1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Trình NX từ Cơ Bản đến Nâng Cao siêu chi tiết

197 1,3K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thiết Kế NX Cơ Bản Đến Nâng Cao Trong Siemens NX
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Thiết Kế NX
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 8,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình chi tiết về thiết kế trên NX từ cơ bản đến năng cao, Bài giảng thể hiện chi tiết cụ thể mỗi lệnh.Giáo trình giúp cho người chưa biết gì có thể học và phát triển thành một kỹ sư thiết kế giỏi.

Trang 1

“Học để thay đổi cuộc sống”

GIÁO TRÌNH

THIẾT KẾ NX CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

TRONG SIEMENS NX

Trang 2

- Định Hướng Nghề Nghiệp – Thiết lập ban đầu

- Thiết kế 2D Sketch và Ràng buộc trong Sketch

- Chỉnh sửa nhanh 3D Modeling (Synchronous Modeling)

- Thiết kế nhanh 3D Design Feature

- Bài tập thực hành

Bài 3 :

- Lắp ráp & Thiết kế trong môi trường Assembly

Bài 4 :

Trang 3

- Thiết kế Surface & Sweep

Trang 4

ĐỊNH HƯỚNG - THIẾT LẬP BAN ĐẦU

BÀI 1

THIẾT KẾ 2D và RÀNG BUỘC TRONG SKETH

Trang 5

ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI CÁC ỨNG DỤNG TRONG NX

Phần 1

Trang 6

TẠI SAO LẠI CHỌN

Trang 7

HỌC SONG LÀM GÌ?

Kỹ Sư Thiết Kế Cơ Khí Kỹ Sư Gia Công Kỹ Sư Thiết Kế Máy

Trang 8

10 Lý do để bạn chọn học và sử dụng phần mềm NX

2 Phần mềm tích hợp giải pháp đồng bộ CAD/CAM/CAE/PLM : Siemens NX là phần mềm tích hợp giải pháp đồng bộ

CAD/CAM/CAE/PLM giúp đáp ứng các yêu cầu công việc của khách hàng từ giai đoạn phát triển ý tưởng thiết kế cho tới giai đoạn sản xuất, giai đoạn đưa sản phẩm ra thị trường và giai đoạn bảo hành bảo trì sau bán hàng

3 Khả năng thiết kế nhanh và mạnh mẽ : Phần mên NX cung cấp cho người dùng khả năng thiết kế nhanh hơn nhờ công cụ Synchronous,

Công cụ Synchronous hỗ trợ kỹ sư linh hoạt trong việc thiết kế, chỉnh sửa dữ liệu… giúp tăng ít nhất 30% hiệu suất thiết kế khi làm việc

1 Phần mền thân thiện : Phần mên NX có giao diện trực quan dễ dùng, dễ dùng, dễ sử dụng, dễ học, hỗ trợ người dùng nhiều trong thao tác

hay lệnh, hỗ trợ Khả năng thiết kế nhanh

4 Khả năng hiệu chỉnh dữ liệu : Có thể nói việc hiệu chỉnh và tái sử dụng dữ liệu là thách thức của các kỹ sư, một sản phẩm được đưa ra thị

trường cần được thiết kế và chỉnh sửa thiết kế rất nhiều lần, vậy điểm khác biệt của NX là gì ? NX cung cấp khả năng đọc và chỉnh sửa toàn bộ

dữ liệu 2D (dxf, dwg) và 3D ( Txt,step,parsolid, fem,par, pms…) thông thường qua đó các kỹ sư có thể mở dữ liệu và chỉnh sửa trực tiếp

5 Liên kết dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau : Hiện nay chúng ta thường làm việc với nhiều đối tác, tuy nhiên mỗi đối tác lại sử dụng một

phần mềm CAD khác nhau, NX cho phép người dùng mở trực tiếp và chỉnh sửa dữ liệu từ các phần mềm như: Inventor, Solidwork, Catia… như vậy sẽ tiết kiệm thời gian đáng kể cho việc chuyển đổi dữ liệu qua một phần mềm trung gian khác

6 Giải pháp toàn diện cho thiết kế khuôn : NX có các tính năng giúp cho công việc thiết kế khuôn của bạn trở nên vô cùng dễ dàng và nhanh

