- HS quan sát hình, đọc SGK và thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi.. Cách sống cơ bản là săn bắt động vật và hái lượm cây rừng. giảm diện tích rừng. + Trong thời kì này con người[r]
Trang 1Ngày giảng: 11/01/2019
Tiết 37: CÔNG NGHỆ GEN
GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG (đọc thêm)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu được kĩ thuật gen là gì và trình bày được kĩ thuật gen bao gồm những khâu nào? Từ những hiểu biết về kĩ thuật gen HS sẽ hiểu được công nghệ gen là ngành
kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
- Hiểu được công nghệ sinh học là gì, trình bày được các lĩnh vực chính của công nghệ SH hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tự nghiên cứu với SGK và thảo luận theo nhóm
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
2 Kiểm tra bài cũ:
+Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào?
3 Bài mới
a Mở bài:
b Nội dung
Hoạt động 1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen
- GV treo tranh phóng to hình 32 SGK cho
HS quan sát và yêu cầu các em tìm hiểu
SGK để trả lời các câu hỏi sau:
+ Người ta sử dụng KT gen vào mục đích
gì?
+ KT gen gồm những khâu và phương pháp
chủ yếu nào?
+ Công nghệ gen là gì?
- GV gợi ý cho HS khi quan sát hình 32
SGK: thấy được những đoạn giống nhau
Dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp thảo luận và cùng đưa ra đáp án đúng + Công nghệ gen là: ngành KT về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
Trang 2Kết luận:
- Kĩ thuật gen: Là tập hợp những phương pháp tác động có định hướng lên ADN -> Cho phép chuyển gen từ TB của loài cho sang TB của loài nhận
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:
+Tách ADN gồm tách ADN NST của tế bào cho và ADN làm thể truyền từ vi khuẩn,
vi rút
+Tạo ADN lái tổ hợp (ADN lai) nhờ enzim
+Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
- Công nghệ gen là: ngành KT về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
Hoạt động 2: : Khái niệm công nghệ sinh học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III
SGK để trả lời các câu hỏi sau :
+ Công nghệ sinh học là gì? Gồm những
lĩnh vực nào?
+ Tại sao công nghệ sinh học là hướng
được ưu tiên đầu tư và phát triển?
GV giản giải thêm thực tế
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày câu trả lời
Đại diện một vài nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác bổ sung
Dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp thảo luận và cùng xây dựng đáp án đúng
Kết luận: - Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng TB sống và các quá
trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc thêm bài: gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
GV yêu cầu HS về nhà đọc thêm bài: “gây đột
biến nhân tạo trong chọn giống” rồi trả lời một
số câu hỏi sau :
- Khi gây đột biến bằng tác nhân vật lí và
hoáhọc, người ta thường sử dụng các phương
pháp nào?
- Hãy nêu 1 vài thành tựu của việc sử dụng đột
biến nhân tạo trong chọn giống động vật, thực
vật, vi sinh vật?
- HS về nhà đọc bài rồi trả lời câu hỏi
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nêu lên các nội dung chủ yếu
- GV hướng dẫn HS đọc thêm bài: gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời câu hỏi 1,2 và 3 SGK trang 95
-
Trang 3Ngày giảng: 18/01/2019
Tiết 38:
THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- HS trình bày được khái niệm thoái hoá giống
- Hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV, vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống
- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn (cây ngô)
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu với SGK, trao đổi theo nhóm và quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
- Ôn lại kiến thức chương I
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hoá
1 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở
cây giao phấn:
- GV cho HS đọc SGK, quan sát tranh
phóng to hình 43 1 SGK, thảo luận theo
nhóm để thực hiện SGK
2 Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần
ở động vật:
- Yêu cầu HS Q s tranh phóng to hình
34 2 SGK và nghiên cứu SGK để trả lời
- Biểu hiện: Cây (ngô) tự thụ phấn sau nhiều thế hệ chiều cao cây giảm, bắp dị dạng ít hạt
- HS Q.s tranh, nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm và cử đại diện trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giao phối giữa con cái sinh ra trong cùng một cặp bố mẹ,hoặc giữa bố mẹ
Trang 4+ Hậu quả của giao phối gần?
+ Thoái hoá là gì?
- Thế hệ con cháu sinh trưởng phát triển yếu, quái thai, dị tật bẩm sinh
HS trả lời, hs khác nhận xét bổ sung
Kết luận:
- Thoái hoá là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần, bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp
bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
- Yêu cầu HS trả lời hai câu hỏi sau:
+ Thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế
nào qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối
gần
+ Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao
phối gần ở ĐV lại gây ra hiện tượng thoái
hóa?
