Trên bề mặt Trái Đất, sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn. Trên bề mặt Trái Đất, sự chuyển động của không khí giữa các [r]
Trang 1Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
- Giỏo dục tư tưởng yờu thiờn nhiờn, đất nước, con người
II Phương tiện dạy học: SGK
III Ph ương phỏp dạy học – giỏo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhúm
- Giỏo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tỡm kiếm, xử lý thụng tin
- Kỹ năng hợp tỏc
- Kỹ năng tư duy.
IV: T iến trỡnh dạy học :
1- Kiểm tra bài cũ :
2- Bài mới :
a Khởi động:
ở cấp 1 chúng ta dã đợc học môn địa lí nhng khi đó môn địa lí kết hợp một số môn học khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội Sang cấp II môn dịa lí đợc tách thàh một môn học riêng biêt chuyên nghiên cứu về các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên cũng nh trong xã hội.
b Hoạt động của GV và HS:
*Hoạt động 1: (20 phỳt )
GV: Cỏc em bắt đầu làm quen với kiến thức
mụn địa lớ từ lớp 6, đõy là mụn học riờng
trong trường THCS
- Mụn địa lớ 6 giỳp cỏc em hiểu về điều gỡ?
Trỏi đất của mụi trường sống của con người
với cỏc đặc điểm riờng về vị trớ trong vũ trụ,
hỡnh dỏng, kớch thước, vận động của nú
- Hóy kể ra 1 số hiện tượng xảy ra trong
thiờn nhiờn mà em thường gặp?
-Ngoài ra Nội dung về bản đồrất quan trọng
Nội dung về bản đồ là 1 phần của chương
1 Nội dung của mụn địa lớ 6:
- Trỏi đất là mụi trường sống của conngười với cỏc đặc điểm riờng về vị trớtrong vũ trụ, hỡnh dỏng, kớch thước, vậnđộng của nú
- Sinh ra vụ số cỏc hiện tượng thườnggặp như:
Trang 2trình, giúp học sinh kiến thức ban đầu về
bản đồ, phương pháp sử dụng, rèn kỹ năng
về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, sở lý
thông tin
* Hoạt động 2: (15phút )
- Để học tốt môn địa lí thì phải học theo các
cách nào?
+ Khai thác cả kênh hình và kênh chữ
+ Liên hệ thực tế và bài học
+ Tham khảo SGK, tài liệu
năng về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, sở lý thông tin
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ
- Liên hệ thực tế và bài học
- Tham khảo SGK, tài liệu
V Đánh giá: (5phút )
- Nội dung của môn địa lí 6?
- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tố
VI Hoạt động nối tiếp: (4phút )
- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước bài 1 (Giờ sau học)
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Trang 3
Chương I: TRÁI ĐẤT Tiết 2: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm được tên các hành tinh trong hệ mặt trời, biết 1 số đặc điểm của hànhtinh trái đất như: Vị trí, hình dạng và kích thước
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc, NCB, NCN
- Xác định được đường xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam
2 Kỹ năng:
- Quan sát và sử dụng được quả địa cầu
3 Thái độ:
- Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người
II Phương tiện dạy học:
1.GV: Quả địa cầu.
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy.
IV: T iến trình dạy học :
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu 1 số phương pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?
+ Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt
trời? (Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái
đất, sao hoả, sao mộc, sao thổ, thiên
vương, hải vương, diêm vương.)
+ Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong
HMT?
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
:
Trang 4- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang 5) dựa
vào H2 – SGK cho biết:
- Trái đất có hình gì?( Trái đất có hình cầu)
- Mô hình thu nhỏ của Trái đất là?(Quả địa
cầu )
- QSH2 cho biết độ dài của bán kính và
đường xích đạo trái đất ? Nhận xét về hình
dạng của Trái đât?
*Hoạtđộng 3: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho biết :
? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và
Nam là gì? (Các đường kinh tuyến nối từ hai
điểm cực bắc và cực nam, có độ dài bằng
nhau)
? Những đường vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các đường kinh tuyến là
những đường gì? (Các đường vĩ tuyến
vuông góc với các đường kinh tuyến, có đặc
điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ
dần từ xích đạo về cực)
? Xác định trên quả địa cầu đường kinh
tuyến gốc?
? Có bao nhiêu đường kinh tuyến?
? Đường vĩ tuyến gốc là đường nào? (Vĩ
tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số 0o.)
? Có bao nhiêu đường vĩ tuyến?
