-Hiểu được đồng bàng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước, vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, khí hậu, nước phong phú, đa dạng, người d[r]
Trang 1
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 1
Ngày giảng: 10/1/2019
Tiết 39 - Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-Hiểu được Đông nam bộ là vùng kinh tế phát triển rất năng động, là kết quả khai
thác tổng hợp lợi thế về vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiấn và tài nguyên thiên nhiên
trên đất liền, trên biển cũng như đặc điểm dân cư xã hội
-Giải thích một số đặc điểm tự nhiên kinh tế, xã hội của vùng đặc biệt là trình độ đô
thị hoá và một số chỉ tiêu dân cư xã hội cao nhất trong cả nước
B Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài
- Biết vận dụng, xử lý các tình huống trong thực tế
- Rèn kỹ năng tự học cho HS
C Phương tiện– Phương pháp
1/ Phương tiện: Bản đồ tự nhiên VN; Máy chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức: 9A1 9A2 9A3
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu tình hình sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc
Bộ Giải thích tại sao có sự khác biệt về cây công nghiệp ở 2 vùng?
3.Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu vị trí, giới hạn
-Diện tích: 23500 km2-Dân số: 10,9 triệu người (2002)
I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
-Phía Bắc giáp Tây Nguyên vàDHNTB -Phía Nam giáp đồng bằng sông cửu
Trang 2
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 2
Long -Phía Tây giáp Campuchia -Phía đông giáp Biển Đông, đảo Côn Đảo (Bà Rịa -Vũng Tàu)
-> ý nghĩa tiềm năng khai thác dầu khí, nuôi trồng đánh bắt hải sản, phát triển
du lịch, dịch vụ, kinh tế biển, giao lưu với đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ,
Campuchia
Hoạt động 2:Đặc điểm tự nhiên và
tiềm năng kinh tế của vùng Đông
Nam Bộ
II Điềù kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Đất liền - Địa hình thoải, đất bagian, đất
xám
- Khí hậu nóng ẩm nguồn sinh thủy tốt
- Mặt bằng xây dựng CN – Hình thành vùng
chuyên canh cây CN: cao su, hồ tiêu, điều, lạc, đậu tương, mía, thuốc lá, hoa quả
Biển -Biển ấm, ngư trường rộng, hải
sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế Thềm lục địa nông, rông, giàu tiềm năng dầu khí
-Khai thác dầu khí ở thềm lục địa
-Đánh bắt hải sản , giao thông,
-Dịch vụ, du lịch biển -Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện
phát triển mạnh kinh tế biển?
-Qua sát hình 31.2-> xác định sông
ngòi Đông Nam Bộ?
-Vì sao phải bảo vệ phát triển rừng đầu
nguồn hạn chế ô nhiễm nước của các
dòng sông ở Đông Nam Bộ?
-Khó khăn: ít khoáng sản trên đất liền, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng
=>Việc bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư- xã
hội
+Quan sát hình 31.2-> nhận xét tình
hình dân cư xã hội của Đông Nam Bộ
so với cả nước?
III.Đặc điểm dân cư- xã hội
-Số dân: 10,9 triệu người
- Đông Nam Bộ là vùng đông dân, lực lượng lao động dồi dào, nhất là lao động lành nghề ,thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 3
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 3
(ví dụ tỉ lệ dân thành thị chiếm 55%->
sự hấp dẫn nguồn lao động từ nhiều
vùng của đất nước tới đây tìm việc
-Người dân năng động, sáng tạo -Có nhiều di tích lịch sử, văn hoá ( bến cảng Nhà Rồng, địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo)->có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch
4/ Củng cố
- GV gọi HS đọc kết luận SGK trang 115
-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế xã hội của vùng Đông Nam Bộ
-Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước
Trang 4
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 4
Ngày giảng:17/1/2019
Tiết40 - Bài 32 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ( tiếp theo)
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: Sau bài học học sinh cần biết
-Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế phát triển nhất cả nước, công
nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, sản xuất nông nghiệp
chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng Bên cạnh những thuận lợi những
1/ Phương tiện: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ; Máy chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức: 9A1 9A2 9A2
2.Kiểm tra bài cũ:
? ĐKTN và TNTN ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở ĐNB
? Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước
3.Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu tình hình phát
triển kinh tế của ngành công nghiệp
? Cho biết đặc điểm cơ cấu sản xuất
CN trước và sau giải phóng ( 1975) ở
ĐNB có thay đổi gì?