- GV giải thích cho HS: Một số loài thực vật
tự thụ phấn cao độ (cà chua, đậu Hà lan .)
hoặc thường xuyên giao phối gần (chim bồ
câu, cu gáy .) không bị thoái hóa khi tự thụ
phấn hay giao phối gần Vì chúng đang có
những cặp gen đồng hợp không gây hại cho
chúng
- HS Q.s hình 34 3 SGK, tìm hiểu mục II SGK, thảo luận theo nhóm
để thống nhất câu trả lời
Một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và dưới sự chỉ đạo của GV, cả lớp cùng xây dựng đáp án
* Kết luận:
- Đồng hợp tăng, dị hợp giảm
- Thể đồng hợp lặn biểu hiện bằng các tính trạng có hại
- Cho HS đọc SGK, thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi SGK
+ Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao
phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa
nhưng những phương pháp này vẫn được
người ta sử dụng trong chọn giống?
- HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, thống nhất câu trả lời Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận và cùng xây dựng đáp án
Kết luận:
- Củng cố một số tính trạng mong muốn
- Tạo dòng thuần
- Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể
- Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thể lai
Trang 54 Củng cố:
- Cho HS đọc phần tóm tắt cuối bài và nêu lên 2 nội dung cơ bản: Nguyên nhân của
sự thoái hóa, ý nghĩa của tự thụ phấn và giao phối gần trong trồng trọt và chăn nuôi
- Trả lời câu hỏi 2 SGK trang 101
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài, chuẩn bị bài ưu thế lai
-
Trang 6Ngày giảng: 18/01/2019
Tiết 39: ƯU THẾ LAI
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC (đọc thêm)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở DT của hiện tượng ưu thế lai, lí do
- Trình bày được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai
- Hiếu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo
cơ thể lai kinh tế ở nước ta
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu với SGK
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?
- Vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần?
3 Bài mới:
a Mở bài
b Nội dung
Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai
- GV cho HS đọc mục I SGK, trả lời câu
hỏi:
+ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế
lai ở thực vật và động vật?
vượt trội cây và bắp ngô của 2 cây làm bố
mẹ)
- HS Q s tranh, đọc mục I SGK, trao đổi theo nhóm để xác định câu trá lời Một vài HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, HS khác bổ sung để cung xây dựng được đáp án chung
Kết luận:
triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ
Trang 7Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- GV: Người ta cho rằng, các tính trạng số
lượng do gen trội quy định Ở hai dạng bố mẹ
thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng
hợp biểu lộ một số đặc điểm xấu
Khi lai chúng với nhau, các gen trội có lợi
P: AABBCC X aaBBcc
F1: AaBbCc
+Tại saoưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ
GV đánh giá kết quả và bổ sung thêm kiến
thức về hiện tượng nhiều gen quy định 1 tính
Hoạt động 3: Các biện pháp tạo ưu thế lai
Giáo viên giảng giải, thuyết trình theo nội
- Phương pháp tạo ưu thế lai ở động vật: Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi
làm giống
Hoạt động 4: HDĐT: Các phương pháp chọn lọc
GV yêu cầu HS về nhà đọc thêm bài “các
phương pháp chọn lọc” để trả lời các câu
Trang 8b) Các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn so với bố mẹ
c) Có khả năng sinh sản vượt trội so với bố mẹ
d) Cả a và b
Đáp án: d
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời các câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 SGK trang 104
- Đọc trước bài 38
Trang 9Ngày giảng: 22/01/2019
Tiết 40: THỰC HÀNH: TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Sưu tầm tư liệu về thành tựu chọn giống vật nuôi cây trồng
- Trưng bày tư liệu theo chủ đề
- - HDTH: tập dượt thao tác giao phấn
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để rút ra kiến thức từ các tư liệu và làm báo cáo
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tìm tòi sưu tầm tài liệu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk Tranh phóng to cấu tạo 1 hoa lúa, kéo mũi nhọn
2 Học sinh: Như dặn dò bài 37
III Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức : Lớp 9A2:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
*ĐVĐ:
Gv: Các em đã được tìm hiểu sơ lược về công việc lai trên đối tượng đậu Hà Lan của
Menđen, bài họ hôm nay giúp các bạn tìm hiểu kỹ hơn về công việc mà Menđen đã tiến hành trong 8 năm để tìm ra các quy luật di truyền
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn HS
cách chọn cây mẹ, bông hoa, bao cách và các
dụng cụ dùng trong giao phấn
- Cho HS quan sát H 38 SGK về công tác giao
phấn ở cây giao phấn và trả lời câu hỏi:
- Trình bày các bước tiến hành giao phấn ở
cây giao phấn?