? Em hãy xác định các đường KT đông và
KT tây?
? Xác định đường VT Bắc và VT Nam?
? Nửa cầu đông, tây, bắc, nam?
- GV yêu cầu Hs trả lời và dùng hình vẽ trên
- Kinh tuyến: đường nối từ hai điểmcực bắc và cực nam trên bề mặt quảđịa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt Địacầu vuông góc với các đường kinhtuyến
- Kinh tuyến gốc Là kinh tuyến
00qua đài thiên văn G rinuýt ở ngoại
ô thành phố luân Đôn (nước Anh)
- VT Nam: Những vĩ tuyến nằm từđường XĐ xuống cực Nam
- Nửa cầu đông: nửa cầu nằm bênphải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ,trên đó có các châu Á,Âu, Phi và ĐạiDương
- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái
Trang 5vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên
đó có toàn bộ Châu Mĩ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực Nam
V Đánh giá:
- Vị trí của trái đất? - Hình dáng, kích thước? - Xác định trên quả địa cầu đường xích đạo, Kt gốc, NCB, NCN VI Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi (SGK) - Đọc trước bài 3 VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Tiết 3: TỶ LỆ BẢN ĐỒ
Trang 6- HS yêu thích môn học, có cái nhìn khách quan, khoa học
II Phương tiện dạy học:
Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy.
IV: T iến trình dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
? Vị trí của trái đất? Hình dáng, kích thước của Trái đất
? Xác định trên quả địa cầu đường xích đạo, Kt gốc, NCB, NCN
- Biểu hiện ở 2 dạng:
+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
Trang 7? BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ lệ lớn hơn
? BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi
- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường
Phan Bội Châu (Đoạn từ đường Trần Quý
Cáp - đường Lý Tự Trọng)
- Nhóm4: Đo và tính chiều dài của đường
Nguyễn Chí Thanh (Đoạn đường Lý
thường Kiệt - Quang Trung )
- GV hướng dẫn cách dùng thước tỉ lệ:
Dùng compa hoặc thước kẻ đánh dấu rồi
đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo
đường chim bay từ điểm này đến điểm
khác
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a) Tính khoảng cách trên thực địa dựavào tỉ lệ thước
b) Tính khoảng cách trên thực địa dựavào tỉ lệ số
Trang 8- Học bài cũ, xem trước bài mới
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Trang 9
Tiết 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ, TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ.
- Xác định phương hướng trên bản đồ
- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ
3.Thái độ :
- Yêu thích môn học, cách nhìn nhận thế giới 1 cách khoa học
II Phương tiện dạy học:
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Yêu cầu HS quan sát H.10 (SGK) cho biết:
? Các phương hướng chính trên thực tế?
- HS: Vẽ sơ đồ H10 vào vở
? Vậy cơ sở xác định phương hướng trên bản
đồ là dựa vào yếu tố nào? (KT,VT)
? Trên BĐ có BĐ không thể hiện KT&VT làm
thế nào để xác định phương hướng ?(Dựa vào
mũi tên chỉ hướng bắc
1 Phương hướng trên bản đồ:
* Phương hướng trên bản đồ: Gồm
- Trên BĐ không vẽ KT&VT dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản
Trang 10*Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS quan sát H11 (SGK) cho biết:
? Cách xác định điểm C trên bản đồ?
( Là chỗ cắt nhau giữa 2 đường KT và VT cắt
qua đó (KT20, VT10)
? Đọc sgk và cho biết khái niệm kinh độ, vĩ
độ ?
- Gv giải thích và làm rõ thông qua ví dụ cụ
thể
? Tọa độ địa lí của 1 điểm ?