IV/ Tình hình phát triển kinh tế
1/ Công nghiệp
* Trước 1975
- CN phụ thuộc nước ngoài
- Cơ cấu ngành nhỏ hẹp, phân bố đơn giản
* Sau 1975
- Khu vực CN – XD tăng trưởng nhanh chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng 59,3%
- Cơ cấu sản xuất cân đối gồm: CN nặng; CN nhẹ; CN CBLTTP
Trang 5
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 5
? Dựa vào H32.2 hãy nhận xét sự phân
bố sản xuất CN ở ĐNB gồm những
ngành công nghiệp quan trọng nào?
? Cho biết những khó khăn trong phát
triển công nghiệp vùng ĐNB?
- Các ngành CN quan trọng: dầu khí, điện tử, công nghiệp công nghệ cao
- CN tập trung chủ yếu ở 3 trung tâm lớn: TPHCM (50%); Biên Hoà; Bà rịa vũng tàu
xét tình hình phân bố cây công nghiệp
lâu năm và cây công nghiệp hàng năm
ở ĐNB?
? Xác định tên, địa bàn phân bố các cây
công nghiệp lâu năm?
? Xác đinh các cây công nghiệp hàng
năm và địa bàn phân bố dựa trên lược
đồ?
? Cho biết tình hình phát triển chăn
nuôi của vùng?
? QS H32.2 xác định vị trí hồ Dầu
Tiếng, hồ thuỷ điện Trị An? Nêu vai
trò của 2 hồ chứa nước này với sự phát
triển nông nghiệp của vùng ĐNB
2/ Nông nghiệp a/ Trồng trọt
- ĐNB là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm quan trọng của cả nước
+ Cây công nghiệp lâu năm: Cao su, hồ tiêu, cà phê, điều Trong đó cao su chiếm diện tích lớn nhất
+ Cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả cũng là thế mạnh nông nghiệp của vùng
Trang 6
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 6
Ngày giảng:24/1/2019
Tiết41 - Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( tiếp theo)
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
Sau bài học học sinh cần biết
-Hiểu được dịch vụ là lĩnh vực phát triển mạnh và đa dạng góp phần thúc đẩy sản
xuất và giải quyết nhiều vấn đề xã hội trong vùng Các TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà,
vũng Tàu, và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tấm quan trọng đối với Đông
1/ Phương tiện: Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ; Máy chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức: 9A1 9A2 9A3
2.Kiểm tra bài cũ
Tình hình phát triển sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào khi
( tiêu dùng: thương nghiệp, khách sạn),
sản xuất( GTVT, tài chính), công
cộng(KHCN, GD,ytế, văn hóa )
- Dựa vào bảng 33.1, hãy nhận xét một
số chỉ tiêu dịch vụ của vùng so với cả
IV Tình hình phát triển kinh tế(tt)
3 Dịch vụ
- Dịch vụ ở Đông Nam Bộ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và năng động nhất cả nước
- Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu
Trang 7
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 7
nước?
- Vì sao TPHCM là đầu mối giao thông
hàng đầu của vùng và cả nước?
- Dựa vào hình 14.1, hãy cho biết từ
TPHCM có thể đi đến các thành phố
khác trong nước bằng những loại hình
giao thông nào?
* Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
vào Việt Nam gọi tắt là FDI
- Căn cứ vào hình 33.1 và kiến thức đã
học, cho biết vì sao ĐNB có sức hút
mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài?
( VTĐL, số dân, nguồn lao động, thị
trường, cơ sở hạ tầng phát triển, chính
- Dựa vào bảng 32.2, hãy nhận xét vai trò
của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
đối với cả nước
của ĐNB và cả nước
- Đông Nam Bộ là vùng có sức hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- Xuất khẩu: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép
- Nhập khẩu: máy móc thiết bị, nguyên liệu, hàng tiêu dùng cao cấp
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm
- Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?