Trang 9

8 Khả năng mô phỏng vượt trội : Về khả năng mô phỏng của NX cũng có nhiều điểm vượt trội đặc biệt trong lĩnh vực mô phỏng tiếng ồn,

rung động, âm thanh, điểm lợi thế khác đó là giao diện Pre/Post Processing giống như giao diện thiết kế cho phép kỹ sư mô phỏng có thể điều chỉnh, sửa đổi dữ liệu 3D nhanh chóng mà không cần phụ thuộc kỹ sư thiết kế, tích hợp bộ giải của hầu hết các hãng phần mềm mô phỏng khác như Nastran, Ansys, Abacus,… Dữ liệu mô phỏng dược tự động cập nhật nếu có sự thay đổi thiết kế mà không cần phải làm lại từ đầu

9 Khả năng tích hợp chặt chẽ với các giải pháp PLM : Khả năng tích hợp với PLM, Siemens NX được tích hợp giao diện trực tiếp với

Teamcenter PLM một trong những giải pháp quản lý vòng đời sản phẩm nổi tiếng và được ứng dụng nhiều nhất trên thế giới hiện này, giúp cho các doanh nghiệp có thể quản lý toàn bộ quá trình phát triển sản phẩm từ khâu thiết kế ý tương cho đến khâu sản xuất, là tiền đề quan trọng để tiến đến và áp dụng Industry 4.0

10 Được nhiều hãng công nghệ nổi tiếng sử dụng : Phần mềm Siemens NX thuộc nhóm Top 1 các giải pháp CAD/CAM/CAE/PLM hiện nay

được nhiều các hãng lớn thuộc đủ mọi lĩnh vực như : Vinsmart, FPT, Viettel, LG, SAMSUNG, NISSAN, PANASONICS, BOEING, CANON,

10 Lý do để bạn chọn học và sử dụng phần mềm NX

7 Khả năng lập trình gia công CAM mạnh mẽ và tối ưu : Về khả năng gia công CAM NX cũng là 1 phần mềm rất mạnh bao gồm các công

cụ lập trình gia công cho máy phay từ 2.5 đến 5 trục, lập trình gia công tiện, lập trình cho máy Tiện-phay kết hợp, hay lập trình gia công cắt dây Điểm tối ưu trong lập trình gia công CAM của NX đó là có thể tạo và tối ưu hóa chiến lược chạy dao, cho phép cải thiện chất lượng bề mặt

và giảm thiều thời gian gia công

Trang 10

CÁC MODULE TRONG NX

Phần 2

Trang 11

* Những Module Nổi Bật Của Phần Mềm NX

2 Shape Studio : Là công cụ giúp mô hình hóa bền mặt, phân tích tạo

ra sản phẩm có kiểu dáng bề mặt phức tạp: Kết hợp công cụ Body

Design (thiết kế vỏ xe hơi) và General Packagging tạo nên bộ công

cụ thiết kết tuyệt vời phục vụ ngành thiết kế ô tô, xem máy và các nghành phụ trợ liên quan