- Đưa thêm 1 vài điểm A, B cho HS xác định
toạ độ địa lí
Hoạt động 3:
- GV: Yêu cầu HS đọc ND bài tập a, b, c, d
cho biết:
HS: Chia thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: a
+ Nhóm 2: b
+ Nhóm 3: c
- HS: Làm bài vào phiếu học tập
- Thu phiếu học tập
- Đưa phiếu thông tin phản hồi
GV: Chuẩn kiến thức
đồ để xác định hướng bắc sau đó
tìm các hướng còn lại
2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí: - Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ, quả địa cầu: Được xác định là chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó - Kinh độ, vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến, vĩ tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc - Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ độ địa lí của điểm đó VD: C: 20o Tây 10o Bắc 3 Bài tập: V Đánh giá: - Xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí VI Hoạt động nối tiếp: - Trả lời câu hỏi (SGK) - Đọc trước bài 5 (Giờ sau học) VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Tiết 5: LUYỆN TẬP BÀI 1, 3, 4
Trang 11- Xác đinh được hệ thống kinh vĩ tuyến, các nửa cầu trên quả địa cầu hoặc bản
đồ Vẽ được hình minh họa hệ thống kinh vĩ tuyến và các nửa cầu
- Tính toán được khoảng cách trên thực tế và khoảng cách trên bản đồ dựa vào
tỉ lệ bản đồ
- Xác định được phương hướng trên bản đồ, tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản
đồ và trên quả địa cầu
3 Thái độ: yêu thích môn học, có cách nhìn nhận khoa học về bản đồ, về Trái
đất
II Phương tiện dạy học:
1.GV: Các loại bản đồ khác nhau, quả địa cầu
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy.
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ
? Nêu khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 sgk kết hợp
quả địa cầu:
? Vị trí Trái đất trong Hệ Mặt Trời, hình
dạng, kích thước TĐ
? Xác định trên quả địa cầu: đường xích
đạo, kinh tuyến gốc, KTT, KĐT, VTB,
VTN, NCB, NCN, NCĐ, NCT
- HS xác định, GV chuẩn xác, ôn lại kiến
thức về hệ thống kinh vĩ tuyến
- Yêu cầu HS:
? Vẽ hình tượng trưng Trái đất, trên đó thể
1 Trái đất, hệ thống kinh vĩ tuyến :
- Vẽ hình vào vở
Trang 12hiện: NCB, NCN, cực B, cực N, đường
Xích đạo
- GV nhận xét, chuẩn xác
* Hoạt động 2:
- GV cho HS làm bài tập:
BT1: Căn cứ vào thước tỉ lệ hoặc tỉ lệ số
của bản đồ hình 8/sgk T13:
a Đo và tính chiều dài của đường Trần
Phú
b Đo và tính khoảng cách trên thực tế
theo đường chim bay, từ khách sạn
Hải Vân đến Khách sạn Sông Hàn
BT2: Dựa vào số ghi tỉ lệ của bản đồ sau
đây: 1: 300000 và 1: 7000000, cho biết
5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên
thực địa
- HS làm bài tập vào vở
-GV nhận xét chuẩn xác
*Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các phương
hướng chính trên bản đồ và cách xác định
phương hướng trên bản đồ
- Hs: trình bày
- GV: Yêu cầu HS quan sát H12/sgk T16
làm bài tập sau:
BT3:
a Xác định hướng bay từ:
+ Hà Nội đến Băng Cốc
+ Hà Nội đến Ban-đa-xê-ri-bê-ga-oan
+ Hà Nội đến Đi-li
+ Hà Nội đến Yan-gun
b Xác định tọa độ địa lí của điểm G, H
trên hình 12
2 Tỉ lệ bản đồ :
- Làm bài tập 1, 2 vào vở học 3 Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí: HS làm bài tập vào vở V Đánh giá: - GV đánh giá tiết luyện tập, chấm điểm 1 và HS VI Hoạt động nối tiếp: - Đọc trước bài mới : Kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (Giờ sau học) VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Tiết 6: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 133 Thái độ: yêu thích môn học, có cách nhìn nhận khoa học về bản đồ
II Phương tiện dạy học:
1.GV: Các loại bản đồ khác nhau, quả địa cầu
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy.
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở thực hành ở tiết trước
- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng
chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải ? (bảng chú giải giải thích nội dung và
ý nghĩa của kí hiệu )
- Yêu cầu HS xem hình ảnh ở sgk:
? Cho biết các dạng kí hiệu được phân loại
như thế nào?
- GV yêu cầu HS kể tên các đối tượng được
kí hiệu theo điểm, đường, diện tích
- HS trình bày, GV đưa thêm ví dụ và minh
họa rõ bằng bản đồ
- HS: Quan sát H15 em cho biết:
? Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ?
? ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?
