1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI số 9 THEO 5512 (học kì 2)

214 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN BÀI DẠY: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNHMôn học/Hoạt động giáo dục: ĐẠI SỐ 9 – Tiết 39 Thời gian thực hiện: 2 tiết - Trung thực, Trách nhiệm: thể hiện khi làm bài và báo

Trang 1

TÊN BÀI D Y: Ạ GI I H PH Ả Ệ ƯƠ NG TRÌNH B NG PH Ằ ƯƠ NG PHÁP C NG Đ I S Ộ Ạ Ố

Môn h c/Ho t đ ng giáo ọ ạ ộ d c: Toán; L p: 9 ụ ớ

- Năng l c t h c, năng l c gi i quy t v n đ , năng l c h p tác, năng l c ngôn ự ự ọ ự ả ế ấ ề ự ợ ự

b) N i dung: ộ Nêu chính xác n i dung qui t c th ộ ắ ế

c) S n ph m: ả ẩ HS phát bi u đúng qui t c th , làm đ ể ắ ế ượ c bài t p áp d ng ậ ụ

d) T ch c th c hi n: ổ ứ ự ệ Nêu v n đ , thuy t trình, v n đáp, tr c quan. ấ ề ế ấ ự

Trang 2

HS đ c kĩ đ bài, làm bài toán vào v ọ ề ở

a) M c tiêu: ụ Giúp HS n m đ ắ ượ c qui t c c ng đ i s ắ ộ ạ ố

b) N i dung: ộ Nêu chính xác n i dung qui t c th ộ ắ ế

c) S n ph m: ả ẩ HS phát bi u đúng qui t c th , làm đ ể ắ ế ượ c bài t p áp d ng ậ ụ

tương đương v i h đã cho.ớ ệ

- GV ki m tra các đ i tể ố ượng HS y u kemế

Trang 3

a) M c tiêu: ụ Giúp HS bi t cách v n d ng qui t c c ng vào gi i h ph ế ậ ụ ắ ộ ả ệ ươ ng trình.

b) N i dung: ộ HS v n d ng qui t c gi i h ph ậ ụ ắ ả ệ ươ ng trình.

c) S n ph m: ả ẩ Trình bày l i gi i khoa h c, đúng qui t c ơ ả ọ ắ

d) T ch c th c hi n: ổ ứ ự ệ G i m , v n đáp, thuy t minh, trình bày, ho t đ ng ợ ở ấ ế ạ ộ

Trang 4

a) M c tiêu ụ : Kh c sâu quy t c c ng đ i s khi gi i h ph ắ ắ ộ ạ ố ả ệ ươ ng trình

b) N i dung: ộ Gi i khoa h c các bài t p ả ọ ậ

Trang 5

y x

- HS chu n b bài m i giúp ti p thu tri th c sẽ h c trong bu i sau ẩ ị ớ ế ư ọ ổ

b) N i dung: ộ Gi i đ ả ượ c, chính xác các bài t p ậ

HS đ c kĩ đ bài, làm bài toán vào v ọ ề ở

4.1: GV giao bài trên l p: ớ

Trang 6

TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp: 9

Thời gian thực hiện: Tiết 38

I Mục tiêu:

Sau khi học bài này hs

1 Về kiến thức:

- Vận dụng tốt cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.

- Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

- Vận dụng được khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).

- Hiểu được một số dạng bài tập chứa tham số đơn giản.

2 Về năng lực.

- Giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp thế.

- Giải được hệ có tham số đơn giản theo phương pháp thế

3 Vê phẩm chất.

- Trung thực, cẩn thận trong quá trình giải toán.

Trang 7

- Chăm chỉ, cần cù rèn luyện kĩ năng

- Trách nhiệm : hoàn thành yêu cầu giáo viên giao về nhà.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng

- Học liệu: Máy chiếu, máy tính, đồ dùng học tập, ôn bài cũ, đọc trước bài.

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

a) Mục tiêu: Nhớ lại quy tắc thế

b) Nội dung: Nêu chính xác nội dung qui tắc thế.

c) Sản phẩm: HS phát biểu đúng qui tắc thế, làm được bài tập áp dụng.

- Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

- Giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp thế.

b) Nội dung: Giải bài tập.

c) Sản phẩm: Vận dụng qui tắc giải đúng các bài tập đề ra

d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động cá nhân.