3 Sheet Metal : Gồm 3 module: NX Sheet Metal, Aerospace sheet

metal và forming/flatting, đều là thiết kế tấm nhưng mỗi module sẽ

cung cấp cho người dùng công cụ tuyệt vời đặc thù cho từng lĩnh vực

linh hoạt

1 Modeling: Cho phép thiết kế mô hình Solid kết hợp Suface giúp

cho người dùng linh hoạt trong việc thiết kế, vượt khỏi quy trình thiết

kế truyền thống, tạo ra sản phẩm có độ phức tạp cao

Trang 12

5 Motion Simulation : Mô phỏng giúp các nhà thiết kế và hiểu được

hành vi chức năng của các bộ phận Nó cung cấp một bộ các thông số

đầy đủ và mạnh mẽ các khả năng để hỗ trợ tất cả các khía cạnh của mô

phỏng chuyển động động, tĩnh và động học tiên tiến

6 Drating &PMI : Cho phép người dùng tạo bản vẽ kỹ thuật linh hoạt

kết hợp khả năng ghi kích thước 3D nhằm phục vụ quá trình sản suất hiệu quả hơn

7 Manufacturing : Cung cấp công cụ lập trình CNC chuyên nghiệp

giúp người dùng dễ dàng lập trình các sản phẩm phức tạp, chạy dao tối

ưu, giúp mô phỏng quá trình hoạt động của máy chúng ta sẽ kiểm soát

tốt hơn nguy cơ va đập, vỡ dao Đặc biệt NX hỗ trợ rất tốt cho máy

phay 4, 5 trục, máy tiện phay kết hợp…

8 Routing Electrical: Thiết kế mạch điện Cho phép tính toán thiết

kế các hệ thống mạch điện, đường dây điện và các thiết bị điện một cách nhanh chóng Phần mềm tự động tối ưu hoá đường đi của các dây dẫn, tiết kiệm thời gian và tăng tính khoa học, thẩm mỹ

* Những Module Nổi Bật Của Phần Mềm NX

Trang 13

9 PCB Exchange : NX điều phối và đồng bộ hóa các đội và hệ thống

thiết kế cơ khí và điện của bạn

10 Thiết kế khuôn tự động (MoldWinzard) : Thiết kế khuôn ép

nhựa, tích hợp thư viện khuôn với những công cụ nâng cao hỗ trợ thiết

kế Tăng tốc toàn bộ quy trình phát triển khuôn mẫu bao gồm thiết kế

công cụ và xác thực chuyển động Đảm bảo đáp ứng nhanh với thay

đổi thiết kế và khuôn mẫu chất lượng cao

11.Thiết kế khuôn dập liên hoàn ( Progressive Dies) : Thiết kế

khuôn dập liên hoàn Cải thiện năng suất của bạn bằng cách tự động hóa các tác vụ tẻ nhạt nhất và tinh giản các quy trình phức tạp nhất của thiết kế khuôn lũy tiến

12 NX Human : Tạo mô hình cơ thể người, mô phỏng xe hơi Tạo mô

hình cơ thể người, mô phỏng xe hơi Giúp cho người dùng tinh toán được thời gian di chuyển của một chuỗi các công việc mà con người hoạt động thực tế, tinh toán mô phỏng được các va chạm mà 1 người

có thể xảy ra tai nạn trong nhà máy và trong va chạm xe hơi

* Những Module Nổi Bật Của Phần Mềm NX

Trang 14

THIẾT KẾ 2D CÁC RÀNG BUỘC TRONG “SKETCH”

Bài 2

Trang 15

* Làm quen môi trường vẽ Sketch

- Đầu tiên chúng ta cần vào môi trường Model : New / Model / OK

Môi trường làm việc Loại đơn vị Loại chuẩn Templates

Tên và đường dẫn lưu File

Xem trước

Lưu ý :

Trang 16

Quick Access Toolbar File Manu

Resource Bar

Ribbon

Top Border Bar

Gốc

- Quick Access Toolbar : Gồm nhiều lệnh thường dùng nhất như :

Save, Undo, Redo, Copy, v.v

- Resource Bar : Công cụ này chứa tất cả các cửa sổ Navigator như:

Assembly Navigator, Constraint Navigator, Part Navigator, v.v…

- Gốc : Gốc thiết kế

- Top Border Bar : Bao gồm tất cả các chức năng để lọc ra những đối

- Ribbon : Là tập hợp các công cụ, được dùng để tiến hành các

quy trình khác nhau, chúng được dùng để tiến hành các quy trình khác

nhau Nó được chia theo tab và các nhóm

- File Menu : Gồm danh sách các lệnh trực quan Bạn cũng có thể

thay đổi các tùy chọn ứng dụng của phần mềm NX

Màn Hình Làm Việc Chính

Trang 17

* Môi trường Sketch

- Sketch là môi trường vẽ phát họa 2D và là tính năng được sử dụng nhiều nhất trong thiết kế để xây dựng bản vẽ 3D

- Dù thiết kế từ đầu, chỉnh sửa thiết kế cũ hoặc chỉnh sửa file từ phần mềm khác thì chắc hẳn bạn luôn dùng đến các lệnh Sketch

- Có một số thiết kế chuyên nghiệp hoặc một số trường hợp chỉnh sửa, thiết kế thêm bạn không cần vẽ Sketch mà vẫn dựng được 3D

* Tap Sketch : Trong Tap Sketch ta sẽ có các lựa chọn vẽ;

