TRƯỜNG THCS ĐỒNG KHỞI Kế hoạch dạy học minh họa: CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ: Bài dạy tích hợp 4 kĩ năng VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Thời gian: 10- 12 tiết Trong bài học này, học sinh đọc hiểu văn bản
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐỒNG KHỞI
Kế hoạch dạy học minh họa:
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ: (Bài dạy tích hợp 4 kĩ năng)
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
(Thời gian: 10- 12 tiết) Trong bài học này, học sinh đọc hiểu văn bản một văn bản nghị luận, viết theo phương thức nghị luận, từ đó thực hiện các hoạt động viết, nghe và nói theo phương thức nghị luận Một số kiến thức Tiếng Việt được tích hợp trong khi dạy đọc, viết, nói và nghe
HỊCH TƯỚNG SĨ (TRẦN QUỐC TUẤN)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Góp phần giúp học sinh có lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc; có ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược khi đất nước có giặc ngoại xâm; có ý thức bảo vệ và xây dựng đất nước; xác định được trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng đất nước ngày nay
2 Qua bài học, HS luyện tập để có các kĩ năng và kiến thức sau:
a) Đọc hiểu: biết cách đọc hiểu một văn bản nghị luận, cụ thể:
- Phân tích được những nội dung và hình thức thể hiện của văn bản Hịch tướng sĩ; giải thích được ý nghĩa nhan đề thông qua việc tìm hiểu nội dung; hiểu được lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược của Trần Quốc Tuấn
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản nghị luận; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phương thức lập luận được trình bày trong văn bản Hịch tướng sĩ
- Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ(tranh, bản đồ, ảnh…) dùng để biểu đạt nội dung trong văn bản Hịch tướng sĩ
- Nhận biết được nghĩa của các điển tích(Kỷ Tín, Do Vu, Điếu Ngư…) được tác giả sử dụng ở trong bài
- Nhận biết được từ Hán Việt, các kiểu câu chia theo mục đích phát ngôn, hành động nói và cách thực hiện hành động nói được tác giả sử dụng ở trong bài hịch
b) Kĩ năng viết: viết văn bản nghị luận chứng minh bài Hịch tướng sĩ vừa có lập luận chặt chẽ, sắc bén, vừa giàu hình tượng cảm xúc, do đó có sức thuyết phục cao
- Biết cách trích dẫn văn bản và ý của người khác
c) Kĩ năng nói và nghe
Trang 2- Trình bày miệng về bài văn nghị luận chứng minh bài Hịch tướng sĩ vừa có lập luận chặt chẽ, sắc bén, vừa giàu hình tượng cảm xúc, do đó có sức thuyết phục cao
- Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài văn chứng minh
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Phương tiện dạy học
-Máy tính/ điện thoại có kết nối internet, máy trình chiếu, bộ loa
-Bài soạn(gồm văn bản dạy học bằng văn bản word và bài soạn bằng giáo án điện tử; các hoạt động được thiết kế, tổ chức cho học sinh
- Văn bản Hịch tướng sĩ( trích trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam thế kỉ X- XVII, NXB Văn học)
- Các video, hình ảnh nói về Trần Quốc Tuấn và văn bản Hịch tướng sĩ
2 Hình thức tổ chức dạy học
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp
- HS trình bày, phân tích, trao đổi thảo luận, cảm nhận, tạo lập văn bản…
Yêu cầu cần đạt và kết
quả dự kiến
Hoạt động của GV và HS
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN(6- 7 tiết)
HỊCH TƯỚNG SĨ(4 tiết)
Huy động những tri thức
cần thiết liên quan tới văn
bản đọc hiểu
Kết quả dự kiến:
- Nêu được một số thông
tin về Trần Quốc Tuấn và
tác phẩm Hịch tướng sĩ
1.GV tổ chức hoạt động khởi động: đặt một số câu
hỏi, yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời:
GV:
(1) Dưới thời nhà Trần, có những vị anh hùng dân tộc nào được lưu danh sử sách ở nước ta?
(2) Trong các vị anh hùng đó, em có biết gì về vị anh hùng Trần Quốc Tuấn?