Trang 8

Giá công khai, chỉ cần chút phí nhỏ 100k/1 học kì ( ĐẠI SỐ +HÌNH HỌC) Quý thầy cô nào cần thì liên hệ facebook “Vô vị” Để có mật khẩu mở file ạ

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

Báo cáo, thảo luận:

3 hs lần lượt lên bảng chữa bài Cả lớp

quan sát bài làm của học sinh trên bảng

HS hoạt động cá nhân, làm bài ra vở

1 Dạng toán 1 Giải hệ không có tham số Bài tâp 16 – SGK/16

10 0

x y

Trang 9

4 Hoạt động 4: Vận dụng (11 phút)

a) Mục tiêu:

- Nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

- Giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp thế.

- Giải được hệ có tham số đơn giản theo phương pháp thế.

b) Nội dung: Giải bài tập.

c) Sản phẩm: Vận dụng qui tắc giải đúng các bài tập 15.

d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm

Trang 10

Giá công khai, chỉ cần chút phí nhỏ 100k/1 học kì ( ĐẠI SỐ +HÌNH HỌC) Quý thầy cô nào cần thì liên hệ facebook “Vô vị” Để có mật khẩu mở file ạ

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

Bài tập 15/SGK-tr16

* GV giao nhiệm vụ :

+ Cho HS làm bài 15 SGKtheo nhóm

+ Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

Báo cáo, thảo luận:

Đại diện 1 nhóm trình bày bài làm, các

1 3 2(1 3 ) 6 2

Trang 11

TÊN BÀI DẠY: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐẠI SỐ 9 – Tiết 39

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

- Trung thực, Trách nhiệm: thể hiện khi làm bài và báo cáo sản phẩm.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, phấn mầu, máy tính casio.

- Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu trên internet.

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động (6 phút)

a) Mục tiêu: HS biết giải HPT bằng phương pháp cộng đại số

b) Nội dung: Giải HPT bằng phương pháp cộng đại số

c) Sản phẩm: Giải hệ phương trình chính xác và kết luận nghiệm đúng.

d) Tổ chức thực hiện: Vấn đáp, thuyết trình

Hoạt động của GV + HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ: Kiểm tra bài về nhà

Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp HS

Cho hệ pt

Trang 12

HS thực hiện nhiệm vụ: HS lên bảng kiểm

tra.Các HS còn lại làm bài vào vở

- Phương thức hoạt động: cá nhân

- Sản phẩm hoạt động: Tìm nghiệm của hệ

( ) x y ; 3;4 = ( )

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

3 Hoạt động 3: Luyện tập (29 phút)

a) Mục tiêu:HS thành thạo giải các hệ phương trình đơn giản bằng phương pháp

cộng đại số, biết biểu diễn nghiệm của hệ trong một số trường hợp hệ vô nghiệm, vô

số nghiệm; có kĩ năng giải hệ pt bằng phương pháp đặt ẩn phụ.

b) Nội dung: Giải bài tập 22, 24/SGK tr19

c) Sản phẩm: Giải đúng các bài tập giải HPT với nhiều trường hợp đặc biệt về

nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp.

Hoạt động của GV + HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ 1: Làm bài 22

(?)Vì hệ số của ẩn y trong 2pt nhỏ hơn hệ

nghiệm? Và CT nghiệm TQ là gì?

HS thực hiện nhiệm vụ:

- Phương thức hoạt động: cá nhân, ba HS

lên bảng làm, HS khác làm bài ra vở HS

dưới lớp nhận xét, chữa bài

- Sản phẩm hoạt động: Tìm nghiệm của hệ

Trang 13

cách giải, nhắc một số sai sót của Hs

thường mắc phải

GV lưu ý: phương trình

0 x + 0 y c =

(với c là 1 số khác 0) vô nghiệm ⇒hệ pt đã cho vô nghiệm

hệ pt là:

3 5 2

dưới lớp nhận xét, chữa bài

- Sản phẩm hoạt động: Tìm nghiệm của hệ

GV: Sau khi giải xong hpt với biến mới, các

em phải thay trở lại bước đổi biến để tìm

Trang 14

biến ban đầu

Kết luận, nhận định: GV nhận xét chốt 2

cách giải, nêu ưu điểm của từng cách và

nhắc một số sai sót của Hs thường mắc

phải

GV: pp đặt ẩn phụ được dùng nhiều trong

TH hpt có biểu thức lặp lại nhiều lần Tuy

nhiên khi đặt ẩn phụ các em cần lưu ý tới

điều kiện nếu có

a) Mục tiêu: HS biểu diễn được mối liên hệ giữa bài toán 2 điểm thuộc đồ thị hàm

số với bài toán giải hệ pt

b) Nội dung: Giải bài tập 26/SGK tr19

c) Sản phẩm: HS làm được bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp.