- Tại sao tuyến du lịch từ TPHCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp ( dân số, thu nhập, cơ sở hạ tầng phát triển du lịch, khí hậu thuận lợi, khách du lịch đông
Trang 8
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 8
Ngày giảng: 31/1/2019
Tiết 42- Bài 34 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG
ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: Sau bài học học sinh cần biết
-Củng cố kiến thức đã học về những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế
xã hội của vùng, làm phong phú hơn về vai trò vùng kinh tế trò của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam
2.Kỹ năng
-Rèn luyện kĩ năng xử lí phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp
trọng điểm, lựa chọn biểu đồ thích hợp vận dụng trả lời câu hỏi và liên hệ thực tiễn
tốt
3/ Thái độ
- Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lý
B Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài
- Biết vận dụng, xử lý các tình huống trong thực tế
- Rèn kỹ năng tự học cho HS
C Phương tiện
1/ Phương tiện: Bản đồ khoáng sản Việt Nam, bản đồ kinh tế Việt Nam; Máy
chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp
Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức: 9A1 9A2 9A2
2.Kiểm tra bài cũ
-Một Hs làm bài tập 3 SGK trang 123 -Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành dịch vụ?
- HD HS vẽ biểu đồ vào vở
2 HDHS trả lời câu hỏi
Trang 9=>Yêu cầu các nhóm thảo luận đại
diện nhóm báo cáo kết quả
-Nhóm khác nhận xét, bổ xung
-GV kết luận
-Yêu cầu Hs hoàn thành vào vở
a.Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nguồn tài nguyên sẵn
có trong vùng:
-Năng lượng: nhiên liệu, dầu khí: Bà Rịa Vũng Tàu
-Điện -Hoá chất, dệt may -Chế biến lương thực, thực phẩm
b.Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động: chế
biến lương thực, thực phẩm, dệt may, hoá chất, vật liệu xây dựng…
c.Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi kĩ thuật cao: khai thác
nhiên liệu, điện, cơ khí điện tử, hoá chất
d.Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp cả nước:
Vai trò lan toả của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam-> vị trí thuận lợi -Dân số đông thị hiếu thay đổi, cơ sở
hạ tầng rất phát triển -Lao động có kĩ thuật tay nghề cao, linh hoạt cơ chế thị trường
-Hoạt động xuất nhập khấu phát triển: cảng Sài Gòn
-Thu hút vốn đầu tư nước ngoài rất lớn
Trang 10
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 10
Ngày giảng: 14/2/2019
Tiết43 - Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: Sau bài học học sinh cần biết
-Hiểu được đồng bàng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực
phẩm lớn nhất cả nước, vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, khí hậu, nước phong
phú, đa dạng, người dân cần cù, năng động thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng
hoá kinh tế thị trường Đó là điều kiện quan trọng để xây dựng đồng bằng sông Cửu
Long (miền Tây Nam Bộ thành vùng kinh tế động lực)
1/ Phương tiện: Bản đồ tự nhiên VN; Máy chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức: 9A1 9A2 9A2
2.Kiểm tra bài cũ
Xác định vị trí địa lí của Đông Nam Bộ, nêu rõ ý nghĩa của vị trí địa lí?
-Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng?
+Khí hậu cận xích đạo có mùa mưa,
mùa khô rõ rệt, nhiệt độ bức xạ trung
bình năm cao, lượng mưa khá lớn điều
kiện tốt để phát triển nông nghiệp (lúa
nước)
1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
-Diện tích: 39734 km2-Dân số: 16,7 triệu người (năm 2002) Gồm các tỉnh TP: Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà vinh, Hậu Giang, Sóc trang, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
*Đồng bằng sông Cửu Long là phần hạ lưu của sông Mê Công liền kề với Đông Nam Bộ
Trang 11
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 11
+Sát Đông Nam Bộ dược sự hỗ trợ
nhiều mặt: ccông nghiệp chế biến, thị
trường tiêu thụ, xuất khẩu…
+Giáp Campuchia qua đường thuỷ
sông Mê Công (cảng Cần Thơ)
+Bờ biển dài, thềm lục địa rộng, dầu
khí tác động mạnh đến công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, thuỷ sản dồi dào,
nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản thuận
lợi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
=> ý nghĩa của vị trí địa lí
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
-ý nghĩa của sông Mê Công: nguồn nước dồi dào, thuỷ sản phong phú, bồi đắp phù sa hàng năm, phát triển du lịch
là tuyến giao thông thuỷ quan trọng của các tỉnh phía Nam và giữa Việt Nam với các nước trong tiểu vùng sông
-Rừng ngập mặn ven biểm chiếm diện tích lớn trên bán đảo Cà Mau, tài nguyên sinh vật phong phú -Khí hậu: nóng ẩm quanh năm, tổng lượng bức xạ>140 Kcalo/cm2/năm Tổng nhiệt độ hoạt động 100000c/năm, lượng mưa dồi dào
-Nước: kênh rạch chằng chịt, nguồn nước dồi dào, nước sông Mê Công -Vùng nước mặn, lợ, cửa sông ven biển rộng lớn -> sản xuất lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, hoa quả, nuôi trồng
và đánh bắt thuỷ hải sản -Khoáng sản: đá vôi, than bùn
*Khó khăn: do thiên tai, diện tích đất
Trang 12
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 12
đồng bằng sông Cửu Long?