HS: Trả lời các câu hỏi GV: Nhận xét và định hướng cho HS
2 GV dẫn dắt vào bài:
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn là một vị anh hùng dân tộc có công lớn đối với đất nước trong hai lần chống quân Mông- Nguyên lần thứ hai và ba Quân đội do ông thống lĩnh đã chiến thắng oanh liệt trong cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên- một thế lực quân xâm lược hùng mạnh nhất thế giới thời bấy giờ Vậy vì đâu mà quân đội của Trần Quốc Tuấn có sức mạnh thần kì đến như vậy? Phải chăng là ở tài cầm quân của một vị tướng lỗi lạc? Tài năng cầm quân này được ông thể hiện rất rõ trong bài Hịch mà chính Trần Quốc Tuấn đã viết để khích lệ tướng sĩ cùng một lòng đứng lên chống lại giặc ngoại xâm, bảo
vệ đất nước lúc lâm nguy Với những lời lẽ hùng hồn,
Trang 3lập luận sắc bén, bài văn đã trở thành một tác phẩm văn nghị luận mẫu mực, một áng thiên cổ hùng văn Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản này
3 GV phát phiếu học tập(sử dụng kĩ thuật KWL)
Yêu cầu học sinh điền thông tin vào cột thứ nhất và thứ hai, cột thứ ba điền sau khi học xong văn bản
Phiếu học tập số 1
Những điều em
đã biết về Hịch tướng sĩ
Những điều em muốn biết về Hịch tướng sĩ
Những điều em biết thêm về Hịch tướng sĩ
………
………
………
………
………
………
………
………
………
4 GV chia lớp thành các nhóm để học tập Mỗi nhóm
có ít nhất 01 máy tính/ điện thoại kết nối mạng để học sinh có thể đọc trực tiếp văn bản trên wep
- Phân tích được những
thông tin cơ bản của văn
bản, giải thích được ý
nghĩa của nhan đề trong
việc thể hiện nội dung cơ
bản của văn bản Chỉ ra bố
cục lập luận và nêu ý
chính của từng đoạn
Kết quả dự kiến:
- Dụ chư tì tướng hịch
văn(Hịch tướng sĩ): Đây là
bài văn được viết bằng thể
Hịch, thường được vua
chúa, tướng lĩnh dùng để
cổ động, thuyết phục kêu
gọi đấu tranh chống thù
trong giặc ngoài
- Nội dung chính của bài
Hịch nhằm để khích lệ
tướng sĩ học tập cuốn
Binh thư yếu lược do
chính Trần Quốc Tuấn
biên soạn để cùng đứng
lên chống giặc ngoại xâm,
bảo vệ đất nước
GV hướng dẫn học sinh đọc hiểu nội dung khái quát của văn bản
(1) GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc kĩ nhan đề
Và nội dung văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
- Giải thích ý nghĩa nhan đề Hịch tướng sĩ?
- Từ việc tìm hiểu ý nghĩa nhan đề, em hãy cho biết nội dung chính của bài hịch này là gì?
- Nội dung đó được thể hiện qua bố cục lập luận như thế nào?
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
HS: làm việc cá nhân và trả lời GV: nhận xét, bổ sung, giảng chốt
Trang 4- Nội dung của bài hịch
được thể hiện qua bố cục
lập luận sau:
- Đoạn 1(từ đầu…lưu
tiếng tốt): nêu gương các
trung thần nghĩa sĩ để
khích lệ ý chí lập công
danh
- Đoạn 2(từ huống
chi…cũng vui lòng): sự
ngang ngược và tội ác của
giặc; nói lên lòng căm thù
giặc
- Đoạn 3(từ các
ngươi không muốn vui vẻ
phỏng có được không):
nêu lên những biểu hiện
sai trái, khẳng định những
việc đúng cần làm
- Đoạn 4(còn lại): Nêu
nhiệm vụ cấp bách, khích
lệ tinh thần chiến đấu
- Phương thức biểu đạt
chính của văn bản là nghị
luận
Kết quả dự kiến:
Tội ác của kẻ thù và lòng
căm thù giặc của Trần
Quốc Tuấn:
- Với những hình tượng
ẩn dụ “lưỡi cú diều”,
“thân dê chó”, tác giả đã
lột tả sự tham lam tàn bạo,
ngang ngược của kẻ thù:
đòi ngọc lụa, vét kiệt của
kho, hung hãn như hổ, đi
lại nghênh ngang, bắt nạt
tể phụ,…
GV hướng dẫn học sinh đọc hiểu nội dung chi tiết của văn bản
GV sử dụng kĩ thuật công đoạn, yêu cầu HS lần lượt tìm hiểu từng đoạn 2, 3, 4 của bài hịch
(1)Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù được lột tả như thế nào qua đoạn văn thứ hai?