Hoạt động của GV + HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ : Làm bài 26

(?) Với GT đồ thị hsố đi qua 2 điểm A và B

đã biết tọa độ ta sẽ có được điều gì?

(?) Với

(2; 2)

thuộc đồ thị hsố ta sẽ có được hệ thức nào? Hãy đưa về pt bậc nhất 2

ẩn a, b

(?) Tương tự với điểm B

(?) Từ (1) và (2) ta có hpt nào ?

HS thực hiện nhiệm vụ:

- Phương thức hoạt động: thảo luận nhóm

đôi, làm bìa ra vở, HS lên bảng làm, HS

dưới lớp nhận xét, chữa bài

Trang 15

- Chuẩn bị tiết học tiếp theo.

TÊN BÀI DẠY: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐẠI SỐ 9 – Tiết 40

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Hiểu phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

- Vận dụng được các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào làm bài tập.

2 Về năng lực:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán về quan hệ giữa các số, chữ số và loại toán

chuyển động

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quảhoạt động nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu, phấn màu

Trang 16

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, …

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

a) Mục tiêu: Bước đầu nắm được các bước giải toán bằng cách lập hpt

b) Nội dung: Các bước giải toán bằng cách lập phương trình

c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh thông qua hoạt động cá nhân

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ: Nêu các bước giải

toán bằng cách lập phương trình

Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp HS

HS thực hiện nhiệm vụ: cá nhân trả lời

câu hỏi

- Phương thức hoạt động: cá nhân

- Sản phẩm hoạt động: dự đoán các bước

giải toán bằng cách lập hệ phương trình

Kết luận, nhận định: Vậy để giải bài

toán bằng cách lập hệ phương trình ta có

thực hiện theo các bước như trên không?

1 Các bước giải toán bằng cách lập phương trình

Bước 1: Lập phương trình:

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợpcho ẩn số;

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo

ẩn và các đại lượng đã biết;

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệgiữa các đại lượng

Bước 2: Giải phương trìnhBước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong cácnghiệm của phương trình, nghiệm nàothỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nàokhông, rồi kết luận

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (17 phút)

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng lời bằng cách lập hệ phương trình

b) Nội dung: Giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua bài toán tìm số.

c) Sản phẩm: giải bài toán bằng cách lập phương trình ở ví dụ 1 trong SGK

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ 1: Trả lời những câu

3 Hãy biểu diễn chúng qua các ẩn

4 Các ẩn đã gọi cần có điều kiện gì?

- Thiết bị học liệu: bảng phụ (máy chiếu)

- Hướng dẫn, hỗ trợ:

+ Giữa chữ số hàng đơn vị và chữ số hàng

2 Ví dụ : a) Ví dụ 1

Tóm tắt:

Số có 2 chữ số:

2 lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ sốhàng chục 1 đơn vị; nếu viết 2 chữ số theothứ tự ngược lại thì được số mới bé hơn số

cũ 27 đơn vị

Giải:

Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là

Trang 17

chục có mối quan hệ gì?

+ Hãy biểu diễn số cần tìm theo ẩn x và y?

- Phương án đánh giá: hỏi trực tiếp HS

HS thực hiện nhiệm vụ 1: Trả lời các câu

hỏi của GV

- Phương thức hoạt động: cá nhân

- Báo cáo kết quả:

+ Hai lần chữ số hàng đơn vị được biểu

diễn là gì? Từ giả thiết 2 lần chữ số hàng

đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị

ta được phương trình là gì

+ Số cũ có dạng là gì? Khi viết ngược lại

được số mới có dạng là gì?

+ Dựa vào giả thiết số mới bé hơn số 27

đơn vị ta được phương trình gì ?

HS thực hiện nhiệm vụ 2: Nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi của GV

- Phương án đánh giá: hỏi trực tiếp học

Số cần tìm là

10

xy = x y+

Khi viết 2 chữ số ấy theo thứ tự ngược lại

xy yx− =

hay( 10 x y + ) ( − 10 y x + = ) 27

Trang 18

TPHCM C Thơ

Kết luận, nhận định: GV chốt lại cách

làm bài và chú ý khi kết luận bài toán

GV giao nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm

bàn và trả lời câu hỏi sau: Các bước giải

bài toán bằng cách lập hệ pt giống và khác

với các bước giải bài toán bằng cách lập

pt ở chỗ nào?