(làm nổi bât đối tượng muốn thể hiện)
- GV: Minh họa bằng các bản đồ khác nhau
1 Các loại ký hiệu bản đồ:
- Ba loại kí hiệu thường được sử dụng
để thể hiện các đối tượng địa lí trênbản đồ :
Trang 14để HS hiểu và ghi nhớ
*Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc sgk và cho biết:
? Có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản
đồ
? Tra thuật ngữ đường đồng mức ở cuối
sách
- GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho
biết:
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
? Dựa vào đâu để ta biết được 2 sườn tây
-đông sườn nào cao hơn sườn nào dốc hơn?
thức
- GV giới thiệu quy ước dùng thang màu
biểu hiện độ cao:
+Từ 0m-200mmàu xanh lá cây
+từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt
+từ 500m-1000mmàu đỏ
+từ 2000m trở lên màu nâu
- Dùng bản đồ (hoặc quả địa cầu) để làm rõ
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hay đường đồng mức
V Đánh giá:
? Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tượng như sau:
- Sân bay:
- Chợ:
- Câu lạc bộ:
- Khách sạn:
- Bệnh viện:
VI Hoạt động nối tiếp:
- Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trước bài mới (Giờ sau học)
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Tiết 7: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 151 Kiến thức:
- HS hệ thống, nắm lại kiến thức ở các nội dung đã học
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, tổng hợp vấn đề, kỹ năng tư duy
3 Thái độ: yêu thích môn học, có cách nhìn nhận khoa học về thế giới
II Phương tiện dạy học:
1.GV: Các loại bản đồ, quả địa cầu, tranh ảnh
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy.
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra những bài tập trong tiết thực hành trước
3 Bài mới:
a Khởi động: Tầm quan trọng của việc ôn tập, chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết sắpđến
b Hoạt động của GV và HS:
Bài 1: Vị trí, hình dạng, kích thước Trái đất
1, Nắm vị trí Trái đất trong Hệ Mặt Trời,
hình dạng và kích thước Trái đất
2, Trình bày được các khái niêm về kinh
tuyến, vĩ tuyến, biết quy ước về kinh tuyến
gốc; vĩ tuyến gốc; kinh tuyến đông, tây; vĩ
tuyến bắc, nam; Nửa cầu Bắc, Nam; Nửa
cầu Đông, Tây
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
1, Nắm định nghĩa bản đồ Biết ý nghĩa của
tỉ lệ bản đồ
2, Tính toán được khoảnh cách trên bản đồ
và khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ
số và tỉ lệ thước
Bài 4: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ,
vĩ độ và tọa độ địa lí
Nắm các phương hướng chính trên bản
đồ Vẽ được hình thể hiện 8 hướng chính
- Khái niệm : học ở vở
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặtphẳng của giấy, tương đối chính xác
về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Tráiđất
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cáchthực đã bị thu nhỏ bao nhiêu lần sovới thực tế
- Tính toán khoảng cách : bài tậpSGK
- Vẽ hình và nắm rõ 8 phương hướngchính trên bản đồ
- Biết, hiểu và lấy ví dụ minh hoạ vềcác loại và các dạng kí hiệu trên bảnđồ
- Biết cách thể hiện địa hình trên bảnđồ
Trang 16dùng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản
đồ, lấy ví dụ minh họa
2, Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
V Đánh giá:
VI Hoạt động nối tiếp:
- Học bài cũ, chuẩn bị cho tiết kiểm tra lần sau
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Tiết 8: KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 17MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Phòng GD & ĐT thành phố Huế
Trường THCS Lê Hồng Phong
KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2013 – 2014
Vận dụn
g (2) nếu có
- Nêu vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt Trời, hình dạng
và kích thước Trái đất? (1,25đ)
- Trình bày khái niệm kinh tuyến,
vĩ tuyến(1đ) (2,25đ)
- Bản đồ là gì? (0,75đ)
- Dựa vào
số ghi tỉ lệ của các bản
đồ sau đây:
1:200.000
và 1:6000.000, cho biết:
5 cm trên bản đồ ứngvới bao nhiêu km
Trang 18Câu 3: a Vẽ hình thể hiện các phương hướng chính trên bản đồ (1,25 điểm)
b Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ? (1,5 điểm)
Câu 4: Có mấy loại kí hiệu thường được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ? Cho ví dụ? (2,25 điểm)
1 1.1 - Vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt Trời: Nằm ở vị trí
thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Hình dạng: Trái đất có dạng hình cầu
- Kích thước: Trái đất có kích thước rất lớn
0,50,50,25