? Nêu biện pháp cải tạo của đồng bằng
sông Cửu Long?
phèn, mặn nhiều
*Biện pháp:
-Sống chung với lũ, khai thác những lợi thế kinh tế chính do lũ đem lại -Dự án thoát nước ra biển trong mùa lũ -Cải tạo đất phèn và đất mặn, cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô
Hoạt động 2: Dựa vào bảng 35.1 SGK
-> hãy rút ra nhạn xét về một số chỉ
tiêuphát triển kinh tế xã hội của đồng
bằng sông Cửu Long năm 1999
III.Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội
-Số dân: 16,7 triệu người năm 2002, vùng đông dân sau đồng bằng sông Hồng
-Thành phần dân tộc: ngoài người kinh còn có người Khơme, người chăm, người Hoa
-Một số chỉ tiêu còn thầp hơn trung bình cả nước do nền kinh tế của vùng chủ yếu là nông nghiệp
-> Phải xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển công nghiệp cho đồng bằng sông Cửu Long
Trang 13
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 13
Ngày giảng: 21/2/2019
Tiết44 - Bài 36 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG( tiếp theo)
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Sau bài học học sinh cần biết
- Hiểu ĐBSCL là vùng trọng điểm LTTP, đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản lớn
nhất cả nước
- Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố Cần Thơ, Mĩ Tho, Long
Xuyên, Cà Mau đang phát huy vai trò TT kinh tế vùng
B Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài
- Biết vận dụng, xử lý các tình huống trong thực tế
- Rèn kỹ năng tự học cho HS
C Phương tiện
1/ Phương tiện: Lược đồ kinh tế vùng ĐBSCL; Máy chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức:9A1 9A2………9A3………
2.Kiểm tra bài cũ
- Nêu thế mạnh về một số TNTN để phát triển kinh tế-xã hội ở ĐBSCL
- ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở ĐBSCL
vào bảng 36.1 hãy tính tỷ lệ % diện
tích và sản lượng lúa của ĐBSCL so
với cả nước ( cả nước = 100%)
? ý nghĩa của việc sản xuất lương thực
ở vùng này? ( Giải quyết được vấn đề
an ninh LT và XK LT)
IV/ Tình hình phát triển kinh tế
1/ Nông nghiệp a/ Trồng trọt
- Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của
cả nước + DT: 51,1%
+ SL: 51,5%
Trang 14
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 14
? QS lược đồ cho biết lúa được trồng
nhiều nhất ở tỉnh nào?
? QS lược đồ cho biết ngoài DT trồng
lúa ĐBSCL còn trồng những loại cây
gì?
? ĐBSCL có thế mạnh phát triển
những ngành chăn nuôi nào?
? Tại sao ĐBSCL có thế mạnh nuôi
trồng, đánh bắt thuỷ hải sản?