HS thực hiện nhiệm vụ 3

- Phương án đánh giá: đại diện nhóm trả

lời, HS khác nhận xét, GV chốt lại

- Báo cáo kết quả:

Giống: đều có các bước giải tương tự

Khác: Giải bài toán bằng cách lập hệ phải

chọn hai ẩn, lập hai pt bậc nhất còn giải

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng lời bằng cách lập hệ phương trình

b) Nội dung: Giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua bài toán chuyển động

c) Sản phẩm: giải bài toán bằng cách lập phương trình ở ví dụ 2 trong SGK

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ 4: nghiên cứu ví dụ 2

Trang 19

- Hướng dẫn hỗ trợ:

+ Tóm tắt đề lên bảng

+ Sau khi hai xe gặp nhau thì xe khách đã

đi được bao lâu? xe tải đi được bao lâu?

+ Quan hệ giữa vận tốc của hai xe là gì?

+ Các đại lượng thời gian có quan hệ với

nhau qua công thức nào?

+ Quan hệ giữa các quãng đường đi của hai

xe?

HS thực hiện nhiệm vụ 4: Làm ?3, ?4, ?5

- Phương án hoạt động: Nhóm

- Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm

?3: Từ giả thiết mỗi giờ, xe khách đi

nhanh hơn xe tải 13km ta có phương trình

ý khi làm dạng toán này

GV vẽ sơ đồ chuyển động của bài toán

Khi 2 xe gặp nhau, thời gian xe khách đi là:

1h48’=

9 5h

t/g xe tải đi là:

9 14 1

x y >

Vì mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải

13 km nên ta có :13

5 y(km), lúc này cả 2 xe đi hết quãng đường

nên ta có phương trình:

189

5 x + 5 y =(2)

hay

14 x y + = 945

(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ PT:

Trang 20

Hoạt động của GV-HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm giải

bài tập 28/SGK/22

HS thực hiện nhiệm vụ:

- Phương thức hoạt động: các nhóm giải

bài tập và viết lên bảng phụ

- Sản phẩm học tập: lời giải và kết quả bài

toán

- Báo cáo kết quả:

Đại diện nhóm lên trình bày bài tập

Trang 21

củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu trithức sẽ học trong buổi sau

-Làm bài tập 29, 30/SGK/22

TÊN BÀI DẠY: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp: 9

Thời gian thực hiện: Tiết 41

- Biết cách xác định các yếu tố đề bài cho, phân tích và lập bảng phân tích đề

- Biết thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng năng suất làm việc, thời gian hoàn thànhcông việc, cộng năng suất để lập được hệ phương trình

- Giải thành thạo hệ phương trình và trình bày bài giải toán có lời văn đầy đủ, chính xác

3 Về phẩm chất:

- Trung thực trong quá trình giải toán

- Chăm chỉ, cần cù rèn luyện kĩ năng

- Trách nhiệm : hoàn thành yêu cầu giáo viên giao về nhà

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: phấn màu, thước thẳng

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, …

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động: Nhắc lại bài toán năng suất của lớp 7 (7 phút)

- Học sinh phân tích được số máy cày tỉ lệ nghịch với số thời gian để hoàn thành công việc

Số máy cày tăng lên thì số giờ làm giảm xuống Từ tính chất của hai 2 đại lượng tỉ lệ nghịchlập được hệ thức 1 1 2 2

x y = x y

để tính ra số giờ cần là 5 giờ

Trang 22

d) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên giao nhiệm vụ

Vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ

nghịch giải bài toán trên

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS đọc kĩ đề bài, làm bài toán vào vở

Báo cáo kết quả

Học sinh đứng tại chỗ nêu cách làm và

tính ra kết quả

Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa năng

suất và thời gian

Kết luận, nhận định:

như mục tiêu

Từ đó GV liên hệ bài mới: bài toán làm

chung làm riêng có liên quan đến năng

suất

*Bài toán:

Vì số máy cày x tỉ lệ nghịch với số giờ y

để cày xong cánh đồng nên ta có

- Học sinh xác định được các đại lượng mà bài toán cho để lập được bảng phân tích đề từ đó

thiết lập được hệ phương trình để giải bài toán

- Học sinh phải hoàn thành bước đọc và phân tích đề, sau đó hoàn thành bảng và thiết lập

được hệ, sau đó trình bày lời giải hoàn chỉnh cho bài toán

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ:

Đọc đề và tóm tắt đề bài ví dụ 3/ SGK,

hoạt động nhóm đôi hoàn thành bảng

phân tích, lập hệ phương trình, trình bày

lời giải ví dụ 3

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng phân

tích, lập hệ phương trình

Cá nhân trình bày lời giải vào vở

Ví dụ 3: Hai đội cùng làm hết 24 ngày

Đội A làm bằng

3 2 đội B (công việc)Hỏi: mỗi đội làm xong trong bao lâu?