- Vẽ : Vẽ đường, vẽ vuông, chữ nhật, hình tròng, đường cong, nối đường, xóa đường, vát góc, bo tròng,

nhân bản…

- Ràng buộc : Ràng buộc các được vẽ với nhau…

- Kích thước : Đặt kích thước cho các đường…

- Sửa : Nối (kéo dài), xóa, di chuyển, vát góc, bo tròn…

Gốc này có thể thay đổi hoặc tạo mới Tất cả các sản phẩm khi thiết kế đều bắt đầu từ hệ trục tọa độ chuẩn Sau đó các thành phần khác khi muốn thiết kế tiếp theo sẽ dung các hệ trục tham chiếu, như mặt tham chiếu, hoặc từ các vector để tạo thành hệ trục tham chiếu,…

* Khởi tạo một Sketch : Chọn biểu tượng Sketch xuất hiện hội thoại Create Sketch

như bên dưới :

* Gốc thiết kế (Hệ trục tọa độ):

Trang 18

* On Plane :

- Interred (Suy ra) : Tự động chọn 1 mặt làm mặt thiết kế

- Existing Plane : Chọn mặt đã có sẵn để tạo Sketch

- Create Plane : Tạo một mặt phẳng mới để tạo Sketch

- Create Datum CSYS : Tạo một gốc để tạo Sketch Ta có thể tạo thêm một ở một vị trí

khác để thuận tiện trong thiết kế

+ Trong mỗi lựa chọn sẽ có mục “Reference” sẽ có lựa chọn xoay theo chiều ngang hay dọc

* On Path :

- Arc Length : Xác định vị trí bằng một khoảng cách dọc theo đường cong

- %Arc Length : Xác định vị trí dưới dạng phần trăm của đường cong

- Through Point : Xác định vị trí tại điểm được chỉ định dọc theo đường cong

+ Trong mỗi lựa chọn sẽ có mục định hướng “Orientation” sẽ lựa chọn hướng chugs ta cần

Trang 19

- Chọn điểm bắt đầu vẽ, di chuyển chuột đến điểm kế, giữ chuột trái bo cung để chuyển sang vẽ cung tròn

Vị trí lệnh - Direct Sketch > Profile (Z)

- Insert > Sketch Curve > Profile (Z)

Hộp hội thoại

- Ta có thể chuyển đổi trực tiếp qua lại 2 chế độ vẽ thẳng hoặc vẽ cong

- Input Mode : Là chế độ nhập vào trục hay kích thước khi vẽ

- Sketch xuất hiện khi chúng ta chưa chọn mặt vẽ hoặc chưa ở môi trường Sketch

- Hoặc chọn điểm bắt đầu vẽ, di chuyển chuột đến điểm kế, giữ chuột trái bo cung

để chuyển sang vẽ cung tròn

Trang 20

2 Lệnh Line

Icon

Chức năng - Sử dụng lệnh Line vẽ các đường thẳng

Miêu tả - Vẽ đường thẳng với kích thước và góc tương đối với đường thẳng

- Khi vẽ các đường chú ý các đường trợ giúp hình nét đứt để vẽ chính xác hơn

Vị trí lệnh - Insert > Sketch > Curve > Line (L)

- Direct Sketch > Line (L)

Trang 21

3 Lệnh Vẽ Cung Tròn Arc

Icon

Chức năng - Sử dụng lệnh này để tạo các cung tròn và đường tròn kết hợp Loại cung tròn bạn nhận được phụ thuộc vào các ràng buộc bạn kết hợp Miêu tả

- Sử dụng lệnh Arc để tạo một cung tròn hở bằng 3 điểm

- Các cung được tạo ra trên mặt phẳng vẽ Bạn có thể chỉ định một mặt phẳng vẽ hoặc để hệ thống suy ra một mặt phẳng khi bạn tạo cung tròn

Vị trí lệnh - Insert > Sketch > Curve > Arc (A)

- Direct Sketch > Arc (A)

Hộp hội thoại

- Lệnh Arc để tạo một cung bằng một trong hai phương pháp : + Điểm bắt đầu và điểm kết thúc của cung và bán kính cung