- Em hiểu như thế nào về các hình ảnh uốn lưỡi cú diều, đem thân dê chó…Tác dụng của các hình ảnh này trong lập luận như thế nào?
(Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ, kẻ thù tham lam, tàn bạo, đòi ngọc lụa vàng bạc, hạch sách vét kiệt của kho, hung hãn như hổ đói)
HS: làm việc cá nhân để trả lời GV: nhận xét, bổ sung, giảng chốt
Trang 5- Lòng yêu nước căm thù
giặc thể hiện ở việc quên
ăn mất ngủ, đau đớn đến
thắt tim thắt ruột, ở thái độ
uất ức khi chưa trả được
thù, sẵn sàng hi sinh rửa
nhục cho đất nước Lòng
yêu nước còn được thể
hiện bằng mối quan hệ ân
tình giữa chủ và tướng
Nghệ thuật lập luận đặc
sắc:
- Giọng văn vừa là lời vị
chủ soái nói với tướng sĩ
vừa là lời người cùng cảnh
ngộ
-Vừa chân tình chỉ bảo
vừa phê phán nghiêm
khắc
- Có khi dùng cách nói
thẳng, có khi dùng cách
nói mỉa mai
- Để tác động vào nhận
thức, tác giả dùng nhiều
thủ pháp nghệ thuật so
sánh, tương phản, điệp từ,
điệp ý, tăng tiến
(2)Lòng yêu nước căm thù giặc của TQT thể hiện qua hành động nào? Vị chủ tướng nói lên nỗi lòng mình sẽ
có tác động ra sao đối với các tướng sĩ?
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi viết? Biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng ra sao khi bày tỏ nỗi lòng?
(Thái độ uất ức, căm tức -> tăng thêm ý chí, khích lệ tinh thần nghĩa sĩ)
GV:
(2)Trong đoạn văn thứ ba, khi nói về những biểu hiện sai trái, tác giả đã dựa vào mối quan hệ nào? Mối quan hệ ấy khích lệ điều gì ở tướng sĩ?
- Tác giả đã sử dụng những thủ pháp nghệ thuật nào khi phê phán các hành động sai trái của các tướng sĩ?
HS:
Quan hệ chủ tướng cùng cảnh ngộ, khích lệ lòng nhân nghĩa, thuỷ chung của những người chung hoàn cảnh ->TQT khích lệ tinh thần trách nhiệm và nghĩa
vụ đối với đạo vua tôi cũng như đối với tình cốt nhục HS: Dùng nghệ thuật so sánh và tương phản; cách điệp từ, điệp ý tăng tiến
GV: Khái quát ý, bổ sung
(4) Em có nhận xét gì về giọng văn trong đoạn này?
(Giọng văn vừa là lời vị chủ soái vừa là lời người cùng cảnh ngộ, có khi mang tính chất răn đe, sỉ mắng,
có khi lại chân thành tình cảm mang tính chất bày tỏ thiệt hơn)
(5)Hãy phân tích cách phê phán thái độ, hành động sai trái của các tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn?
( + TG vừa chân tình chỉ bảo vừa phê phán nghiêm khắc Thái độ bàng quan không chỉ là tội thờ ơ nông cạn mà còn là vong ân bội nghĩa trước mối ân tùnh của chủ tướng
+ TG có khi dùng cách nói thẳng, gần như sỉ mắng
“không biết lo”, “không biết thẹn”, “không biết tức”…có khi dùng cách nói mỉa mai, chế giễu “cựa gà
Trang 6Nghệ thuật lập luận của
đoạn kết và cả bài hịch:
Tác giả đã biểu thị một
thái độ dứt khoát Chính
thái độ ấy đã có tác dụng
động viên cao nhất tới ý
chí và quyết tâm của mọi
người
trống…của giặc”, “mẹo cờ bạc….nhà binh”, “chén rượu….say chết”)
GV: Cùng với việc phê phán thái độ, hành động sai trái, TQT còn chỉ ra việc đúng nên làm Đó là nêu cao
tinh thần cảnh giác, chăm lo “tập dượt cung tên, khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đều là Hậu Nghệ” Những h/động này đều xuất phát từ mục đích quyết tâm chiến thắng kẻ thù xâm lược
(6)Nêu các thủ pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn văn?