Lập bảng:

Thời gian hoàn thànhCV( ngày)

Trang 23

– Hướng dẫn, hỗ trợ

GV: hướng dẫn HS phân tích đề và lập

bảng bằng các câu hỏi gợi mở:

- Lưu ý: coi cả công việc là 1 và

năng suất trong 1 ngày số ngày hoàn

thành công việc = 1

- Bài toán cho biết thời gian hoàn thành

công việc của 2 đội là bao lâu?

- Thời gian hoàn thành công việc và năng

suất làm việc trong 1 ngày là hai đại

lượng có quan hệ như thế nào?

- Vì thời gian hoàn thành công việc và

năng suất làm việc là 2 đại lượng tỉ lệ

nghịch , nên năng suất làm việc trong 1

ngày của 2 đội là bao nhiêu?

- Năng suất làm việc trong 1 ngày của đội

1 là bao nhiêu?

- Năng suất làm việc trong 1 ngày của đội

2 là bao nhiêu?

- Nhận xét về tổng năng suất của 2 đội?

GV: hướng dẫn cộng năng suất

HS: đọc đề để thiết lập 2 phương trình của

hệ

GV: gợi ý cách đặt ẩn phụ để đưa hệ về

dạng đơn giản, dễ nhìn hơn

Báo cáo kết quả

HS: lên bảng trình bày lời giải hoàn chỉnh

HS nhận xét, bổ sung lời giải cho bạn nếu

Dựa vào đề bài ta có:

+) năng suất đội A + năng suất đội B=

năng suất cả 2 đội :

24

x + = y

+) đội A làm nhiều gấp rưỡi công việc của

đội B trong 1 ngày:

1 3 1 2

Lời giải:

Gọi số ngày cần thiết để đội A và đội Bhoàn thành công việc một mình lần lượt làx; y (

Trang 24

Nêu cách làm dạng toán làm chung, làm

thành

1 24

24 3 2

Trang 25

- Bài 33/ SGK/ 24: “Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong Nếu

người thứ nhất làm 3 giờ và người thứ hai làm 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc

Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?”

c) Sản phẩm: Bảng phân tích và lời giải hoàn chỉnh cho bài toán.

- Trình bày lời giải hoàn chỉnh

Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

Lưu ý: coi cả công việc là 1 và năng suất

trong 1 giờ số giờ để hoàn thành công

việc = 1

- Năng suất của cả 2 người trong 1 giờ lập

được PT nào?

- Người thứ nhất làm trong 3 giờ thì khối

lượng công việc làm được là bao nhiêu?

- Người thứ hai làm trong 6 giờ thì khối

lượng công việc làm được là bao nhiêu?

- Hiểu thế nào là hoàn thành 25% công

việc?

Lưu ý:

khối lượng cv = năng suất thời gian làm

Báo cáo, thảo luận:

HS lên bảng trình bày lời giải hoàn chỉnh

x y >

)

Trang 26

HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.

Kết luận, nhận định:

HS cần hoàn thiện lời giải như bên:

+) Một giờ người thứ 1 hoàn thành

hoàn thành

1 16

- Vận dụng các kiến thức về mối quan hệ giữa năng suất lao động và thời gian hoàn thành

công việc đã làm qua ví dụ 3 và bài tập 33 để giải bài toán bằng cách khác

Hãy lập bảng phân tích đề bằng cách gọi x

là số phần công việc đội A làm trong 1

ngày, khi đó ta phải coi toàn bộ công việc

Thời gian hoàn thành cv(ngày )

Trang 27

là 1, mối quan hệ giữa các đại lượng là:

năng suất trong 1 ngày số ngày làm= 1

vậy số ngày làm của đội A là

PT theo bài toán cho

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

làm bài tập về nhà

Báo cáo thảo luận:

Kiểm tra bài cũ vào tiết sau

x =

ngày

số ngày đội B cần là

1 60

y =

ngày

TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG

TRÌNH (TIẾT 1)

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp: 9

Thời gian thực hiện: Tiết 42

- Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm

- Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể

Trang 28

- Năng lực mô hình hóa toán học: Biết sử dụng phương pháp giải hệ phương trình để giảicác bài toán thực tiễn đơn giản.

- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học: HS biết Sử dụng máy tính cầm tay đểgiải hệ phương trình

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào giải bàitoán

- Trung thực: Khách quan trong kết quả

- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quảhoạt động nhóm

- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Giáo án, SGK, phấn màu, bảng phụ, máy chiếu

- Học liệu: Phiếu học tập, Thước thẳng, máy tính cầm tay

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

Giáo viên giao nhiệm vụ

(? )Nhắc lại các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ pt?

(?)giải bài toán bằng cách lập hệ pt có

những dạng toán cơ bản nào?

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và trả lời miệng

Báo cáo kết quả

Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

Kết luận, nhận định:

GV nhận xét và chốt kiến thức

2 Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức.

3 Hoạt động 3: Luyện tập(32 phút)

a) Mục tiêu: HS giải được dạng toán chuyển động có vận tốc thay đổi, chuyển động dưới

nước, bài toán có nội dung hình học

Trang 29

b) Nội dung: HS chữa bài 1, 2, 3 Phiếu học tập

c) Sản phẩm: Đề xuất được phương pháp giải, áp dụng vào giải bài tập 1, 2.

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, đánh

giá và nhận xét

Hoạt động của GV + HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ

HS: Nêu công thức liên hệ giữa quãng

đường, vận tốc, thời gian của chuyển

Phân tích: Bài toán chuyển động này có

liên quan đến sự tăng giảm của vận tốc và

thời gian Vì thế ta nên chọn hai ẩn số là

vận tốc và thời gian, từ đó suy quãng

đường

- GV cho HS nhận xét cách trình bày, lưu

ý điều kiện của ẩn và chiếu trình bày lời

giải

Báo cáo kết quả :

HS lên bảng trình bày lời giải hoàn chỉnh

HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

Kết luận, nhận định:

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của HS và nhận xét chung, cho điểm

1 Dạng toán chuyển động 1.1 Chuyển động (một đối tượng) với 2 giả thiết thay đổi vận tốc và thời gian so với dự định

Toán chuyển động có 3 đại lượng thamgia: quãng đường ( ) s

20 km h /

thì thờigian tăng thêm 2

giờ Nếu vận tốc tăngthêm

Thảo luận nhóm làm bài ra bảng phụ

(?) Nêu công thức liên hệ giữa vận tốc

Trang 30

- HS thực hiện nhiệm vụ: Nhận biết mối

quan hệ giữa các đại lượng, hoàn thành

bài làm vào bảng nhóm

Báo cáo kết quả :

- Đại diện 2 nhóm làm nhanh nhất lên dán

Một lần khác, ca nôchạy trên sông trong 4

giờ xuôi dòng

54km

và ngược dòng 42km

Tính vậntốc riêng của ca nô và vận tốc dòng nước

(?) Bài toán trên thuộc dạng toán nào?

(?) Ta phải tìm các đại lượng nào?

(?) Chọn cả 2 đại lương làm ẩn, hãy nêu

điều kiện của ẩn?

(?) Biểu diễn các đại lượng liên quan qua

ẩn, lập các phương trinh, từ đó có hệ

phương trình nào?

2 Dạng toán có nội dung hình học

Bài 3 PHT: Một sân trường hình chữ nhật

có chu vi 340 m

Ba lần chiều dài hơn bốn lần chiều rộng là 20m

Tính kích thước của mảnh vườn?

C Dài C Rộng

Trang 31

HS hoạt động cá nhân làm bài ra vở.

HS thực hiện nhiệm vụ:

Đọc đề, tóm tắt và nhận dạng toán

Phân tích và lập bảng

Thiết lập hệ phương trình

Trình bày lời giải hoàn chỉnh

Báo cáo kết quả

HS lên bảng trình bày lời giải hoàn chỉnh

HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

Trình bày lời giải hoàn chỉnh

Báo cáo kết quả

HS lên bảng trình bày lời giải hoàn

Trang 32

HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.