+ Xác định tâm cung tròn và điểm đầu điểm cuối cung

- Sketch xuất hiện khi chúng ta chưa chọn mặt vẽ hoặc ở môi trường Sketch

- Input Mode : Là chế độ nhập vào trục hay kích thước khi vẽ

Trang 22

+ Hai điểm mà đường tròn đi qua và đường kính

- Bạn có thể dùng các giá trị tọa độ hoặc tham số cho cả hai phương pháp trên

- Khi tạo một đường tròn, bạn có thể bắt tiếp tuyến cho tất cả các loại đường cong hoặc cạnh, nếu ràng buộc tiếp tuyến được bật trong ràng buộc và kích thước suy ra

Vị trí lệnh - Direct Sketch→Circle / Sketch Tools→Circle (O)

- Insert→Sketch Curve→Circle / Insert→Curve→Circle (O)

Hộp hội thoại - Sketch xuất hiện khi chúng ta chưa chọn mặt vẽ hoặc chưa ở môi trường Sketch

- Input Mode : Là chế độ nhập vào trục hay kích thước khi vẽ

Trang 23

5 Lệnh Tạo Góc Bo “Fillet”

Icon

Chức năng - Tạo góc bo cho hai hoặc ba đường

Miêu tả

- Cắt tất cả các đường hoặc để không cắt

- Xóa đi phần dư của đường thứ 3 khi bo

- Xác định giá trị bán kính bo, xem trước phần bo trước khi chọn bằng cách nhấp enter để xác nhận giá trị mong muốn

- Giữ chuột trái và kéo qua đường đó để tạo góc bo

Vị trí lệnh - Direct Sketch→Fillet / Sketch Tools→Fillet

- Insert→Sketch Curve→Fillet / Insert→Curve→Fillet

Hộp hội thoại

- Cắt tất cả các đường hoặc để không cắt

- Xóa đi phần dư của đường thứ 3 khi bo

- Xác định giá trị cho bán kính bo, xem trước phần bo này trước khi chọn bằng cách nhấp enter để xác nhận giá trị mong muốn

- Giữ chuột trái và kéo qua đường đó để tạo góc bo

Trang 24

6 Lệnh vát góc “Chamfer”

Icon

Chức năng - Sử dụng lệnh Chamfer để tạo phần góc vát cho hai đường phác thảo

Miêu tả

- Các loại góc vát như : Đối xứng, Không đối xứng, Theo giá trị Offset và góc

- Cho các góc lồi hoặc lõm, Góc không nhất thiết phải là 90 °, Các đường không giao nhau, Kích thước và góc dựa trên vị trí chọn, Chamfer mặc định tạo các đường xây dựng, Chamfer Trim loại bỏ hình học

Vị trí lệnh - Direct Sketch→Chamfer / Sketch Tools→ Chamfer

- Insert→Sketch Curve→Chamfer / Insert→Curve→Chamfer

Hộp hội thoại

- Symmetric: Kích thước cạnh vát

- Asymmetric: Khoảng cách từ một điểm (điểm giao nhau) đến điểm vạt

- Offset and Angle: Góc và khoảng cách từ điểm giao nhau đến điểm vạt trên đường được chọn

đầu tiên

- Sau khi nhập giá trị cho các ô có thể khóa bằng cách tích vào để không bị thay đổi kích thước

Trang 25

7 Lệnh vẽ hình chữ nhật/vuông “Rectangle”

Icon

Chức năng - Vẽ hình chữ nhật, hình vuông

Miêu tả

* Sử dụng lệnh để tạo hình chữ nhật bằng một trong ba phương pháp:

- Từ 2 điểm : Tạo hình qua hai điểm của hai góc chéo và hình này sẽ song song với các trục tham chiếu XC và YC

- Từ 3 điểm : Tạo hình qua một điểm và hai điểm xác định chiều rộng, cao và góc của nó Tất nhiên là hình chữ nhật này có thể tạo góc bất kỳ với trục x, y

- Từ trung tâm : Tạo hình từ tâm, điểm thứ hai xác định chiều rộng và góc, còn điểm thứ 3 xác định chiều cao của hình Hình này có thể tạo góc bất kỳ với trục X,Y