HĐ 1.2: công nghiệp
? Dựa vào bảng 36.2 cho biết vì sao
ngành chế biến LTTP chiếm tỉ trọng
cao hơn cả ( vì là vùng trọng điểm sản
xuất LTTP => nguồn nguyên liệu cho
=> Trở thành vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
- Ngoài ra còn là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước: xoài, dừa, cam, bưởi b/ Chăn nuôi
-Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh -Phát triển mạnh nuôi trồng, khai thác thuỷ sản
=> Do ĐBSCL + Có nhiều DT mặt nước + Khí hậu ấm áp, thức ăn cho tôm cá dồi dào
+ Biển rộng, ấm quanh năm + Rừng ngập mặn ven biển cung cấp tôm giống và thức ăn cho các vùng nuôi tôm
+ Lũ sông Mê Kông => nguồn lợi thuỷ sản lớn
-Nghề rừng giữ vị trí quan trọng đặc biệt là vùng rừng ngập mặn ven biển trên bán đảo cà mau
2/công nghiệp
- Tỉ trọng sản xuất công nghiệp thấp so với nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 20% GDP toàn vùng (2002)
- Hầu hết các cơ sở công nghiệp tập trung tại các thành phố – thị xã đặc biệt
là TP Cần Thơ
3/ Dịch vụ: Gồm hoạt động XNK, vận tải thuỷ, du lịch
- XK chủ lực là gạo, thuỷ sản đông lạnh, hoa quả
Trang 15
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 15
? Nêu ý nghĩa của vận tải thuỷ trong
sản xuất và đời sống nhân dân trong
Hoạt động 2:tìm hiểu về các trung
tâm kinh tế của vùng
? QS lược đồ kinh tế XĐ các trung tâm
kinh tế của vùng
? TP Cần Thơ có những điều kiện
thuận lợi gì để trở thành TT kinh tế lớn
nhất ở ĐBSCL?
- Cách TPHCM 200 km
- TP công nghiệp, dịch vụ quan trọng
- TT đào tạo, nghiên cứu khoa học
- Cảng Cần Thơ vừa là cảng nội địa
vừa là cảng cửa ngõ của tiểu vùng Mê
Kông
- Hiên Cần Thơ là thành phố trực
thuộc TƯ ds > 1 triêu ( 2003)
V/ Các trung tâm kinh tế
- Các TP: Cần Thơ, Mĩ Tho, Long Xuyên là những trung tâm kinh tế của vùng Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất
4/ Củng cố
- ĐBSCL có những điều kiện gì để trở thành vùng SXLTTP lớn nhất cả nước
5/ Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập 3
+ Xử lý số liệu: tính ra đơn vị % ( cả nước = 100%)
+ Vẽ cột: - Trục tung thể hiện SL thuỷ sản (%)
- Trục hoành thể hiện các năm ( mỗi năm 1 cột)
Trang 16
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 16
Ngày giảng: 28/2/2019
Tiết45 - Bài 37 THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
CỦA NGÀNH THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:Sau bài học học sinh cần biết
-Hiểu được đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về thuỷ hải
1/ Phương tiện: Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Máy chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức: 9A1……… 9A2………
2.Kiểm tra bài cũ
Hãy xác định các ngư trường ven biển thuộc vùng đồng bằng sông cửu Long
3.Bài mới
Hoạt động 1:Yêu cầu Hs dựa vào
bảng 37.1 SGK-> lập bảng số liệu %,
HS xử lí số liệu và điền vào bảng
-Gọi HS vẽ biểu đồ trên bảng
-Hướng dẫn HS tuỳ chọn biểu đồ hình
cột họăc thanh ngang và hướng dẫn
HS vẽ
Bài 1: Dựa vào bảng 37.1:
Sản lượng thuỷ sản ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng so với
cả nước năm 2002 (cả nước bằng 100%)
Trang 17nhóm thảo luận câu hỏi SGK
-Nhóm 1: Đồng bằng sông Cửu Long
có những thế mạnh gì để phát triển
ngành thuỷ sản?
-Nhóm 2: Tại sao đồng bằng sông
Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong
nghề nuôi tôm xuất khẩu?
-Nguồn cá tôm dồi dào các bãi cá tôm rộng lớn
-Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, tay nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản đông đảo, năng động, phương tiện đánh bắt được trang bị tốt
-Có thị trường tiêu thụ rộng lớn -Nhiều cơ sở chế biến thuỷ hải sản b.Thế mạnh trong tay nghề nuôi tôm xuất khẩu:
-Về điều kiện tự nhiên -Lao động
-Cơ sở chế biến -Thị trường tiêu thụ c.Khó khăn:
-Vấn đề đầu tư cho đánh bắt xa bờ
4/ Củng cố
-Nhận xét rút kinh nghiệm giờ thực hành
-Cho điểm những học sinh làm thực hành tốt
5/ Hướng dẫn học bài
-Làm lại bài thực hành, học bài
-Ôn tập: vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 181.Kiến thức: Sau bài học học sinh cần biết
-Nhằm hệ thống hoá và củng cố những kiến thức cơ bản cho HS về 2 vùng Đông
Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
1/ Phương tiện: Bản đồ tự nhiên Việt Nam- bản đồ kinh tế chung Việt Nam; Máy
chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức: 9A1……….9A2………
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức vùng
ĐNB
-Xác định vị trí địa lí và giới hạn vùng
Đông Nam Bộ?
-Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
-Nhận xét về đặc điểm tự nhiên và tiềm
năng kinh tế trên vùng đất liễn của
vùng Đông Nam Bộ?
-Tại sao Đông Nam Bộ có điều kiện để
phát triển kinh tế biển?
-Nêu đặc điểm dân cư xã hội của vùng
Đông Nam Bộ?
I.Vùng Đông Nam Bộ 1.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
-Vị trí địa lí giới hạn -ý nghĩa của vị trí địa lí
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
-Vùng đất liền -Vùng biển -Tiềm năng kinh tế -Khó khăn biện pháp khắc phục
3.Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội
-Có cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tương đối tốt có sức thu hút đầu tư nước ngoài
-Có thị trường rộng lớn -Lao động dồi dào đặc biệt là lao động
Trang 19
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 19
-Xác định sự phân bố dân cư của Đông
-Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp,
dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?
-Nêu các trung tâm kinh tế và vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam?
có kĩ thuật lành nghề, khoảng 80% lao động thành thị và lao động có tay nghề tập trung ở TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu
-Khó khăn: quy mô dân số lớn đến mức báo động
4.Tình hình phát triển kinh tế:
a.Công nghiệp: trước giải phóng và
sau giải phóng -Các trung tâm công nghiệp lớn: Tp Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu (TP
Hồ Chí Minh 50% giá trị sản xuất công nghiẹp toàn vùng, Bà Rịa- Vũng Tàu: trung tâm công nghiệp, dầu khí
-Khó khăn: cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất chát lượng môi trường suy giảm, chậm đổi mới về công nghệ -Biện pháp:
b.Nông nghiệp: cây công nghiệp, cây
ăn quả -Chăn nuôi: gia súc, gia cầm, đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức vùng
ĐBSCL
-Xác định trên bản đồ: vị trí địa lí giới
hạn vùng đồng bằng sông Cửu Long
-ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng?
-Nhận xét tiềm năng kinh tế của đồng
bằng sông Cửu Long?
II.Vùng đồng bằng sông Cửu Long 1.Vị trí và giới hạn lãnh thổ:
-Vị trí, giới hạn đồng băng sông Cửu Long
-ý nghĩa
2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
-Đất rừng: bảng 35.1 -Khí hậu, nước: bảng 35.2SGK
Trang 20
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 20
-Nêu đặc điểm dân cư kinh tế xã hội
của đòng bằng sông Cửu long? Cho ví
dụ người dân có hình thức sống chung
với lũ hàng năm?
-nêu tình hình sản xuất nông nghiệp ở
đồng bằng sông Cửu Long?
-Nêu đặc điểm tình hình sản xuất công
nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long?
-Xác định các trung tâm kinh tế củ
đồng bằng sông Cửu Long?
-Tại sao Cần Thơ trở thành trung tâm
kinh tế lớn nhất của đồng bằng sông
Cửu Long?
3.Đặc điểm dân cư- xã hội:
-Số dân trên 16,7 triệu người năm 2002 -> đông dân
-Thành phần dân tộc: ngoài người kinh còn có người Khơ Me, Chăm, Hoa (Bảng 35.2; 35.3 SGK nhận xét -Khó khăn biện pháp khắc phục
4.Tình hình phát triển kinh tế
-Nông nghiệp: cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, rau đậu, chăn nuôi vịt đàn nghề rừng
-Công nghiệp ngành chế biến nông sản xuát khẩu chiếm tỉ trọng cao
-Dịch vụ: giao thông vận tải, xuất hập, khảu, du lịch
5.Các trung tâm kinh tế:
TP Cần thơ, Mỹ Tho, Cà Mau, Long Xuyên (TP Cần Thơ -> trung tâm kinh
Trang 21-Kiểm tra nhằm đánh giá chất lượng học tập của Hs thông qua nội dung học tập về
vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, khắc sâu kiến thức cơ bản
cho HS
2.Kỹ năng
-Rèn luyện thói quen độc lập suy nghĩ khi kiểm tra, rèn kỹ năng vẽ biểu đồ nhận xét giải thích các đối tượng địa lí
3/ Thái độ: Cú thỏi độ làm bài nghiêm túc
B Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài
Hình thành các kỹ năng sống :
- Biết vận dụng, xử lý các tình huống trong thực tế
- Rèn kỹ năng tự học cho HS
C Phương tiện
-Phô tô dề kiểm tra
D.Tiến trình bài giảng
- Nêu được 3 trung tâm tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía nam
Hiểu được ở ĐNB chiếm
tỉ trọng lớn nhất là khu vực CN-XD
Giải thích được vì sao ĐNB có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển
Trang 22
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
- Biết được Bến Tre là tỉnh có sản lượng thủy sản nước ngọt lớn hơn cả
Hiểu được -Trở ngại lớn nhất về ĐKTN đối với sản xuất nông nghiệp
ở ĐBSCL -Ý nghĩ của rừng ngập mặn