- Yêu cầu học sinh tiến hành trên những đối
tượng hoa khác ( Mận, đào…có nhiều ở điạ
phương mùa này)
- Gv theo dõi giúp đỡ các nhóm
- HS chú ý nghe và ghi chép
- Các nhóm quan sát tranh, chú ý các thao tác cắt, rắc phấn, bao nilon trao đổi nhóm để nêu được các thao tác Rút ra kết luận
- Vài HS nêu, nhận xét
- HS tự thao tác trên mẫu thật
Kết luận: I Các thao tác giao phấn:
Trang 10Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại bông và hoa chưa vỡ, không bị dị hình, không quá non hay già, các hoa khác cắt bỏ
Bước 2: Khử đực ở cây hoa mẹ
+ Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng ( Tràng hoa) để lộ rõ nhị
+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài
+ Bao bông lúa ( hoa) lại, ghi rõ ngày tháng
- Bước 3: Thụ phấn
+ Nhẹ tay nâng bông lúa (hoa) chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị
+ Bao nilông ghi ngày tháng
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
- Hình thành năng lực tự học , tư duy hợp tác và sáng tạo
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày lạic
các thao tác giao phấn trên mẫu vật thật
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của hs
- Yêu cầu HS về nhà viết báo cáo thu
hoạch về các bước tiến hành giao phấn
- HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghiên cứu bài 39 Hoàn thành báo cáo thực hành theo nội dung đã yêu cầu
- Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng
ở Việt Nam và thế giới
Trang 11Ngày giảng: 25/01/2019
Tiết 41: THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để rút ra kiến thức từ các tư liệu và làm báo cáo
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tìm tòi sưu tầm tài liệu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk; Bộ TBDH tương tác, tranh ảnh,
2 Học sinh: Như dặn dò tiết 40
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng
+ 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
- Mỗi nhóm báo cáo cần;
+ Treo tranh của mỗi nhóm
+ Cử 1 đại diện thuyết min
+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán
- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu
Trang 12hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay
Bảng 39.1–Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi
- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao
3
Các giống ga
- Gà Rôtri
- Tăng trong nhanh, đẻ nhiều trứng
Bảng 39.2 – Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
- CR 203
- CM 2
- BIR 352
- Ngắn ngày, năng suất cao
- Chống chịu đựoc rầy nâu
- Thích hợp với vùng thâm canh
- Năng suất cao
Trang 14PHẦN II - SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngày giảng: 29/01/2019
Tiết 42: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố sinh thái hữu sinh
- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích, thu nhận kiến thức từ các hình vẽ, kĩ năng thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu với SGK
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
Hoạt động 1: Môi trường sống của sinh vật
- GV treo tranh phóng to hình 41 1 SGK của
HS quan sát và yêu cầu các em đọc mục I
SGK để trả lời các câu hỏi:
+ Môi trường là gì?
+ Điền tiếp nội dung vào các ô trống bảng
41 1 SGK cho phù hợp
- GV giới thiệu thêm: Có 4 loại môi trường
chủ yếu của sinh vật là: môi trường nước,
môi trường lòng đất, môi trường mặt đất -
không khí và môi trường sinh vật
- HS quan sát tranh, đọc SGK, thảo luận theo nhóm, hoàn thành bảng 41
1 và cử đại diện trình bày kết quả + Bảng về môi trường sống của sinh vật
Trang 15+Có 4 môi trường sống cơ bản:
- Môi trường nước
- Môi trường đất
- Môi trường trên cạn (Môi trường trên mặt đất và không khí)
- Môi trường sinh vật
Hoạt động 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK để
thực hiện SGK
GV theo dõi, nhận xét và xác nhận
các đáp án đúng
- GV giải thích thêm cho HS: Ảnh
hưởng của các nhân tố sinh thái tới
SV tùy thuộc vào mức độ tác động
Nhân tố hữu sinh Nhân tố con người Nhân tố các SV khác
Ánh sáng
- Nhân tố vô sinh: nhiệt độ, ánh sáng…
- Nhân tố hữu sinh
+Nhân tố con người
+Nhân tố sinh vật khác
Trang 16Hoạt động 3: Giới hạn sinh thái
- GV treo H41 2 giới thiệu về hình
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan
sát hình 41 2 SGK để nêu lên được: Thế
nào là giới hạn sinh thái?
- GV nhận xét
- HS nghiên cứu mục III SGK, quan sát hình 41 2 SGK, thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận
- HS trả lời
Kết luận:
Giới hạn sinh thái: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh
thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời câu hỏi 2 và 4 SGK trang 121
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời câu hỏi 1, 3 SGK trang 121
- Chuẩn bị trước bài mới: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật (Kẻ trước bảng 42 1 “Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây” vào vở bài tập
Trang 17Ngày giảng: 01/02/2019
Tiết 43: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ, kĩ năng trao đổi theo nhóm và tự nghiên cứu với SGK
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là môi trường của sinh vật?
- Nêu các nhân tố sinh thái của môi trường?