Vị trí lệnh - Direct Sketch→Ractangle / Sketch Tools→ Ractangle

- Insert→Sketch Curve→Ractangle / Insert→Curve→Ractangle

Hộp hội thoại

- Vẽ bằng 2 điểm hình ngang

- Vẽ bằng 3 điểm hình nghiêng

- Vẽ bằng tâm, 2 điểm với góc quay lựa chọn và kích thước

- Sketch xuất hiện khi chúng ta chưa chọn mặt vẽ hoặc chưa ở môi trường Sketch

- Input Mode : Là chế độ nhập vào trục hay kích thước khi vẽ

Trang 26

8 Lệnh Vẽ Đa Giác Đều “Polygon”

Icon

Chức năng - Vẽ đa giác đều theo số cạnh mong muốn

Miêu tả - Tạo ra một hình đa giac với số cạnh mà ta mong muốn cùng với các cạnh đều nhau

- Ta có thể tạo ra tối thiệu 3 cạnh và tối đa…?

Vị trí lệnh - Direct Sketch→Polygon / Sketch Tools→ Polygon

- Insert→Sketch Curve→Polygon / Insert→Curve→Polygon

Hộp hội thoại

- Chọn 1 điểm bắt đầu vẽ, chọn số cạnh và kích thước

- Mục Size: kích thước gồm góc xoay so với trục X

+ Inscribed Radius (bán kính đường tròn nội tiếp đa giác)

+ Circumscribed Radius (bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác)

+ Side Length (chiều dài từ tâm đến đỉnh của đa giác)

Trang 27

9 Lệnh Vẽ Đường Cong “Studio Spline”

Icon

Chức năng - Tạo đường cong đi qua tập hợp các điểm hoặc nằm trong phạm vi các điểm

Miêu tả - Các ràng buộc phác thảo có thể được sử dụng để giới hạn các vị trí điểm và tiếp tuyến cuối

Vị trí lệnh - Direct Sketch→Studio Spline / Sketch Tools→ Studio Spline

- Insert→Sketch Curve→Studio Spline / Insert→Curve→Studio Spline

Hộp hội thoại

- Through Points : Đường chạy theo điểm, Đường đi qua tập hợp các điểm

- By Poles : Đường chạy theo điểm, được xây dựng trong phạm vi đa giác được xác định

bởi các điểm Nó luôn kết nối chính xác với các điểm cuối

- Chọn bậc tự do cho đường Chọn đường kín hoặc hở

- Movement : Di chuyển các điểm theo điều kiện xác định

- Extension : Cài đặt mở rộng cho điểm đầu và cuối

- Ta có thể chuyển đổi giữa các loại Through Points và By Poles Tuy nhiên, khi chuyển

mọi ràng buộc điểm bên trong sẽ bị xóa

Trang 28

Vị trí lệnh - Direct Sketch→Ellipse / Sketch Tools→ Ellipse

- Insert→Sketch Curve→Ellipse / Insert→Curve→Ellipse

Hộp hội thoại

- Center : Điểm tâm

- Major Radius : Đường kính ngoài

- Minor Radius : Đường kính trong

- Limits : Góc bắt đầu và góc kết thúc được đo từ trục chính

- Rotation : Góc nghiêng so với trục

Trang 29

11 Lệnh “Conic”

Icon

Chức năng - Để tạo một đường cong biểu thị giao của mặt phẳng và hình nón bằng cách chỉ định Hay vẽ đường cong, hình nón qua 3 điểm Miêu tả - Vẽ đường cong với điểm đầu, điểm cuối, và điểm đỉnh

Vị trí lệnh - Direct Sketch→Conic / Sketch Tools→ Conic

- Insert→Sketch Curve→Conic / Insert→Curve→Conic

Hộp hội thoại

- Limits : Điểm bắt đầu và điểm kết thúc

- Control Point : Điểm đỉnh (Điểm kiểm soát)

- Rho : Độ nhọn của đường (0 < Rho < 1) Rho càng lớn độ nhọn của định càng nhiều

Trang 30

12 Lệnh “Offset Curve”

Icon

Chức năng - Tạo một đường Curve mới từ đường curve đã có với khoảng cách xác định giống biên dạng đường gốc

Miêu tả - Ta sử dụng để tạo ra đường curve mới với biên dạng giống với đường curve gốc