Kết luận, nhận định:

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của HS và nhận xét chung, cho điểm

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này

- HS phân tích và lập luận được để giải một số bài toán cấu tạo số, toán công việc riêng, toán phần trăm bằng cách lập hệ phương trình

chung Trình bày được lời giải bài toán một cách logic

- Vận dụng được kiến thức vào thực tế, liên hệ để thấy được ứng dụng của Toán học trong

+ Năng lực hợp tác: Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bảnthân,đề xuất được những ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tìnhhuống có vấn đề Phân tích được các vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống,nhữngvấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế

+ Năng lực sáng tạo: Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từngbài toán cụ thể

– Năng lực đặc thù bộ môn:

+Năng lực mô hình hóa toán học: Học sinh phát hiện những tình huống, vấn đề trong cácbài toán thực tế, đưa về dạng giải bài toán bằng cách lập pt

Trang 33

+Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh vận dụng kiến thức về số học, hình học,biểu diễn các đại lượng theo mối quan hệ giữa chúng, lập luận để rút ra phương trình, hệphương trình

Năng lực giao tiếp toán học, sử dụng công cụ toán học: Học sinh trao đổi tích cực trong quátrình hoạt động nhóm, sử dụng thành thạo các công cụ toán học như máy tính để kiểm trakết quả giải hệ pt, thước kẻ để lập bảng

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quảhoạt động nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi,bảng nhóm

- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập

III Tiến trình dạy học:

HS thực hiên nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ

Báo cáo kết quả: Học sinh nêu các bước

Kết luận, nhận định: Học sinh nêu đúng các

bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

như bên

Các bước giải bài toán bằng cách lập hệphương trình:

Bước 1: Lập hệ phương trình+ chọn ẩn và đặt đkxđ cho ẩn+Biểu thị đại lượng chưa biết theo ẩn vàđại lượng đã biết

+Thiết lập hpt biểu thị mối tương quangiữa các đại lượng

Bước 2: Giải hệ phương trình

Bước 3: Kêt luận

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

3 Hoạt động 3: Luyện tập (32 phút)

Dạng toán cấu tạo số

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng cách lập hpt dạng toán cấu tạo số

b) Nội dung: Bài toán giải bài toán bằng cách lập hpt dạng cấu tạo số

c) Sản phẩm: Lời giải bài toán

d) Tổ chức thực hiện: Cặp đôi

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Trình tự nội dung

GV giao nhiệm vụ 1:

+ Chọn ẩn và đặt điều kiện xác định cho ẩn?

+ Thiết lập hệ phương trình biểu thị mối tương

quan giữa các đại lượng

+ Giải hệ phương trình và kết luận

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc kĩ đề bài, làm

bài toán vào vở

– Phương thức hoạt động: Cá nhân

Báo cáo kết quả:

Giáo viên lưu ý cho học sinh các lỗi sai thường

mắc phải, nhận xét và yêu cầu học sinh làm bài

chính xác và cẩn thận

1.Bài 28( sgk-T22)

Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng củachúng bằng 1006 và nếu lấy số lớn chiacho số nhỏ thì được thương là 2 và số dư

là 124

Dạng toán công việc chung- riêng

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng cách lập hpt dạng toán chung riêng

b) Nội dung: Bài toán giải bài toán bằng cách lập hpt dạng chung riêng

c) Sản phẩm: Lời giải bài toán

Bài 38( Sgk- T24) Hai vòi nước cùng chảy

vào một cái bể cạn (không có nước) thì sau

1 giờ 20 phút đầy bể Nếu mở vòi thứ nhất

Trang 35

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

- Báo cáo kết quả:

(bể)

GV giao nhiệm vụ 3:

+ Chọn ẩn và đặt điều kiện xác định cho ẩn?

+ Thiết lập hệ phương trình biểu thị mối tương

quan giữa các đại lượng

+ Giải hệ phương trình và kết luận

- HS thực hiện nhiệm vụ 3:

– Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo

Báo cáo kết quả:

Gọi thời gian vòi 1 chảy riêng để đầy bể là x

Vậy thời gian vòi 1

trong 10 phút và mở vòi thứ hai trong 12phút thì được 2/15 bể nước Hỏi nếu mởriêng từng vòi thì thời gian mỗi vòi chảyđầy bể là bao nhiêu?

Trang 36

chảy riêng đầy bề là 2 giờ, thời gian vòi 2 chảy

riêng đầy bể là 4 giờ

Kết luận, nhận định:

Giáo viên lưu ý cho học sinh các lỗi sai thường

mắc phải, nhận xét và yêu cầu học sinh làm bài

chính xác và cẩn thận

4 Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

Dạng toán phần trăm

a) Mục tiêu: HS biết giải bài toán bằng cách lập hpt dạng toán phần trăm

b) Nội dung: Bài toán giải bài toán bằng cách lập hpt dạng phần trăm

c) Sản phẩm: Lời giải bài toán

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

Báo cáo kết quả:

+ Chọn ẩn và đặt điều kiện xác định cho ẩn?

