1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG về VIRUS ppt _ HÓA DƯỢC

14 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa dược ppt dành cho sinh viên ngành Y dược và các ngành khác có học môn hóa dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ

VIRUS

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

Cấu trúc và phân loại virus

ĐẠI CƯƠNG VỀ VIRUS

Kích thước virus thay đổi từ 0,02-0,40 µm

Cấu tạo gồm:

- Nhân acid nucleic chứa DNA hoặc RNA.

- Capsid bao quanh nhân acid nucleic = nucleocapsid

- Nucleocapsid có thể hoặc không được bao phủ bởi ‘envelope’

Trang 3

Sự sao chép của virus và sự biến đổi của tế bào

Trang 4

Sự sao chép của virus và sự biến đổi của tế bào

Trang 5

Sau sự sao chép của virus DNA và RNA, sự phóng thích virus có thể xảy ra sau sự ly giải tế bào ký chủ hoặc bởi sự vỡ ra (budding) từ tế bào Tiến trình sau thì

ít gây hại đối với tế bào ký chủ

Những mảnh (particle) phóng thích có thể gây nhiễm những tế bào kế cận một cách trực tiếp hay được mang bởi những dịch mô cơ thể, bạch huyết hay máu đến những tế bào cách xa, ở đó chu kỳ nhiễm được lặp lại

Bằng cách nầy, một số lớn tế bào bị nhiễm được hình thành, và trong một số trường hợp dẫn đến sự chuyển

tế bào bình thường thành tế bào ung thư.

Trang 6

Virus có thể bắt đầu chu kỳ nhiễm một cách trực tiếp bằng sự tấn

công hay duy trì ở trạng thái ngủ ở vị trí tế bào nào đó của ký

chủ trong khoảng thời gian dài cho đến khi một tác nhân sinh thái khơi mào sự trỗi dậy của chúng

Một khi virus trở nên hoạt động, chúng có thể gây ra độc tính tế bào hoặc gây nhiều bệnh tật ở thú và người

Trang 7

Lồi Bệnh

Virus DNA

Adenovirus

Herpesvirus

Papovavirus

Poxvirus

Hepadnavirus

Nhiều loài

Herpes simplex type 1 và type 2 (HSV)

Varicella-zoster (Varicella) (VZV) Herpes zoster

Cytomegalovirus (CMV)

Epstein-Barr virus (EBV)

Human wart virus Polyoma virus

SV 40 Variola, Vaccinia

Viêm gan B virus (HBV)

Nhiễm trùng hơ hấp và mắt(keratitis)

Viêm não, nhiễm trùng mắt (keratoconjunctivitis), bệnh da…

Thủy đậu (trẻ em) Bệnh zona (người lớn) Bệnh cytomegalovirus, viêm gan (thú và người)…

Bệnh kèm virus Epstein-Barr (infectious mononucleosis, lymphoma Burkitt, viêm gan cấp như là một biến chứng

Mụn cĩc người và thú Nhiễm trùng tuyến nước bọt Multifocal leukoencephalopathy người Đậu mùa (variola), đậu mùa súc vật (vaccinia), thủy đậu, mononucleosis nhiễm trùng, eczema

Viêm gan

Trang 8

Virus RNA

Arenavirus

Orthomyxovirus

Paramyxovirus

Picornavirus

Retrovirus

(Oncornavirus)

Rhabdoviruses

Flavivirus

Corona virus

Lymphocytic choriomeningitis virus; Lassa fever virus

Virus cúm A, B, C

Virus parainfluenza, virus respiratory syncytial, virus sởi

Rhinovirus, enteroviruses (polio, coxsackie A,B, echovirus), foot and mouth virus.

Type B-viruses Type D viruses Virus gây suy giảm miễn dịch type 1 (HIV-1, HTLV III/LAV)

và type 2

Rabies virus, encephalitis virus, rubella virus, arbovirus

Virus hepatitis C (HCV), Dengue virus.

Virus SARS

Bệnh LCM, sốt Lassa, sốt xuất huyết

Cúm A, B, C Quai bị, sởi, parainfluenza (viêm phổi, cuống phổi)

Bệnh hô hấp, dạ dày-ruột, bại liệt, viêm não aseptic)

Khối u vú chuột AIDS ở khỉ Hội chứng AIDS và những phức hợp liên quan đến AIDS

Dại, viêm não, sởi, meningoencephalititis, encephalitis, Viêm gan

Viêm đường hô hấp cấp

Trang 11

(based on the method of viral

mRNA synthesis)

Trang 12

II + ss DNA

I

dsDNA

- ssDNA VI

IV

+ ssRNA

+ ssRNA - ssRNA mRNA - ssRNA

V dsRNA

III

Trang 13

ADN Virus Family Examples (common names) Virion Capsid

Symmetry

Nucleic acid type Group

1 Adenoviridae Adenovirus Naked Icosahedral ds I

2 Papillomaviridae Papillomavirus Naked Icosahedral ds circular I

3 Parvoviridae Parvovirus B19 Naked Icosahedral ss II

4 Herpesviridae Herpes simplex virus, varicella-zoster virus,

5 Poxviridae Smallpox virus, vaccinia virus Complex coats Complex ds I

6 Hepadnaviridae Hepatitis B virus Enveloped Icosahedral circular,

partially ds VII

7 Polyomaviridae Polyoma virus; JC virus (progressive

8 Circoviridae Transfusion Transmitted Virus Naked Icosahedral ss circular II

Trang 14

ARN Virus Family Examples (common names) Virion Capsid A Nucleic Group

1 Reoviridae Reovirus , Rotavirus Naked Icosahedral ds III

2 Picornaviridae

Enterovirus , Rhinovirus , Hepatovirus , Cardiovirus ,

Aphthovirus , Poliovirus , Parechovirus , Erbovirus ,

Kobuvirus , Teschovirus , Coxsackie

3 Caliciviridae Norwalk virus , Hepatitis E virus Naked Icosahedral ss IV

4 Togaviridae Rubella virus Enveloped Icosahedral ss IV

5 Arenaviridae Lymphocytic choriomeningitis virus Enveloped Complex ss(-) V

6 Flaviviridae Dengue virus , Hepatitis C virus , Yellow fever virus Enveloped Icosahedral ss IV

7 Orthomyxoviridae Influenzavirus A, Influenzavirus B, Influenzavirus C,

Isavirus , Thogotovirus Enveloped Helical ss(-) V

8 Paramyxoviridae Measles virus , Mumps virus , Respiratory syncytial virus Enveloped Helical ss(-) V

9 Bunyaviridae California encephalitis virus , Hantavirus Enveloped Helical ss(-) V

10 Rhabdoviridae Rabies virus Enveloped Helical ss(-) V

11 Filoviridae Ebola virus , Marburg virus Enveloped Helical ss(-) V

12 Coronaviridae Corona virus Enveloped Helical ss IV

13 Astroviridae Astrovirus Naked Icosahedral ss IV

14 Bornaviridae Borna disease virus Enveloped Helical ss(-) V

Ngày đăng: 31/01/2021, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w