- Lệnh này chỉ sử dụng đươc trong môi trường đang vẽ Sketch

Vị trí lệnh - Insert→Sketch Curve→Offset Curve

- Direct Sketch →Offset Curve

Hộp hội thoại

- Curves to Offset : Chọn đối tượng cần offset ở đây là các đường có sẵn

- Offset : Đặt giá trị khoảng cách ta cần offset so với đường gốc

- Reverse Direction : Chọn hướng cần Offset với đường gốc

- Number off Copies : Số lần copy từ đường gốc và kích thước sẽ đều nhau giữa các

đường

Trang 31

13 Lệnh nhân bản “Pattern Curve”

Icon

Chức năng - Nhân bản một đối tượng thành nhiều đối tượng theo 1 Layout

Miêu tả - Ta có thể nhân bản đối tượng gốc lên thành nhiều đối tượng theo 3 dạng : 2 trục, theo đường trong, theo Curve

- Lệnh này chỉ sử dụng đươc trong môi trường đang vẽ Sketch

Vị trí lệnh - Insert→Sketch Curve→Pattern Curve

- Direct Sketch →Pattern Curve

Hộp hội thoại

- Curve to Pattern : Chọn đối tượng cần offset ở đây là các đường có sẵn

- Layout : có 3 lựa chọn Linear, Cirular, General

- Mục Spacing:

- Count and Pitch: Số hình Pattern và khoảng cách giữa các hình

- Count and Span: Số hình Pattern và tổng khoảng cách giữa chúng (tự động chia khoảng

cách giữa các hình)

- Pitch and span: Khoảng cách giữa các hình và tổng khoảng cách giữa chúng

Trang 32

- Lệnh này sử dụng trong môi trường vẽ Sktech

Vị trí lệnh - Insert→Sketch Curve→Mirror Curve

- Direct Sketch →Mirror Curve

Hộp hội thoại - Curve to Mirror : Đối tượng gốc

- Centerline : Đường trung tâm

Trang 33

15 Lệnh “Quick Trim”

Icon

Chức năng - Cắt 1 Sketch giới hạn bởi 1 đường Sketch khác

Miêu tả - Cắt bỏ những đường Sketch mà ta chọn, phần Sketch bị cắt sẽ cắt đến giới hạn bởi 1 đường Sketch khác

- Lệnh này sử dụng trong môi trường vẽ Sktech

Vị trí lệnh - Insert→Sketch Curve→Quick Trim

- Direct Sketch →Quick Trim

Hộp hội thoại - Boundary Curve : Đường biên giới hạn đường cắt Khi ta bỏ trống mục này thì mặc định đường cắt sẽ cắt đến khi giao nhau với 1 đường khác

- Curve to Trim : Đường cần cắt

Trang 34

16 Lệnh “Quick Extend ”

Icon

Chức năng - Nối dài đường tới 1 đường Sketch đến một đường Sketch khác

Miêu tả - Khi dùng lệnh này ta sẽ nối 1 đường ta chọn kéo dài đến một đường khác trước nó

Vị trí lệnh - Insert→Sketch Curve→Quick Extend

- Direct Sketch →Quick Extend

Hộp hội thoại - Boundary Curve : Đường biên giới hạn đường nối dài Khi ta bỏ trống mục này thì mặc định đường nói dài sẽ nối dài đến khi giao nhau với 1 đường khác

- Curve to Extend : Đường cần nối dài

Trang 35

17 Các ràng buộc trong Sketch “Geometric Constraints”

Icon

Chức năng - Liên kết các đường Sketch lại với nhau

Miêu tả - Lệnh ràng buộc hình học sử dụng để thêm các ràng buộc hình học để phác thảo hình học Chúng chỉ định và duy trì các điều kiện cho hoặc giữa các hình học phác thảo

Vị trí lệnh - Insert → Sketch constraints → Geometric constraints / Direct Sketch Group → Geometric Constraints

Hộp hội

thoại

- Constraint : Kiểu ràng buộc

- Geometry to Constrain : Đối tượng cần ràng buộc với nhau (Chọn 2 đối tượng)