(TG dùng thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản
và điệp từ, điệp ý tăng tiến -> Đưa vấn đề từ tẻ nhạt ->đậm, từ nông -> sâu -> người đọc thấy rõ đúng sai, nhận ra điều phải trái.)
HS: Đọc” Nay ta bảo ….hết”
GV: Sử dụng kĩ thuật sơ đồ để khái quát cách lập luận toàn bài:
(7)Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng
đó là cách triển khai lập luận của bài “ Hịch tướng sĩ” Em hãy làm sáng tỏ điều này bằng một sơ đồ?
Phiếu bài tập số 2
Trong các câu dưới đây thực hiện hành động nói nào?
Câu Hành động nói
Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn lên gặp buổi gian nan
Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
Lúc bấy giờ ta và các ngươi
Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước
Khích lệ lòng trung quân ái quốc và lòng ân nghĩa thủy chung
Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước
Khích lòng tự trọng,liêm sỉ ở mỗi người
Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược
Trang 7sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!
Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này theo lời dạy bảo của ta thì mới phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của
ta, tức là kẻ nghịch thù
Nêu được tác động của
văn bản
Kết quả dự kiến:
Người viết là một tiết chế
thống lĩnh toàn quân viết
bài hịch nhằm kêu gọi
tướng sĩ học tập cuốn
Binh thư yếu lược Người
viết đã hướng tới các
tướng sĩ dưới quyền Để
đạt được mục đích của
mình, người viết đã lập
luận rất chặt chẽ, sắc bén;
lời lẽ hùng hồn, giàu hình
tượng, cảm xúc; do đó có
sức thuyết phục rất cao
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác động của văn bản:
GV:
(1)Người viết văn bản trên là ai? Hướng tới đối tượng người đọc nào?
(2) Bài hịch đã thực sự khích lệ được các tướng sĩ? Theo em, người viết đã làm gì để đạt được mục đích của mình
(3) Em có bị lôi cuốn bởi cách trình bày cũng như nội dung của bài viết không? Vì sao?
HS: Làm việc cá nhân, trả lời GV: Nhận xét, bổ sung
GV tổ chức cho học sinh liên hệ, mở rộng, vận dụng:
- Nếu được chọn đi thăm đền thờ các vị anh hùng dân
tộc, em có chọn đi thăm đền thờ Trần Quốc Tuấn không? Vì sao?
- Dựa vào những thông tin từ văn bản, kết hợp với những liên tưởng, tưởng tượng và hiểu biết của em, hãy viết một bài hịch để kêu gọi các bạn cùng học tập
để lập thân và góp phần xây dựng đất nước
HS: Trả lời theo quan điểm cá nhân
GV: Nhận xét, hướng dẫn
Khái quát giá trị nội dung
và nghệ thuật tác phẩm
GV hướng dẫn HS tổng kết, củng cố bài học
(1) GV chốt lại giá trị tác phẩm (2) Yêu cầu học sinh tìm thêm các kiểu câu và hành động nói có trong văn bản
(3) Đọc thêm các văn bản có cùng chủ đề
Thực hành đọc văn bản
nghị luận tương tự
- Biết vận dụng các kiến
thức và kĩ năng từ bài học
GV hướng dẫn học sinh tự đọc văn bản nghị luận-
3 tiết:
GV chọn một văn bản nghị luận tương tự(Hịch Chiêu quân…) sau đó yêu cầu học sinh thực hành đọc hiểu
Trang 8chính để tự đọc hiểu văn
bản nghị luận
với những yêu cầu sau:
- Mục đích và nội dung chính của văn bản, mối quan
hệ giữa nội dung và mục đích
- Tìm hiểu ý nghĩa tên văn bản, nguồn dẫn
- Vai trò và ý nghĩa của bố cục văn bản, các tiêu đề, các dấu hiệu hình thức của văn bản
