Ex: Our team are going back to their houses (các thành viên trong đội) o Ta chia động từ số ít khi danh từ đề cập đến một đơn vị chung. Ex: Mary’s family always spends Easter together [r]
Trang 11 Can
Usage:
• Khả năng ở hiện tại, tương lai
Ex: They can speak English
• Sự xin phép và cho phép Can’t được dùng để từ chối lời xin phép
Ex: Can I use your phone? Yes, of course you can / No, I’m afraid you can’t
• Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý
Ex: Can I carry your bag?
• Can’t: nói rằng chúng ta chắc chắn điều gì đó không thể xảy ra ở hiện tại
Ex: She has cleaned the floor It can’t be dirty
2 Could
Usage:
• Khả năng (phổ quát, chung chung) trong quá khứ
Ex: I could swim when I was ten
• Điều gì đó có thể xảy ra ở hiện tại, tương lai nhưng không chắc chắn
Ex: The phone is ringing It could be Tim
• Sự xin phép Could lễ phép và trịnh trọng hơn “can” nhưng không
dùng couldn’t để cho phép hoặc từ chối lời xin phép
Ex: Could I ask you something? Yes, of course you can
Ex: Could we picnic here? I’m afraid you can’t
3 May / might
Usage:
• Điều có thể xảy ra (không chắc chắn)
Khẳng định
Phủ định
may / might + V1 may / might + not + V1
may / might have + V3/-ed may / might + not + have + V3/-ed
Ex: He may / might be in his office (= perhaps he is in his office)
A: I can’t find my bag anywhere
B: You may / might have left it in the shop (= perhaps you left it in the shop)
• Yêu cầu lịch sự hoặc xin phép hay cho phép
Ex: May I use your phone? – Yes, you may / Sorry, you may not
• Lời chúc hay diễn tả niềm hy vọng
Ex: May you be happy
• Note: Could có thể dùng thay cho may / might
Ex: The phone is ringing It could be Tim (= it may / might be Tim)
(+) Can + V1 (có thể) (-) Can’t + V1 (không thể)
(+) Could + V1 (-) Couldn’t + V1
Trang 24 Must / mustn’t
Usage:
• Sự bắt buộc cần thiết (có tính chủ quan)
Ex: My car is very dirty I must wash it now
• Một suy luận hợp lý trong hiện tại
Ex: John’s lights are out He must be asleep
It’s Sunday He must be at home
• Sự việc ở hiện tại hoặc tương lai, không dùng ở quá khứ
Ex: We must go tomorrow (không dùng We must go yesterday)
• Lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh
Ex:You must be here before eight o’clock tomorrow
Usage:
• Diễn tả sự cấm đoán
Ex: You must keep it in a secret You mustn’t tell anybody else
5 Need / needn’t
Ex:We have got plenty of time We needn’t hurry
(= We don’t have to hurry = We don’t need to hurry)
Ex: We have got little time We must hurry
6 Sự khác nhau giữa “must” và “have to”
* must: + Sự cần thiết hay bắt buộc có tính chủ quan (người nói đưa ra ý tưởng của riêng mình)
+ Không thể dùng ở thì tương ai, tiếp diễn, quá khứ,
Ex: I must study for the exam
I haven’t phoned Ann for ages I must phone her tonight
* have to: + Sự cần thiết hay bắt buộc có tính khách quan
(sự bắt buộc do điều kiện bên ngoài: nội qui, qui định, luật pháp, …)
+ Dùng thay cho must trong các trường hợp không thể dùng must
Ex: You can’t turn right here You have to turn left
Ex: I was ill yesterday I had to go to hospital
7 Should
Usage:
• Sự bắt buộc hoặc bổn phận (nghĩa không mạnh bằng must)
Ex: You shouldn’t drink and drive
must + V1 (phải)
mustn’t + V1 (không được)
Needn’t + V1 = don’t / doesn’t have to + V1 = don’t / doesn’t + need + to V
(không cần, không phải)
Needn’t + V1 # must + V1
(+) should + V1 (phải, nên) (-) shouldn’t + V1 (không nên)
Trang 3• Lời khuyên hoặc ý kiến
Ex: You should stop smoking
8 Ought to
Usage:
• Sự bắt buộc hoặc bổn phận (tương tự như should)
Ex: You are not very well Perhaps you ought to see a doctor
• Lời khuyên hoặc kiến nghị
Ex: We ought to respect the animals
1
Ex: It’s Sunday He must be at home (I am sure/ certain)
2
Ex: She isn’t here yet but she may come later (It is possible / It is likely / Perhaps.)
3
Ex: He is at work He can’t be home (I’m sure that he isn’t)
1 Chúng ta sử dụng dạng động từ số ít cho các danh từ sau:
• Mass / uncountable Nouns (Danh từ không đếm được)
Ex: butter, cheese, bread, air, gold, wood
Ex: There is some butter left in the fridge
• School subjects (Các môn học)
Ex: maths, geography, physics, etc…
Ex: Physics is my favourite subject at school
• Games (Các môn thể thao)
Ex: football, billiards, dominoes, etc…
Ex: Billiards is my favourite game
• Diseases (Bệnh)
Ex: measles, mumps, flu, etc…
Ex: Measles is a terrible childhood disease
• Some other nouns (Một số danh từ khác)
Ex: news, advice, information, money, funiture, hair, homework, rubbish, jewellery, luggage, etc Ex: The funiture in the room is quite old
(+) ought to + V1 (nên)
(-) ought not to + V1 (không nên)
Must + be / V : almost certain that this is true (chắc là)
May / might / could + V: possible that this is true (có lẽ là)
Can’t / couldn’t + V: almost certain that this is impossible.(không thể là)
Trang 42 Chúng ta sử dụng dạng động từ số nhiều cho các danh từ sau:
• Objects consisting of two parts (Các đồ vật có 2 phần/ miếng/ cái)
o Items of clothing (pyjamas, trousers, shorts, etc…)
o Tools (scissors, pliers (cái kìm))
o Instruments (binoculars (ống nhòm), compasses, etc…)
• Các danh từ: People, Police, Public, Clergy (giáo sĩ), Cattle, Poultry (gia cầm)
Ex:The police are searching for the criminal Ex: Never mind what people say, do what you think is right
Ex: Cattle are allowed to graze on the village
• Group nouns (danh từ tập hợp) : family, team
o Ta chia động từ số nhiều khi danh từ đề cập đến từng cá nhân riêng lẻ Ex: My family have different ideas on certain issues
Ex: My family are early risers (người nhà tôi) Ex: Our team are going back to their houses (các thành viên trong đội)
o Ta chia động từ số ít khi danh từ đề cập đến một đơn vị chung
Ex: Mary’s family always spends Easter together Ex: My family is poor while yours is rich (gia đình tôi) Ex: Our team is going to win the game (đội)