Từ đó, cô giống như cơn gió đưa chúng em đi đến khám phá những kiến thức mới mẻ đầy bí ẩn để chúng em cùng suy ngẫm, cô trò cùng tìm lời giải cho những bí ấn đó.. Cô Hồng sống rất giản[r]
Trang 1Trung Tâm Gia Sư Tài Năng Việt https://upload.123doc.net
0933050267
KIỂM TRA CUÔI KI II – NẲM HỌC : 2016 – 2017
̉Môn : Tiêng Việt – Lớp 5 Thời gian làm bài: 100 phút Ngày kiểm tra : / 5 / 2017
PHẦN I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) (40 phút)
A- Đọc thành tiêng và trả lời câu hỏi bài tập đọc: (5đ)
B- Đọc thầm và làm bài tập: (5đ)
– HOS đọc thầm bài “Những cánh buồm” SGK Tiêng Việt 5- tập 2, trang 140-141 Sau đó, dựa
vào nội dung bài đọc, khoanh vào trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi, bài tập dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Ai là tác giả bài thơ “Những cánh buồm”?
a Tố Hữu b Hoàng Trung Thông c Phạm Đình Ân.
Câu 2 (0,5 điểm): Cụm từ nào tả bóng người cha in trên cát?
a Cao lồng lộng? b Tròn chắc nịch c Dài lênh khênh.
Câu 3 (0,5 điểm): Cụm từ nào tả bóng đứa con in trên cát?
a Thấp đậm đà b Tròn chắc nịch c Cao lồng lộng.
Câu 4 (0,5 điểm): Câu hỏi của đứa con nhỏ gợi cho người cha nhớ lại điều gì?
a Nhớ lại những ước mơ của mình khi còn nhỏ.
b Nhớ lại thời trai trẻ.
c Nhớ lại những năm tháng gắn bó với biển.
Câu 5 (0,5 điểm): Bạn nhỏ trong bài, nhờ cha mượn cho cánh buồm trắng để làm gì?
a Để xem nó to như thế nào.
Trang 2b Để đi tìm cái mới, cái lạ nơi xa kia.
c Để nhờ cánh buồm đưa bạn đi chơi.
Câu 6 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái của dòng, có những từ viết đúng chính tả:
a Thầm thì, thỉnh thoảng, chạy như bai.
b Ồn ào, Náo nhiệt, Tưng bừng.
c Sáng rựt, Sương mù, Không giang.
Câu 7 (0,5 điểm): Trong câu: “tiếng sóng thầm thì”, tác giả đã s dụng biện pháp nghệ thuật
nào?
a So sánh
b Điệp ngữ.
c Nhân hóa.
Câu 8 (0,5 điểm): Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?
“Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra : cánh đồng với những đàn trâu đang thung thăng gặm
cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi”
a Báo hiệu bộ phận câu đứng sau giải thích cho bộ phận câu đứng trước.
b Dẫn lời nói trực tiếp.
c Ngăn cách bộ phận trạng ngữ trong câu.
Câu 9 (0,5 điểm): Đề văn nào sau đây yêu cầu tả con vật?
a Em hãy tả một con suối vào mùa xuân.
b Em hãy tả một con đê mà em biết.
c Em hãy tả một con gà trống đang tập gáy.
Câu 10 (0,5 điểm): Trong câu: “Cát càng mịn, biển càng trong”, có chủ ngữ là:
a Cát.
b Cát, biển.
Trang 3c Mịn, trong.
PHẦN II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) (60 phút)
A-
Chính tả (nghe-viết): (thời gian viết: 20 phút) (5 điểm)
Bài viết : Trong lời mẹ hát
B- Tập làm văn: (thời gian viết: 40 phút) (5 điểm).
Đề bài: Em hãy miêu tả thầy giáo (hoặc cô giáo) của em
trong một giờ học mà em nhớ nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : TIẾNG VIÊT ỚP 5
PHẦN I KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)
I Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 5 đ)
* GV cho HS bốc thăm: 1 trong các bài tập đọc từ tuần 2n đến tuần 34 Yêu cầu: MMi HS đọc một đoạn khoảng 100 à 120 tiếng và đặt câu hỏi phù hợp nội dung đoạn vừa đọc cho HS trả lời.
+ Đọc đúng tiếng, từ : 1 điểm
(Đọc sai 2-4 tiếng: 0.5đ ; đọc sai quá 5 tiếng: 0đ)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm.
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chM: 0.5đ ; ngắt nghỉ không đúng từ 4 chM trở lên: 0đ).
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm
(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0.5đ ; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0đ).
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút) : 1 điểm
(Đọc quá 1-2 phút: 0.5đ ; đọc quá 2 phút: 0đ)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ: 0.5đ; trả lời sai: 0đ)
II Đọc thầm và làm bài tập ( 5đ)
Trang 4Câu Y đúng Điểm Câu Y đúng Điểm
PHẦN II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I Chính tả: (nghe – viết) (5 điểm)
– Giáo viên đọc, học sinh nghe – viết
– Bài viết không mắc lMi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
– MMi lMi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu, hoặc vần, thanh không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
– Chữ viết hoa không rõ ràng, trình bày bẩn: trừ 0,5 điểm.
II Tập làm văn: (5 điểm)
Năm nay cô Hồng đã 40 tuổi nhưng trông cô còn rất trẻ Dáng cô thon thả, bước đi nhẹ nhàng mềm mại.
Mái tóc cô đen nháy thẳng xõa ngang vai nhìn cô rất xinh đẹp, trẻ trung Cô có khuôn mặt trái xoan trắng hồng, đôi mắt to, đen láy như luôn cười với chúng em.
Ánh mắt của cô luôn tràn đầy sự ấm áp yêu thương và sự tin cậy dành cho chúng em Những lúc
cô cười để lộ ra hàm răng trắng bóng, đều đặn cùng nụ cười hiền hậu, bao dung.
Tính tình cô lúc nào cũng vui vẻ khi trò chuyện với chúng em, khi em mắc lMi cô nghiêm khắc chỉ bảo để em s a sai.
Với em cô Hồng như một người mẹ, người cha luôn theo sát em rèn luyện em trở thành học sinh chăm ngoan, học giỏi.
Giọng nói của cô rất nhẹ nhành, truyền cảm, chứa đựng sự lôi cuốn chúng em vào những bài giảng Cô đưa chúng em biết đi đến từ kiến thức xung quanh đến những kiến thức của xã hội.
Từ đó, cô giống như cơn gió đưa chúng em đi đến khám phá những kiến thức mới mẻ đầy bí ẩn để chúng em cùng suy ngẫm, cô trò cùng tìm lời giải cho những bí ấn đó.
Cô Hồng sống rất giản dị, cô luôn quan tâm đến từng học sinh trong lớp Sự quan tâm tỉ mỉ của
cô đã dìu dắt chúng em trong vượt qua những khó khăn trong học tập.
Trang 5Em luôn nhớ đến cô bằng tình cảm yêu quý, kính phục Em tự hứa với bản thân lúc nào cũng cố gắng ngoan ngoãn, học giỏi để xứng đáng là học sinh của cô.