Chứng minh được ĐBSCL là vùng trọng điểm LTTP lớn nhất của cả nước
40%TSĐ=4đ 1,5đ 1,0đ 3,0 đ
ĐỀ BÀI A.Phần I: Trắc nghiệm khách quan(2 điểm)
Hãy khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Những tỉnh( thành phố) nào dưới đây không nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam;
A-TP Hồ Chí Minh, Bình Dương B - Cần Thơ, An Giang
C -Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh D -Đồng Nai, Long An, Bình Phước
Câu 2: Tam giác công nghiệp mạnh của vùng Đông Nam Bộ là:
A- Thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Bà Rịa
B- Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Tây Ninh
C- Thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu
D- Thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Thủ Dầu Một
Câu 3: Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của Đông Nam Bộ là khu vực:
A- Công nghiệp – xây dựng B- Dịch vụ C-Nông-lâm-ngư nghiệp D- Cả 3 khu vực trên
Câu 4: Phía Tây Nam của Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp với:
A- Vùng Đông Nam Bộ B- Cam-Pu-Chia
C- Vịnh Thái Lan D- Biển Đông
Câu 5: Trở ngại lớn nhất về ĐKTN đối với sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL là:
A- Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn
B- Mùa khô sâu sắc và kéo dài 5-6 tháng
C- Lũ ngập sâu trên diện rộng vào cuối mùa mưa
D- Xâm nhập mặn vào sâu trong mùa khô
Câu 6: Ý nghĩa lớn nhất của rừng ngập mặn ở ĐBSCL là:
Trang 23Câu 7: Trung tâm kinh tế lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long:
A- Cần Thơ B- Long Xuyên
C- Mỹ Tho D- Cà Mau
Câu 8: Có sản lượng thủy sản nước ngọt lớn hơn cả là tỉnh:
A-Kiên Giang B-Bến Tre
C-Long An D- Trà Ving
Phần II: Tự luận(6đ)
Câu 1:(2đ) Giải thích vì sao ĐNB có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Câu 2: (3đ)Chứng minh rằng đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất LTTP lớn nhất nước ta
ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm khách quan(2 điểm)
- Có nhiều địa điểm thích hợp để xây dựng cảng
- Có nhiều bãi tắm tốt( Vũng Tàu, Long Hải)
-Có rừng ngập mặn và nhiều của sông
*Vùng biển
- Nguồn lợi hải sản phong phú, ngư trường rộng
- Gần các tuyến đường biển quốc tế
- Thềm lục địa rộng và nông, giàu tiểm năng dầu khí
- Có Côn Đảo với nhiều cảnh quan du lịch
Câu 3:(3đ)
ĐBSCL là vùng sản xuất LTTP lớn nhất nước ta
a/ Sản xuất LT: (1,5đ)
+ ĐBSCL chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng lúa của cả nước
+ BQLT đầu người của vùng đạt 1066,3kg/người, gấp 2,3 lần cả nước( 2002)
+ ĐBSCL là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
b/ Sản xuất thực phẩm:(1,5đ)
-ĐBSCL là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều loại hoa quả nhiệt đới:Xoài, dừa, cam, bưởi
Trang 24
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 24
- Nghề chăn nuôi vịt cũng được phát triển mạnh
- Sản lượng thủy sản của vùng chiếm hơn 50% tổng sản lượng thủy sản của cả nước Nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nghề nuôi tôm, cá xuất khẩu, đang được phát triển mạnh
Hết
Trang 25
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 25
Ngày giảng: 20/3/2019
TIẾT 48- BÀI 38 PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỀ TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Sau bài học học sinh cần biết
-Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn trong vùng biển có nhiều đảo và quần
đảo
-Năm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển Thấy được sự cần thiết phải phát
triển kinh tế biển một cách tổng hợp
-Thấy được sự giảm sút cuả tài nguyên biển, ven bờ nước ta và các phương hướng
chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển
2.Kỹ năng
-Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích sơ đồ, bản đồ, lược dồ
-Có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển ở nước ta, có ý thức bảo
vệ tài nguyên môi trường biển đảo
3/ Thái độ
- Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lý
B Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài
- Biết vận dụng, xử lý các tình huống trong thực tế
- Rèn kỹ năng tự học cho HS
C Phương tiện
1/ Phương tiện: Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Bản đồ hành chính Việt Nam; Máy
chiếu, bảng thông minh
2/ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
D.Tiến trình bài giảng
nêu giới hạn từng bộ phận của vùng
biển nước ta?