- Settings : Ta có thể lựa chọn thêm nhiều kiểu ràng buộc khác ở đây

Các lệnh

thông dụng

- Coincident : Ràng buộc hai hay nhiều đỉnh hoặc điểm trùng nhau

- Point on curve : Ràng buộc một đỉnh hoặc một điểm nằm trên một đường cong

- Tangent : Ràng buộc hai đường cong thành tiếp tuyến

- Parallel : Ràng buộc hai hoặc nhiều đường song song

- Perpendicular : Ràng buộc hai đường vuông góc với nhau

- Horizontal : Ràng buộc một hoặc nhiều dòng nằm ngang

- Vertical : Ràng buộc một hoặc nhiều đường theo chiều dọc

- Midpoint : Ràng buộc một đỉnh hoặc điểm được căn chỉnh theo chiều rộng là trung điểm

của đoạn thẳng

Trang 36

BÀI TẬP ÔN LUYỆN

Trang 37

THIẾT KẾ 3D CÁC LỆNH THIẾT KẾ KHỐI NHANH

Bài 2

Trang 38

- Lệnh này được sử dụng thường xuyên trong thiết kế

- Ta có thể tạo Curve mới hoặc tận dụng các đường Curve từ những khối, modeling khác để tạo khối

Vị trí lệnh - Insert→Design Feature→Extrude

- Feature Group→Extrude

Hộp hội thoại

- Section : Biên dạng của khối

- Direction : Hướng đi của khối

- Limits : Chiều cao khối cần tạo

- Boolean : Tạo khối, Cắt khối, Gộp khối, Lấy phần giao nhau

- Draft : Tạo góc nghiêng

- Offset : Mở rộng hay thu hẹp so với đường gốc

- Settings : Dạng khối hay dạng tấm

- Preview : Xem trước

Trang 39

1 Lệnh đùn khối “Extrude”

Section

Curve

- Lựa chọn Sketch hoặc được Curve cần Extrude

- Cho phép bạn chọn 1 hoặc nhiều đường một lúc

- Ta có thể sử dụng đường Sketch, Cuver từ Modeling khác không cần tạo mới

Derection

Vector

- Cho phép bạn chọn hướng để tạo khối

- Bạn có thể chọn các hướng từ các phương pháp khác nhau

Limits

- Cho phép xác định vị trí bắt đầu và kết thúc của khối đùn

+ Value : Xác định giá trị hằng số cho phần bắt đầu và kết thúc của khối đùn Giá trị trên biên dạng là dương

giá trị dưới biên dạng là âm, Có thế thao tác kéo hoặc nhập giá trị

+ Symmetric Value : Đùn khối đối xứng theo đó điểm bắt đầu và điểm kết thúc bằng kích thước nhau và đối

xứng qua mặt phẳng tạo biên dạng

+ Until : Xác định giới hạn tới phần giao nhau gần nhất mà nó tìm thấy trên chi tiết thiết kế Phần đùn sẽ được

cắt bởi mặt phẳng liền tiếp theo

+ Until Extended : Cắt khối đùn tới mặt bao gồm cả mặt cong và mặt phẳng được chọn khi biên dạng mở rộng

tới các cạnh

+ Until Selected : Cắt khối đùn tới mặt phẳng được chọn khi biên dạng mở rộng tới các cạnh

Trang 40

1 Lệnh đùn khối “Extrude”

Limits

Distance :

- Giá trị chiều cao mong muốn của khối đùn

- Xuất hiện trong cả 2 lựa chọn Start và End khi mỗi lựa chọn được cài là Value hoặc Symmetric Value

Select Object :

- Cho phép bạn lựa chọn một bề mặt khối, hoặc các mặt phẳng để xác định biên dạng giới hạn bắt đầu và kết thúc của khối đùn

Open Profile Smart Valume :

- Kéo dài biên dạng hở tới phần gần nhất tìm thấy của chi tiết để thành khối biên dạng kín

Boolean

- Cho phép bạn tương tác khối đùn với các vật thể nằm trong cùng một chi tiết

- None : Tạo một khối độc lập

- Unite : Cộng gộp khôi đặc với khối hiện có Điều kiện 2 khối này phải giao nhau và đều là khối đặc

- Subtract : Cắt bỏ phần giao nhau với khối có sẵn Điều kiện 2 khối này phải giao nhau và là khối đặc

- Inferred : Tự động lựa chọn một trong các trường hợp để mà có khả năng xảy ra

Ngày đăng: 21/05/2021, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w