; thay đổi cái nhìn định kiến đối với những người đã từng có tiền án tiền sự; tạo điều kiện để

họ tái hòa nhập cộng đồng, có cơ hội làm lại cuộc đời.

Trang 20

Tham khảo bài viết của một học sinh:

Ông bà ta có câu: “đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại” Thật vậy, sẽ không bao giờ là quá trễ cho những người muốn rũ bỏ quá khứ sai lầm để làm lại cuộc đời Đối với cá nhân người thực sự muốn hoàn lương, cần có thái độ quyết tâm cao và ý chí vững vàng Họ cần phải vượt qua mọi sự cám dỗ, tự ti hay mặc cảm về quá khứ lỗi lầm của bản thân để hướng tới tương lai tốt đẹp hơn thay vì tuyệt vọng trước nghịch cảnh Bên cạnh đó, hãy ra sức học hỏi, hòa nhập với những người xung quanh bằng sự chân thành để xóa bỏ những thành kiến của người khác về mình Hơn thế nữa, hãy đặt ra kế hoạch và mục tiêu xây dựng cuộc đời mới, từ đó tìm thấy giá trị sống để tạo dựng tương lai tốt đẹp hơn Đối với những người xung quanh, hãy mở rộng vòng tay bao dung đón nhận những người thực sự muốn hoàn lương, để họ có dũng khí làm lại cuộc đời Hãy tin tưởng họ, cũng đối xử công bằng với họ bởi lòng nhân hậu bao dung bao giờ cũng là chia khóa mở ra cánh cửa lương tâm của con người Thay vì chỉ trích, đào bới quá khứ u tối của họ, hãy nhìn họ bằng đôi mắt khác vì những quyết tâm hoàn lương mà họ đặt ra Đó chính là những giải pháp hữu hiệu giúp người thực sự muốn hoàn lương có thể làm lại cuộc đời

Trang 21

ĐỀ 4:

I.ĐỌC HIỂU Đọc đoạn trích sau:

Nghiên cứu cho thấy, người dân bắc Mỹ cực kỳ quan tâm đến hạnh phúc cá nhân, và họ nghĩ về nó ít nhất mỗi ngày một lần.Việc liên tục đeo đuổi hạnh phúc như thế có thể dẫn đến kết quả xấu không như mong đợi

Các nhà tâm lý học đã đặt ra thuật ngữ "Mặt tối của Hạnh phúc", là khi mọt ý nghĩ hạnh phúc mơ hồ khiến con người lờ đi những khía cạnh ý nghĩa khác của cuộc sống

Khi bạn nghĩ những thứ được xem là thành công(ví dụ trở nên giàu có hơn) sẽ khiến bạn hạnh phúc hơn; bạn ngừng đánh giá cao những thứ bạn đang

có Luôn tìm kiếm những thứ xa vời để được hạnh phúc sẽ khiến bạn cảm thấy không hài lòng

Điều nghịch lý của hạnh phúc là, khi bạn cố gắng làm mọi thứ chỉ để mong được hạnh phúc, bạn sẽ không bao giờ có được nó Hạnh phúc chỉ đơn giản là thứ tương xứng với những gì bạn làm và đánh giá cao những gì bạn có Khi bạn biến "hạnh phúc" thành một mục tiêu, bạn sẽ bắt đầu hoạch định và suy đoán về những giẽ làm cho bạn hành phúc Suy nghĩ quá nhiều sẽ khiến cho chúng ta lo lắng và cảm tháy thất vọng

Ngày đăng: 02/02/2021, 01:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w