3 Bài mới
a Mở bài (nội dung như sgk)
b Nội dung
Hoạt động 1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật
- GV treo tranh phóng to hình 42 1- 2
SGK cho HS quan sát và yêu cầu các
em đọc SGK để thực hiện SGK
- GV gợi ý HS: So sánh cây sống nơi
ánh sáng mạnh (nơi trống trải) với cây
nơi ánh sáng yếu (Cây mọc thành khóm
gần nhau, dưới tán cây khác)
? Ánh sáng ảnh hưởng tới thực vật như
thế nào
- HS quan sát tranh, đọc SGK và thảo luận theo nhóm về so sánh đặc điểm hình thái của cây mọc nơi ánh sáng mạnh với cây mọc nơi ánh sáng yếu, để hoàn thành bảng 42 1 SGK Đại diện các nhóm lên bảng: Một HS điền vào cột “Cây sống nơi quang đãng”, một HS điền vào cột “Cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà ”
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung và dưới sự chỉ đạo của GV, cả lớp phải nêu lên được đáp án đúng
Trang 18Phiến lá lớn, màu xanh thẫm
trong điều kiện ánh sáng mạnh
Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh
nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm trong điều kiện cây thiếu nước
Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo
- Ánh sáng làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật
- Mỗi loại cây thích nghi với điều kiện ánh sáng khác nhau: Nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật
ưa tối (những động vật hoạt động về ban đêm, sống trong hang)
Trang 19- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời câu hỏi 1,3 và 4 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị trước bài mới: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
Trang 20Ngày giảng: 12/02/2019
Tiết 44: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh lí (một cách sơ lược) và tập tính của sinh vật
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thảo luận theo nhóm, tự nghien cứu với SGK và quan sát, phân tích hình vẽ để thu nhận kiến thức
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- GV treo tranh phóng to hình 43
1- 2 SGK cho HS quan sát và yêu
cầu các em nghiên cứu mục I
SGK để thực hiện SGK
- Từ kết luận trên, GV gợi ý để
HS nêu lên được:
Đa số sinh vật sống trong phạm vi
nhiệt độ từ 00 C đến 50 0 C Tuy
nhiên cũng có một số SV sống
được ở nhiệt độ rất cao (vi khuẩn
suối nước nóng) hoặc ở nhiệt độ
rất thấp (ấu trùng sâu ngô chịu
- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
* Kết luận:
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới quang hợp và hô hấp của thực vật: Cây chỉ quang hợp và hô hấp tốt ở
(hơn 40 0 C)
- HS độc lập nghiên cứu các ví dụ, rồi thảo luận theo nhóm, tìm các cụm từ phùg hợp điền vào ô trống hoàn thiện bảng 43 1 SGK
* Đáp án: Các SV biến nhiệt và hằng nhiệt (đây
là một ví dụ)
Trang 21*Kết luận:
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật
- Hình thành nhóm sinh vật biến nhiệt và nhóm sinh vật hằng nhiệt
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
- GV: Sự sinh trưởng và phát triển của
SV cũng chịu nhiều ảnh hưởng của độ
ẩm không khí và đất có SV thường xuyên
sống trong nước hoặc trong MT ẩm ướt
(ven bờ sông suối, dưới tán rừng rậm
* Đáp án:
Bảng: Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường
- Cây cói
- Cây dương xỉ
- Cây ráy
- Ruộng lúa nước
- Bãi ngập ven biển
- Cây phi lao
- Trong vườn nơi khô
- Ven bờ nước ao, hồ
- Khu vực ẩm ướt trong rừng, vườn
- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 và 4 SGK trang 129
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 22Ngày giảng: 15/02/2019
Tiết 45: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật
- Nêu được mối quan hệ giữa các nhân tố sinh vật cùng loài và khác loài
- Thấy rõ lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình trả lời câu hỏi
- Kĩ năng khí quát tổng hợp kiến thức
- Phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
- Sưu tầm tranh ảnh về rừng: tre, trúc thông, bạch đàn
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 9A2:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào?
- Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhịêt độ của môi trường? Tại sao?
3 Bài mới:
a Mở bài: Sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới
các sinh vật khác ở xung quanh
b Nội dung
Hoạt động 1: Quan hệ cùng loài
- Cho HS quan sát tranh hình 44 1
SGK và yêu cầu nghiên cứu mục I để
thực hiện SGK trang 131
- GV nhận xét hoạt động nhóm và
đánh giá kết quả
- GV nêu câu hỏi khái quát:
+ Sinh vật cùng loài có những mối
- HS quan sát tranh nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến Cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận các nhóm khác bổ sung và đưa ra câu trả lời chung cho cả lớp
* Đáp án:
+ Khi có gió bão, thực vật sống chụm thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ
+ Động vật sống thành bầy đàn có lợi trong tìm kiếm thức ăn, phát hiện kẻ thù nhanh
Trang 23quan hệ nào?