+ Thiết lập hệ phương trình biểu thị mối tương

quan giữa các đại lượng

+ Giải hệ phương trình và kết luận

- HS thực hiện nhiệm vụ 2:

– Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm

Báo cáo kết quả:

là số tiền phải trả chưa kể thuế VAT của

Bài 39( Sgk- T25) Một người mua hai loại

hàng và phải trả tổng cộng 2,17 triệu đồng,

kể cả thuế giá trị gia tăng(VAT) với mức10% đối với lọi hàng thứ nhất và 8% đối vớiloại hàng thứ hai: Nếu thuế VAT là 9% đốivới cả hai loại hàng thì người đó phải trảtổng cộng 2,18 triệu đồng Hỏi nếu không

kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêutiền cho mỗi loại hàng

Trang 37

mặt hàng thứ nhất và thứ hai thì ta có PT

1,1 x + 1,08 y = 2,17

(1)Nếu áp dụng thuế VAT 9% cho cả hai mặt

Giáo viên lưu ý cho học sinh các lỗi sai thường

mắc phải, nhận xét và yêu cầu học sinh làm bài

chính xác và cẩn thận

* Hướng dẫn tự học ở nhà:

– Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách

lập hpt

– Luyện tập giải các bài toán bằng cách lập hpt

– Xem lại các bài tập đã làm trên lớp

– Ôn tập các kiến thức chương 3 chuẩn bị cho

tiết ôn tập chương

TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CHƯƠNG III Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán học – lớp 9

Thời gian thực hiện: Tiết 44

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Củng cố các kiến thức trong chương, đặc biệt chú ý:

- Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩncùng với minh họa hình học của chúng

- Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và phương phápcộng đại số

Trang 38

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện.

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quảhoạt động nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, bảng nhóm, phấn màu, phấn trắng.

- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động (7 phút)

a) Mục tiêu: giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học

b) Nội dung: HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm: Các kiến thức liên quan của chương

(?) Nêu các cách giải hệ phương trình?

GV treo bảng phụ ghi bài tập trắc

nghiệm và yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mỗi câu mà em chọn là đúng

Câu 1: Trong các hệ phương trình sau, hệ nào

Trang 39

Báo cáo kết quả: Đại diện 2 nhóm trả

a) Mục tiêu: Hs vận dụng các cách giải hpt để làm một số bài tập cụ thể.

b) Nội dung: Một số bài tập giải hệ phương trình

c) Sản phẩm: Hs làm được các bài toán giải hpt bằng pp thế, pp cộng đại số và pp hình học.

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ theo cá nhân, nhóm, học sinh báo cáo, đánh giá và

nhận xét

Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung

GV giao nhiệm vụ 1: Tổ chức cho hs

làm một số bài tập

+ Cho HS hoạt động nhóm giải bài

tập 40 tr 27 SGK

Chia lớp làm 3 nhóm thực hiện một

số yêu cầu sau:

-Dựa vào các hệ số của hệ phương

trình, nhận xét số nghiệm của hệ

phương trình đó

-Giải hệ phương trình bằng phương

pháp cộng đại số hoặc phương pháp

– Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với học

sinh yếu có thể hỗ trợ bằng cách hỏi

1

x y

0

2

5

)(d 1yx52

)(d 2y5x2

=+

=+

1yx52

2y

=+

5y5x2

2y5x2

f(x)=-2*x + 3 f(x)=-3*x+5 f(x)=-1

-1

1 2 3 4 5

x y

=+

2yx

3y0x

=+

5yx

3,0y,0x2,0

Trang 40

– Phương án đánh giá: Thông qua

bảng nhóm

HS thực hiện nhiệm vụ:

– Phương thức hoạt động: theo nhóm

Báo cáo kết quả: Giải các hệ phương

trình và minh họa bằng đồ thị

– Báo cáo: Đại diện nhóm lên bảng

Kết luận, nhận định: Giáo viên

nhận xét và nêu những lỗi hay gặp

=+

5yx

3y

2x

0

M(2; -1)

-1 2

1 3

2

1yx23

5 6

1y2x

0yx0

Ngày đăng: 31/01/2021, 07:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w