- Vai trò và tác dụng của kênh hình trong văn bản
- Giá trị của văn bản với xã hội và bản thân
VIẾT- 3 TIẾT
Huy động những cách viết
về văn nghị luận
Biết cách trích dẫn ý
người khác khi viết bài
GV tổ chức cho HS thực hành viết văn bản nghị luận
GV nêu lên yêu cầu:
- Viết một bài văn nghị luận chứng minh Hịch tướng
sĩ vừa có lập luận chặt chẽ, sắc bén vừa giàu hình tượng, cảm xúc; do đó có sức thuyết phục cao
(1)Tìm hiểu đề và lập dàn ý( 1tiết)
Mở bài
- Giới thiệu Trần Quốc Tuấn
- Nêu vấn đề nghị luận: Để thuyết phục được các tướng sĩ một lòng đi theo mình, Trần Quốc Tuấn đã viết bài hịch với lập luận chặt chẽ, sắc bén lại vừa giàu hình tượng cảm xúc, do đó có sức thuyết phục cao
Thân bài
- Lập luận chặt chẽ, sắc bén của bài hịch được thể hiện ở kết cấu bố cục bốn phần có quan hệ mật thiết với nhau:
- Phần thứ nhất, Trần Quốc Tuấn đã nêu những tấm gương trung thần trong sử sách Trung Quốc để khích
lệ ý chí xả thân vì nước của các tướng sĩ dưới quyền mình
- Phần thứ hai, sau khi nêu gương trung thần nghĩa sĩ tác giả quay về với thực tế trước mắt, chỉ ra hiện tình đất nước dưới tội ác của kẻ thù
- Lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn được biểu hiện cụ thể qua thái độ “ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù, dẫu cho trăm thân này vui lòng
- Phần thứ ba, Trần Quốc Tuấn nêu mối ân tình giữa mình và tướng sĩ để khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người đối với đạo vua tôi, tình cốt nhục cũng như đối với dân tộc
- Phần cuối của bài hịch, ông lại một lần nữa vạch rõ
Trang 9ranh giới giữa 2 con đường: chính và tà, sống và chết
để thuyết phục tướng sĩ
+ Bên cạnh lập luận chặt chẽ, sắc bén, bài hịch còn rất giàu hình tượng, cảm xúc:
- Khi tố cáo tội ác của giặc, Trần Quốc Tuấn viết là cú diều, loài dê chó, cao hơn nữa là những con hổ đói Qua các hình ảnh ẩn dụ đó, bọn sứ giả không còn đại diện cho một quốc gia, không còn là con người có nhân tính mà chúng là bọn ác thú gian manh, là bọn giặc thù
- Cảm xúc được thể hiện rõ khi người chủ tướng bày
tỏ nỗi lòng của mình: yêu nước, căm thù giặc sâu sắc Qua các hình ảnh thậm xưng, lối nói điệp ý và tăng tiến, người đọc hình dung được rõ vị chủ tướng đó đau xót đến quặn lòng trước tình cảnh đất nước
- Cảm xúc trong bài hịch cũng hết sức đa dạng Dòng cảm xúc này được thể hiện rõ ở giọng văn khi thì bi thiết nghẹn ngào, lúc thì sôi sục căm hờn, khi mỉa mai chế giễu, khi thì nghiêm khắc như xỉ mắng, lại có lúc như ra lệnh dứt khoát, có lúc lại rất ân tình vì thế đã thuyết phục người nghe bằng cả nhận thức và tình cảm
Kết bài
- Khẳng định giá trị của bài hịch Bài hịch đã thực sự tác động đến người đọc nhiều thế hệ
(2) Viết thành văn bản nghị luận(2 tiết) HS: Viết bài
GV: Quan sát, hỗ trợ, nhắc nhở
NÓI VÀ NGHE- 2 TIẾT
- Viết được một bài văn
nghị luận chứng minh
- Nghe và biết được tính
hấp dẫn của bài trình bày,
chỉ ra hạn chế(nếu có)
GV hướng dẫn học sinh trình bày bài nghị luận trước lớp:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ bốc thăm
để 01 HS thuyết trình
- HS trình bày, kết hợp với ngôn ngữ, điệu bộ, cử chỉ phù hợp
- Nhận xét bài trình bày của bạn
- GV nhận xét cách thuyết trình của học sinh; chốt lại những yêu cầu cơ bản của một bài văn nghị luận