* Liên hệ:
- Trong chăn nuôi người dân đã lợi
dụng mối quan hệ hỗ trợ cùng loài để
*Kết luận:
kiếm được nhiều thức ăn hơn
- Quan hệ cạnh tranh: Khi nguồn thức ăn, nơi ở, nước uống khan hiếm, mùa sinh sản
cạnh tranh trong nhóm
Hoạt động 2: Quan hệ khác loài
- Cho HS đọc mục II, nghiên cứu bảng 44 SGK và
thảo luận theo nhóm để thực hiện SGK 132
- GV mở rộng: Một số SV tiết ra chất đặc biệt kìm
hãm sự phát triển của SV xung quanh gọi là mối
quan hệ ức chế - cảm nhiễm
* Liên hệ:
+ Trong nông nghiệp và lâm nghiệp con người đã
lợi dụng mối quan hệ giữa các SV khác loài để
làm gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào? (dùng
SV có ích tiêu diệt sinh vật gây hại Ví dụ: ong
mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa )
- HS đọc kĩ bảng 44 1 SGK thảo luận theo nhóm, HS dựa vào kiến thức thực tế mỗi mối quan hệ tìm một vài ví dụ
- Cộng sinh: sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
- Hội sinh: sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại
+Quan hệ đối địch:
- Cạnh tranh: các sinh vật khác loài cạnh tranh nhau thức ăn, nơi ở
- Kí sinh, nửa kí sinh: sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác
- Sinh vật ăn sinh vật khác: ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV, TV ăn ĐV
Trang 24- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây
- Bút chì
- Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi nilon đựng ĐV nhỏ
- Dụng cụ đào đất nhỏ
* Địa điểm quan sát thiên nhiên khu vực sân trường
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
GV hướng dẫn HS kẻ các bảng 45
1, 45 2,45 3 vào giấy thực hành
- Hướng dẫn HS QS các loại sinh
vật trong thời điểm thực hành hoàn
thành bảng 45 1
GV nêu câu hỏi:
+ Em đã quan sát được những sinh
vật nào? Số lượng như thế nào?
+ Theo em địa điểm quan sát có
những môi trường nào? Môi
trường nào có số lượng nhiều nhất?
Môi trường nào có số lượng ít nhất?
HS quan sát theo sự hướng dẫn của GV; Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 45 1 và các câu hỏi của GV
+ Môi trường sống có điều kiện sống không
Trang 25Vì sao? thuận lợi sinh vật có số lượng ít hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây
- GV hướng dẫn HS quan sát kỹ các
loại lá cây sống ở những nơi khác
nhau: nơi quang đảng, nơi râm mát,
nơi ẩm ước…
- GV nêu câu hỏi sau khi HS QS
+ Từ những đặc điểm của phiến lá em
hãy cho biết lá cây quan sát được là
loại lá cây nào? (ưa sáng, ưa bóng
)
- GV nhận xét đánh giá hoạt động của
cá nhân và nhóm sau khi hoàn thành
S
T
T
Tên cây
Nơi sống
Hình
vẻ
so sánh
HS viết thu hoạch theo 2 nội dung trên và trả lời các câu hỏi sau:
+ Có mấy loại môi trường sống của sinh vật? Đó là những môi trường nào? + Hãy kể tên những yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống thực vật
+ Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào? + Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?
- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong thực hành
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành báo cáo theo nội dung trên
Trang 26Ngày giảng: 22/02/2019
Tiết 47: THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (tiếp theo)
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
3 Thái độ
- Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây
- Bút chì
- Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi nilon đựng ĐV nhỏ
- Dụng cụ đào đất nhỏ
*Địa điểm quan sát thiên nhiên khu vực sân trường
III Tiến trình dạy học
Tìm hiểu môi trường sống của động vật
GV hướng dẫn Hs dùng vợt bắc côn trùng, dùng cuốc xoẳn hoặc bay xới đất, quan sát động vật có được và hoàn thành bảng 45 3
HS viết tiếp thu hoạch theo nội dung trên và trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên những yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống động vật
- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong thực hành
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành báo cáo tiết sau nộp
- Chuẩn bị trước bài:quần thể sinh vật
Trang 27CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
- Kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
- Phát triển tư duy lôgic
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bộ TBDH tương tác thông minh; tranh ảnh
2 Học sinh: - Đọc trước bài
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Thế nào là một quần thể sinh vật
- Cho HS quan sát tranh đàn bò, đàn kiến,
bụi tre chúng được gọi là quần thể
- Yêu cầu HS kể thêm một số quần thể
khác mà em biết cho HS phát biểu
khái niệm quần thể
- GV giảng giải thêm a, c,d không phải
quần thể
- HS quan sát tranh, đọc thông tin SGK thảo luận nhóm ,hoàn thành bảng 47 1, tìm một vài ví dụ khác
- Đại diện trả lời đáp án HS khác bổ sung
- HS so sánh với kết quả của mình (sửa sai nếu cần)
- HS kể thêm như: đàn ong, đàn chim hải âu
*Kết luận:
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khu vực nhất
định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới Hoạt động 2: Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1 Tỉ lệ giới tính:
- Tỉ lệ giới tính là gì? Tỉ lệ này ảnh
hưởng tới quần thể như thế nào? Cho ví
- HS tự nghiên cứu SGK 140 cá nhân trả lời nhận xét bổ sung
Dưới sự chỉ đạo của GV, các nhóm cùng
Trang 28dụ
- Trong chăn nuôi người ta áp dụng điều
này như thế nào? (Tùy từng loài mà điều
- GV nhận xét phần thảo luận của HS
- Trong quần thể có những nhóm tuổi
nào? Nhóm tuổi có ý nghĩa gì?