Xác định trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam?
I.Biển và đảo Việt Nam 1.Vùng biển nước ta:
-Việt Nam có đường bờ biển dài 3260
km, vùng biển rộng khoảng 1 triệu
km2, là một bộ phận của biển Đông -Gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
-Cả nước có 28 tỉnh thành phố giáp
Trang 26
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 26
-Tìm trên bản đò tự nhiên Việt Nam
các đảo và quần đảo nước ta?
-Xác định trên bản đồ hệ thống đảo ven
bờ, xa bờ? Một số đảo có diện tích khá
lớn? Một số đảo có số dân khá đông?
Một số đảo nhỉ không có dân sống
thường xuyên
-Các đảo xa bờ?
biển
2.Các đảo và quần đảo
-Có trên 3000 đảo lớn nhỏ được chia thành các đảo ven bờ và đảo xa bờ-Hệ thống đảo ven bờ: có khoảng 2800 đảo, phân bố tập trung nhát ở vùng biển thuộc các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Khành Hoà, Kiên Giang
+Một số đảo có diện tích khá lớn như Phú Quốc: 567km2, Cát Bf 100km2, có dáan số đông như: Phú Quốc, Cái Bầu, Phú Quý…
+Còn lại phần lớn là các đảo nhỏ, rất nhỏ không có dân dân sống thường xuyên
-Các đảo xa bờ: Bạch Long Vĩ, Phú Quý, 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa
Hoạt động 2:Quan sát sơ đồ trang 137
kết hợp với kiến thức đã học hãy nêu
những điều kiện thuận lợi để phát triển
các ngành kinh tế biển ở Việt Nam?
-Dựa vào nội dung kiến thức mục 1:
+Cho biết hoạt động khai thác nuôi
trồng và chế biến hải sản của nước ta?
+Quan sát hình 38.1 SGK nhận xét tại
sao phải ưu tiên đánh bắt hải sản xa
bờ?
-Công nghiệp chế biến hải sản có tác
động như thế nào đối với hoạt động
đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản?
II.Phát triển tổng hợp kinh tế biển:
-Sơ đồ SGK
1.Khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản
-Vùng biển có trên 2000 loài cá, trong
đó 110 loài có giá trị kinh tế -Có trên 100 loài tôm một số loài có giá trị xuất khẩu cao như: Tôm He, Tôm Hùm, Tôm Vỗ
-Ngoài ra có nhiều đặc sản, hải sản, bào ngư, sò huyết
-Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn
(trong đó 95,5 là cá biển ) Khai thác hàng năm 1,9 triẹu tấn trong đó vùng biển gàn bờ chỉ có thể cho khai thác 500000 tấn/ năm còn lại
là vùng biển xa bờ -Ngành thuỷ sản đang được ưu tiên phát triển khai thác xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ hải sản trên biển, ven
Trang 27
Cao Văn Hậu Trường THCS Liên Châu 27
-Dựa vào điều kiện nào đề phát triển du
bộ và hiện đại hoá công nghiệp chế biến hải sản
2.Du lịch biển đảo:
-Việt Nam có tài nguyên du lịch biển phong phú dọc từ Bắc vào Nam có trên
120 bãi cát nông dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng
-Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú hấp dẫn khách du lịch như Vịnh Hạ Long, Sầm Sơn…
-Một số trung tâm du lịch đang phát triển nhanh thu hút khách du lịch trong
và ngoài nước
4/ Củng cố
-Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?
-Công nghiệp chế biến thuỷ sản phát triển có tác động như thế nào