Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là Câu 12: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, phenyl axetat, vinyl fomat, etyl clorua.. Câu 17: Cho các ứng dụng sau: dùng làm dung
Trang 1ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KỲ I HÓA 12 [Mã đề 121] – Nội dung: Este, cacbohiđrat
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở và phản ứng được với dung dịch NaOH?
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam este X đơn chức thu được 5,28 gam CO2 và 1,08 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C4H8O2 B C8H8O2 C C6H10O2 D C6H8O2
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Etyl acrylat có phản ứng tráng bạc
B Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn
C Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic
D Tripanmitin phản ứng được với nước brom
Câu 4: Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
A C4H8O2 B C4H10O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A Axit stearic là axit no mạch hở
B Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng
C Metyl fomat có phản ứng tráng bạc
D Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic
Câu 6: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm thu được hai muối và nước?
A Phenyl fomat B Metyl benzoat C Benzyl axetat D Metyl acrylat
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đốt cháy a mol triolein thu được b mol CO2 và c mol H2O, trong đó b – c = 6a
B Etyl fomat làm mất màu dung dịch nước brom và có phản ứng tráng bạc
C Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metyl axetat và etyl axetat luôn thu được số mol CO2
bằng số mol H2O
D Tripanmitin và tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường
Câu 8: Khi cho dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, dung dịch chuyển màu
A xanh tím B đỏ gạch C không đổi màu D vàng
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etyl axetat, metyl fomat và metyl axetat thu được CO2
và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 10: Este nào sau đây có mùi dứa chín?
A etyl isovalerat B benzyl axetat C isoamyl axetat D etyl butirat
Trang 2Câu 11: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột Số chất trong dãy tham gia
phản ứng thủy phân là
Câu 12: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, phenyl axetat, vinyl fomat, etyl clorua Số chất
tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra ancol là
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol CH3COOC2H5, thu được thể khí CO2 (đktc) là
A 17,92 lít B 8,96 lít C 13,44 lít D 10,08 lít
Câu 14: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp etyl axetat và vinyl axetat bằng 300 ml dung
dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan là
A 16,4 gam B 12,2 gam C 20,4 gam D 24,8 gam
Câu 15: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?
A glucozơ và fructozơ B etylamin và đimetylamin
C axit propionic và metyl fomat D alanin và amoni acrylat
Câu 16: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là
A CnH2nO (n ≥ 3) B CnH2n+2O2 (n ≥ 2) C CnH2n+2O (n ≥ 3) D CnH2nO2 (n ≥ 2)
Câu 17: Cho các ứng dụng sau: dùng làm dung môi; dùng để tráng gương; dùng làm nguyên liệu
để sản xuất chất dẻo; dùng làm nhiên liệu, chất đốt; dùng trong công nghiệp thực phẩm Số ứng dụng của este là
Câu 18: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên tử
hiđro bằng tổng số nguyên tử cacbon và oxi Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
Câu 19: Thủy phân este nào sau đây không thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc?
A CH3COOCH3 B HCOOCH=CH2 C HCOOCH3 D CH3COOCH=CH2
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit
Phát biểu đúng là
A (2) và (4) B (1) và (3) C (3) và (4) D (1) và (2)
Câu 21: Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2)
tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch X Cô cạn X thu được
m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 3Câu 22: Chất nào sau đây được dùng làm thuốc súng không khói?
A tơ visco B tơ axetat C xenlulozơ D xenlulozơ trinitrat Câu 23: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất
phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
A 33,00 B 29,70 C 25,46 D 26,73
Câu 24: Cho este đa chức X (có công thức phân tử C5H8O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Số công thức cấu tạo phù hợp với các tính chất trên của X là
Câu 25: Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag Giá trị của a là
A 25,92 B 28,80 C 14,40 D 12,96
Câu 26: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong mật ong nên
làm cho mật ong có vị ngọt sắc X có thể điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y Tên gọi của
X và Y lần lượt là
A fructozơ và saccarozơ B saccarozơ và xenlulozơ
C fructozơ và glucozơ D saccarozơ và glucozơ
Câu 27: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các tính chất sau: – Chất X có cấu tạo mạch cacbon phân nhánh, phản ứng được với Na và NaOH;
– Chất Y tác dụng được với dung dịch NaOH và được điều chế từ ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử;
– Chất Z có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaOH và
có thể tham gia phản ứng tráng bạc
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3
B CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3
C CH3[CH2]2COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH(CH3)2
D CH3[CH2]2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3
Câu 28: Cho ba chất hữu cơ mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon gồm: ancol X; ancol Y và Z là
axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Este T đa chức, mạch hở và được tạo bởi phản ứng este hóa giữa Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T thu được 8,512 lít CO2
(đktc) và 8,28 gam H2O Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và
hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được chất rắn chứa m gam muối khan Giá trị của m là
Trang 4Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(1) Tripanmitin bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng;
(2) Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất rắn, không màu và không tan trong nước;
(3) Phân tử benzyl fomat có 3 liên kết π;
(4) So với metyl axetat thì etyl axetat có nhiệt độ sôi cao hơn;
(5) Đốt cháy vinyl propionat thu được số mol H2O và CO2 bằng nhau
Số phát biểu đúng là
Câu 31: Cho các nhận xét sau:
(a) Khi đun nóng, glucozơ oxi hóa được dung dịch AgNO3/NH3 tạo amoni gluconat và Ag (b) Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat
(c) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit
(d) Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau
(e) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
Số nhận xét đúng là
Câu 32: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol
natri panmitat và 2 mol natri oleat Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức phân tử chất X là C52H95O6;
(2) Phân tử của X có 5 liên kết π;
(3) Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2;
(4) 1 mol X có thể có phản ứng cộng được tối đa với 2 mol Br2
Số phát biểu sai là
Câu 33: Để thủy phân hết 7,668 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và hai este đa chức thì cần
dùng vừa hết 80 ml dung dịch KOH aM Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được muối cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O Giá trị của a gần nhất với
Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức Y và một ancol đơn chức Z tác dụng vừa đủ
với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,35 mol ancol Z Cho Z tách nước ở điều kiện thích hợp, thu được chất hữu cơ T có tỉ khối hơi so với Z là 1,7 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X cần dùng 44,24 lít O2 (đktc) Công thức phân tử của axit tạo ra Y là
A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C5H10O2
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ và tinh bột Hấp thụ hoàn
toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 22 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng dung dịch X giảm 8,72 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Giá trị của m là
A 6,24 B 7,14 C 13,28 D 12,78