3 Mật độ quần thể:
- Mật độ là gì? Mật độ liên quan đến
yếu tố nào trong quần thể?
* Liên hệ:
- Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện
pháp kĩ thuật gì để luôn giữ mật độ thích
hợp?
đưa ra đáp án đúng
- Cá nhân HS quan sát hình: thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
*Yêu cầu nêu được:
+ Hình A: Tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể tăng mạnh
+ Hình B: Tỉ lệ sinh ổn định, số lượng cá thể ổn định
+ Hình C: Tỉ lệ sinh thấp, số lượng cá thể giảm
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung
* Kết luận: Bảng 47 2 SGK 140
- HS nghiên cứu SGK thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
- HS dựa vào thông tin từ sách báo phim ảnh trả lời:
+ Trồng dày hợp lí Loại bỏ cá thể yếu trong đàn
+ Cung cấp thức ăn
Kết luận:
Những đặc trưng cơ bản của quần thể:
a Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản
b Thành phần nhóm tuổi
- Nhóm tuổi trước sinh sản: các cá thể lớn nhanh làm tăng kích thước và khối lượng quần thể
- Nhóm tuổi sinh sản: quyết định mức sinh sản của quần thể
- Nhóm tuổi sau sinh sản: không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
c Mật độ quần thể
- Mật độ là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị điện tích hay thể tích
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
+ Chu kì sống của sinh vật
+Nguồn thức ăn của quần thể
+Yếu tố thời tiết, hạn hán, lụt
Trang 29Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK để
trả lời câu hỏi trong mục SGK 141
- GV đặt câu hỏi: Các nhân tố môi trường
ảnh hưởng tới đặc điểm nào của quần
thể?
- Liên hệ: Trong sản xuất việc điều chỉnh
mật độ cá thể có ý nghĩa như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi nhóm khác bổ sung và cùng đưa ra đáp án đúng:
+ Muỗi nhiều ở thời tiết ẩm do sinh sản nhiều
+ Mùa mưa ếch nhái tăng
+ Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện nhiều
+ Ví dụ: chẳng hạn nêu sự biến đổi về số lượng cua hoặc của bọ cánh cứng hoặc thạch sùng hoặc số lượng ve sầu
- HS suy nghỉ trả lời:
+ Trồng dày hợp lí
+ Thả cá vừa phải phù hợp với diện tích
Kết luận:
3 Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng
4 Củng cố:
- HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi 3 SGK
- Tìm hiểu vấn đề: Độ tuổi, dân số, kinh tế xã hội, giao thông, nhà ở
Trang 30- Rèn kĩ năng: Quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số, tìm kiến thức
- Kĩ năng khái quát, liên hệ thực tế
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bộ TBDH tương tác thông minh; tranh ảnh
- Tư liệu về dân số ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2005
2 Học sinh:
- Đọc trước bài
- Tranh ảnh tuyên truyền về dân số
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 9A2: :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là một quần thể sinh vật? Quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản nào?
- Hãy lấy 2 ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau
3 Bài mới:
a Mở bài: GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệm sinh học vì mang những đặc điểm của quần thể, về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị
b Nội dung
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 48 1 SGK
143
- GV nhận xét, bổ sung và treo bảng phụ công
bố đáp án
GV đặc cau hỏi:
- Qua bảng trên em hãy nêu những điểm giống
và khác giữa quần thể người với các quần thể
sinh vật khác?
- Từng HS độc lập điền vào bảng
48 1 đã kẻ sẵn ở nhà Một vài HS trình bày kết quả điền bảng các
HS khác bổ sung và thống nhất đáp án đúng
Hs trả lời câu hỏi
Trang 31Kết luận:
1 Sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể SV khác: Ngoài những đặc điểm của một quần thể sinh vật quần thể người có những đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có như: Đặc trưng về VHXH, luật pháp, hôn nhân…
Hoạt động 2: Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
- GV yêu cầu hs tự nghiên cứu để trả lời
các câu hỏi sau:
? Người ta chia dân số thành những nhóm
Hoạt động 3: Tăng dân số và phát triển xã hội
- GV đặt vấn đề: Tăng dân số quá nhanh
sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát
triển xã hội?
- Cho HS giải quyết vấn đề trên bằng
cách trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV ghi kết quả lựa chọn của các nhóm
lên bảng để các nhóm khác bổ sung
- GV phân tích thêm về hiện tượng
người di chuyển đi và đến gây tăng dân
số
- GV thông báo đáp án đúng và ý kiến
đúng của các nhóm
- Sự tăng dân số có liên quan như thế
nào đến chất lượng cuộc sống?
* Liên hệ: Việt Nam đã có biện pháp gì
để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao
chất lượng cuộc sống?
- HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy đánh dấu (x) vào ô cho câu trả lời đúng Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong các trường hợp sau:
a Thiếu nơi ở
b Thiếu lương thực
c Thiếu trường học, bệnh viện
d Ô nhiễm môi trường
Trang 32- HS trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày hiểu biết của mình về quần thể người, dân số
Trang 33Ngày giảng: 05/03/2019
Tiết 50: QUẦN XÃ SINH VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm quần xã, phân biệt quần xã với quần thể
quần xã thường dẫn tới sự ổn định, và chỉ ra được một số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát hình, kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
- Ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bộ TBDH tương tác thông minh; tranh ảnh
- Tài liệu về quần xã sinh vật
2 Học sinh:
- Đọc trước bài
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 9A2: :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?
- Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?
3 Bài mới:
a Mở bài: GV mở bài và vào bài
b Nội dung
Hoạt động 1: Thế nào là một quần xã sinh vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV nêu: Ao cá, rừng được gọi là
quần xã Quần xã sinh vật là gì?
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Quần thể cá, tôm, rong + Quần thể thực vật xuất hiện trước
+ Quan hệ cùng loài, khác loài
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- HS khái quát kiến thức thành khái niệm quần xã
Trang 34- Trong 1 bể cá người ta thả 1 số loài
cá như: Cá chép, cá mè, cá trắm
vậy bể cá này có phải là quần xã hay
không?
(* Liên hệ: Trong sản xuất mô hình
VAC có phải là quần xã sinh vật hay
không?
- Không, vì chỉ là ngẫu nhiên nhốt chung, không có mối quan hệ thống nhất
Kết luận:
1 Thế nào là quần xã sinh vật
Quần xã sinh vật: là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài cùng sống trong 1 không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó như 1 thể thống nhất nên quần
xã có cấu trúc tương đối ổn định
Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng
Ví dụ: Rừng Cúc Phương, ao cá tự nhiên
Hoạt động 2: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã
- Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần
xã sinh vật
- GV đánh giá kết quả của các nhóm
- GV lưu ý cách gọi loài ưu thế, loài đặc
trưng tương tự quần thể ưu thế, quần thể
đặc trưng
- GV cho thêm ví dụ:
+ Thực vật có hạt là quần thể ưu thế ở
quần xã sinh vật trên cạn
+ Quần thể cây cọ tiêu biểu (đặc trưng)
nhất cho quần xã sinh vật đồi ở Phú Thọ
- HS ngiên cứu nội dung bảng 49 SGK
147 Thảo luận trong nhóm tìm ví dụ chứng minh cho các chỉ số như: Độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp
- Đại diện nhóm trình bày nội dung kiến thức trong bảng và các ví dụ minh họa
nhóm khác bổ sung
Kết luận:
Mỗi quần xã được phân biệt với quần xã khác bởi số lượng cá thể của mỗi loài,số
Hoạt động 3: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- GV: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần
xã là kết quả tổng hợp các mối quan hệ
giữa ngoại cảnh với các quần thể
- Cho HS quan sát hình 49 3 và nghiên
cứu mục III SGK để thực hiện SGK
- GV nhận xét bổ sung và hoàn thiện đáp
án
- GV đặt tình huống:
p+ Nếu cây phát triển sâu ăn lá tăng
chim ăn sâu tăng Sâu ăn lá lại giảm
Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim ăn sâu sẽ
- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK và thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi ở mục SGK
- Đại diện một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét
bổ sung và thống nhất đáp án
* Đáp án:
+ Ví dụ: Có thể ví dụ về sự phát triển của ong liên quan đến sự phát triển của cây có hoa trong khu vực
Thời tiết ẩm muỗi phát triển nhiều Dơi và thạch sùng nhiều
Trang 35ăn thức ăn gì? (Nếu lượng sâu giảm do
chim sâu ăn thì cây lại phát triển và sâu
lại phát triển)
- Tại sao quần xã luôn có cấu trúc ổn
định?
- Yêu cầu HS khái quát hóa kiến thức về
quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
* Liên hệ:
+ Tác động nào của con người gây mất
cân bằng sinh học trong quần xã?
+ Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ
thiên nhiên?
+ Sự cân bằng sinh học được duy trì khi
số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường
- HS dựa trên những ví dụ đã phân tích trả lời: Do có sự cân bằng các quần thể trong quần xã
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Chọn câu đúng
1 Đặc trưng nào sao đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể:
a Mật độ b Tỷ lệ tử vong c Tỷ lệ đực cái d Tỷ lệ nhóm tuổi e Độ đa dạng
2 Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là:
a Điều hòa mật độ ở các quần thể b Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã
c Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã d Chỉ a và b e Chỉ c và d
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2,3 và 4 SGK 149
- Tìm hiểu về lưới thức ăn và chuỗi thức ăn
Trang 36- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
- Kĩ năng khái quát tổng hợp
- Vận dụng bài học giải thích hiện tượng thực tế
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
- Đọc trước bài; Sưu tầm tranh một số động vật
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: 9A2: :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là một quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật như thế nào?
