Hãy gọi tên của các giá trị nhiệt độ trên khoảng nhiệt độ của môi trường từ 5oC đến 42oC; điểm 5oC; điểm 42oC; điểm 30oC.. 3.2 Căn cứ vào khả năng thích nghi của cơ thể đối với các điều
Trang 1UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2009 - 2010 MÔN: SINH HỌC - Lớp 9 - TRUNG HỌC CƠ SỞ Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề kiểm tra này gồm có MỘT trang) –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Học sinh trả lời tất cả 5 câu hỏi sau đây, mỗi câu 2,0 điểm:
C
â u 1
1.1 Ưu thế lai là gì? Giải thích cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai.
1.2 Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ?
Câu 2
Cá rô phi Việt Nam sống được trong khoảng nhiệt độ của môi trường từ 5oC đến
42oC và phát triển mạnh nhất ở 30oC Hãy gọi tên của các giá trị nhiệt độ trên (khoảng nhiệt độ của môi trường từ 5oC đến 42oC; điểm 5oC; điểm 42oC; điểm 30oC).
Câu 3
3.1 Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?
3.2 Căn cứ vào khả năng thích nghi của cơ thể đối với các điều kiện chiếu sáng của
môi trường, người ta có thể chia động vật làm mấy nhóm? Trình bày và cho một thí dụ một loài động vật ở mỗi nhóm.
C
â u 4
4.1 Quần thể sinh vật là gì?
4.2 Các sinh vật trong một quần thể thường có những mối quan hệ gì? Nêu thí dụ
chứng minh.
Câu 5
5.1 Lưới thức ăn là gì? Một lưới thức ăn hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào? 5.2 Cho một sơ đồ lưới thức ăn sau:
Dê Báo hoa mai
Cỏ Thỏ Cáo Vi khuẩn
Gà Diều hâu
- Nêu các chuỗi thức ăn của lưới thức ăn.
- Trừ cỏ và vi khuẩn, hãy xác định tên của các mắt xích chung trong lưới thức ăn.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––– Hết ––––––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
S Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2009 - 2010
MÔN: S I N H H ỌC - Lớp 9 - TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM – HƯỚNG DẪN CHẤM
Ðáp án này gồm có HAI
C â u 1 (2 , 0 đ i ể m )
1.1 - (1,0) Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn,/ sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn,/ các tính trạng hình thái
và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ
HD
: Có tất cả ba ý, cứ mỗi ý đúng cho 0,50; Chỉ cần đủ hai ý là được trọn điểm.
- (0,50) Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai:
+ Các tính trạng số lượng (hình thái, năng suất ) do nhiều gen trội quy định
+ Lai 2 dòng thuần chủng, con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái
dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội
HD
: Có tất cả hai ý, cứ mỗi ý đúng cho 0,25.
1.2 (0,50) - Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1 vì ở F1 có sự tập trung tất cả các gen trội ở trạng thái dị hợp (tỉ lệ các cặp gen dị hợp lớn nhất) chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1
- Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ vì ở đời sau, qua phân li, sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, số cặp gen dị hợp giảm đi (tỉ lệ các cặp gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ các cặp gen đồng hợp tăng lên trong đó có các cặp gen đồng hợp về gen lặn có hại biểu hiện thành kiểu hình) ưu thế lai giảm
HD
: Có tất cả hai ý, cứ mỗi ý đúng cho 0,25.
C
â u 2 (2 , 0 đ i ể m )
- Khoảng nhiệt độ của môi trường từ 5oC đến 42oC: giới hạn chịu đựng (về nhiệt độ của cá rô phi Việt Nam)
- Điểm 5oC và điểm 42oC: điểm gây chết Trong đó:
+ Điểm 5oC: giới hạn dưới (về nhiệt độ)
+ Điểm 42oC: giới hạn trên (về nhiệt độ)
- Điểm 30oC: điểm cực thuận (về nhiệt độ của cá rô phi Việt Nam)
HD
: Có tất cả năm ý, cứ mỗi ý đúng cho 0,50; Chỉ cần đủ bốn ý là được trọn điểm.
Trang 3â u 3 (2 , 0 đ i ể m )
3.1 (0,50) Ánh sáng ảnh hưởng tới khả năng định hướng di chuyển trong
không gian,/ là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động,/ khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật
HD
: Có tất cả ba ý, cứ mỗi ý đúng cho 0,25; Chỉ cần đủ hai ý là được trọn điểm.
3.2 (1,50) Hai nhóm động vật:
- Động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày HS tự cho một thí dụ
HD
: Tên nhóm sinh vật: 0,25; Trình bày nội dung: 0,25; Cho một thí dụ: 0,25.
- Động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong đất, hay ở vùng nước sâu như đáy biển HS tự cho một thí dụ
HD
: Tên nhóm sinh vật: 0,25; Trình bày nội dung: 0,25; Cho một thí dụ: 0,25.
C
â u 4 (2 , 0 đ i ể m )
4.1 (1,0) Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài / sống trong một
khoảng không gian nhất định / ở vào một thời điểm nhất định / có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới
HD
: Có tất cả bốn ý, cứ mỗi ý đúng cho 0,25.
4.2 (1,0) Các sinh vật trong một quần thể thường có những mối quan hệ: quan
hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh HS cho hai thí dụ
HD
: Nêu đúng mỗi mối quan hệ: 0,25; Cho một thí dụ: 0,25.
C
â u 5 (2 , 0 đ i ể m )
5.1 (1,0) - Lưới thức ăn là tập hợp nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
- Một lưới thức ăn hoàn chỉnh có ba thành phần chủ yếu: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
HD
: Nêu khái niệm: 0,25; Nêu đúng một thành phần trong lưới thức ăn: 0,25.
5.2 (0,75) - Các chuỗi thức ăn của lưới thức ăn:
+ Cỏ Dê Báo hoa mai Vi khuẩn
+ Cỏ Thỏ Cáo Vi khuẩn
+ Cỏ Gà Cáo Vi khuẩn
+ Cỏ Gà Diều hâu Vi khuẩn
HD
: Nêu đúng một chuỗi: 0,25, nêu đúng ba chuỗi cho trọn điểm.
(0,25) - Các mắt xích chung trong lưới thức ăn: Gà, Cáo
HD
: Nêu đúng một mắt xích cho trọn điểm.
HẾT