- Hãy nêu những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của quần xã sinh vật?
3 Bài mới
a Mở bài:
b Nội dung
Hoạt động 1: Thế nào là một hệ sinh thái
- Cho HS đọc thông tin mục I SGK và trả
lời câu hỏi mục SGK 150
- Cho thảo luận toàn lớp
- HS quan sát hình 50 và các hình sưu tầm Đọc thông tin, thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi + Thành phần vô sinh: đất, nước, nhiệt độ
+ Thành phần hữu sinh: động vật, thực vật
+ Lá mục: thức ăn của vi khuẩn, nấm + Cây rừng: là thức ăn, nơi ở của động vật
+ Động vật ăn thực vật, thụ phấn và bón
Trang 37- GV đánh giá kết quả thảo luận
GV đặt câu hỏi: Một hệ sinh thái rừng
nhiệt đới (hình 50 1) có đặc điểm gì?
Thế nào là một hệ sinh thái?
- GV giúp HS hoàn thành khái niệm
Em hãy kể tên các hệ sinh thái mà em
biết (Mô hình nông, lâm, ngư nghiệp )
- Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những
- Các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái:
+ Nhân tố vô sinh
+ Sinh vật sản xuất là thực vật
+ Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
- Thế nào là chuỗi thức ăn?
- GV gợi ý: Nhìn theo chiều mũi tên:
Sinh vật đứng trước là thức ăn cho sinh
vật đứng sau mũi tên
- Cho HS làm bài tập mục SGK 152
- GV gọi nhiều HS viết chuỗi thức ăn và
các em ở dưới viết ra giấy
- GV chữa và yêu cầu HS nắm được
nguyên tắc viết chuỗi thức ăn
- GV giới thiệu chuỗi thức ăn điển hình:
Cây sâu ăn lá cầy đại bàng
sinh vật phân hủy
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
một mắt xích với mắt xích đứng trước và
mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn?
GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ
vào chỗ trống ( ) 152
1 Thế nào là một chuỗi thức ăn?
- HS quan sát hình 50 2 151 SGK
- Kể tên một vài chuỗi thức ăn đơn giản
- HS dựa vào hình 50 2 tìm những mũi tên chỉ vào chuột đó là thức ăn chủa chuột và mũi tên chỉ từ chuột đi ra sẽ là con vật ăn thịt chuột
Trang 38- GV đánh giá kết quả của HS và thông
báo đáp án đúng
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lúc đầu đã
nêu: Thế nào là một chuỗi thức ăn?
- GV: Trong tự nhiên một loài sinh vật
không phải tham gia vào một chuỗi thức
ăn mà tham gia nhiều chuỗi thức ăn Các
chuỗi có mắt xích chung tạo thành lưới
- HS dựa vào bài tập vừa làm phát biểu
thành nội dung chuỗi thức ăn
2 Thế nào là một lưới thức ăn?
- HS quan sát lại hình 50 2 152 SGK
chỉ ra những chuỗi thức ăn có mặt của sâu ăn lá (ít nhất là 5 chuỗi) Chuỗi thức ăn gồm 3 đến 5 thành phần sinh vật
- HS trình bày ý kiến HS khác bổ sung:
- Cây gỗ Sâu ăn lá bọ ngựa
- Cây gỗ Sâu ăn lá chuột
- Cây gỗ Sâu ăn lá cầy
- Cây cỏ Sâu ăn lá bọ ngựa
- Cây cỏ Sâu ăn lá chuột
- Cây cỏ Sâu ăn lá cầy
- HS dựa vào kiến thức trả lời
Kết luận:
1 Chuỗi thức ăn: Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng
với nhau Mỗi loài là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa
là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ
2 Lưới thức ăn:
Lưới thức ăn bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Lưới thức ăn gồm các sinh vật:
+ Sinh vật sản xuất
+ Sinh vật tiêu thụ
+ Sinh vật phân hủy
4 Củng cố:
- HS đọc phần kết luận cuối bài
- Làm bài tập trắc nghiệm Hãy đánh đấu X vầo đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Thế nào là một hệ sinh thái?
a Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh)
b Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố không sống của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
Trang 39a Các thành phần vô sinh (đất, nước, thảm mục )
b Sinh vật sản xuất (thực vật)
c Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động ăn thịt)
d Sinh vật phân giải (vi khuẩn nấm)
Tiết 52: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường, hệ sinh thái
- HS biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn kĩ năng so sánh tổng hợp, khái quát hóa
- Kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp;
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bộ TBDH tương tác thông minh; tranh ảnh
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức chương sinh vật và môi trường, chương hệ sinh thái
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: :Chương sinh vật và môi trường
? thế nào là môi trường sống của sinh vật
? Giới hạn sinh thái là gì?
Trang 40GV nhận xét
Hoạt động 2: Chương hệ sinh thái
GV yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thành bảng
sau
Định nghĩa