Trang 191.2 - Kinh tuyến: đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực
Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông gốc với kinh tuyến
0,5
0,5
2 2.1 - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy,
tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất
0,75
2.2 - Tỉ lệ của bản đồ: 1: 200.000 thì 5 cm trên bản đồ
ứng với 10 km trên thực địa
- Tỉ lệ của bản đồ: 1: 6000.000 thì 5 cm trên bản đồ ứng với 300 km trên thực địa
1,01,0
3 3.1 - Vẽ hình thể hiện các phương hướng chính trên bản
đồ: vẽ hình thể hiện đủ 8 phương hướng trên bản đồ 1,253.2 - Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ:
+ Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phươnghướng
+ Với bản đồ không vẽ kinh tuyến, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
0,75
0,75
4 - Có 3 loại kí hiệu thường được sử dụng để biểu hiện
các đối tượng địa lí trên bản đồ:
+ Kí hiệu điểm: sân bay, trường học, bệnh viện, cảng biển,…
+ Kí hiệu đường: đường sông, đường biển, đường ranh giới,…
+ Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp, …
(Lưu ý: HS có thể lấy ví dụ ngoài ví dụ nêu trên nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa)
0,250,750,750,5
Trang 20Tiết 9 : SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
2 Kỹ năng: Quan sát và sử dụng quả Địa cầu, tranh ảnh và mô hình
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết về khoa học Trái đất
II Phương tiện dạy học:
1.GV: quả địa cầu, tranh ảnh, mô hình
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
Trang 21- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
? Trái đất quay trên trục và nghiêng trên
mặt phẳng quỹ đạo bao nhiêu độ?
GV: Chuẩn kiến thức
? Trái đất tự quay quanh trục theo hướng
nào?
? GV yêu cầu HS thực hành hướng quay
với quả Địa cầu
- Hs thực hiện, GV nhận xét và chuẩn xác
? Thời gian Trái đất tự quay 1 vòng quanh
trục ?
? Người ta chia Trái đất thành mấy khu
vực giờ ?(24 khu vực giờ)
- GV: Vậy mỗi khu vực giờ rộng bao
nhiêu kinh tuyến ? (360:24=15kt)
- Sự chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực
giờ có ý nghĩa gì ?
GV chuẩn xác: để tiện tính giờ trên toàn
thế giới, năm 1884 hội nghị Quốc tế thống
nhất lấy khu vực có kt gốc làm giờ gốc
Từ khu vực giờ gốc về phía đông là khu
có thứ tự từ 1-12
? Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy? (7)
? Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước
ta là mấy giờ ? (19giờ )
- GV : Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy
định riêng, Trái đất quay từ tây sang đông
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục:
- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởngtượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033)trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay: từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục
là 24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặtTrái Đất được chia ra thành 24 khu vựcgiờ
Trang 22đi về phía tây qua 15 kinh độ chậm đi 1giờ
(phía đông nhanh hơn 1 giờ phía tây)
* Hoạt động 2 :
- GV: Yêu cầu HS quan sát H21 và quả
địa cầu:
? Trái đất có hình gì?
?Em hãy giải thích cho hiện tượng ngày
và đêm trên Trái đất?
- GV: Yêu cầu HS quan sát H22 và kiến
thức SGK, cho biết:
? Sự vận động tự quay quanh trục quanh
trục của Trái đất còn sinh ra hệ quả gì
? Sự chuyển động lệch hướng của các vật
ở NCB và NCN như thế nào?
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất:
- Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ởkhắp mọi nơi trên Trái đất
- Sự chuyển động lệch hướng của cácvật thể ở NCB và NCN trên bề mặtTrái đất:
+ Bán cầu Bắc: vật chuyển động lệch
về bên phải+ Bán cầu Nam: vật chuyển động lệch
- Đọc trước bài 8 (Giờ sau học)
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Trang 23
Tiết 10: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I Mục tiêu: Sau bài học này, hs cần phải và có thể :
- Biết sử dụng Quả địa cầu, khai thác tranh ảnh địa lí
3.Thái độ : HS có cách nhìn nhận khoa học về thế giới
II Phương tiện dạy học:
1.GV: quả địa cầu, tranh ảnh, mô hình
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
Trang 24? Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời
theo quỹ đạo gì?
? Hướng chuyển động của Trái đất
quanh Mặt Trời?
? Thời gian TĐ chuyển động 1 vòng
quanh MT?
- GV yêu cầu Hs quan sát độ nghiêng và
hướng nghiêng của trục TĐ tại các vị
trí: Xuân phân, Thu phân, Đông chí, Hạ
chí và nêu nhận xét?
GV nhận xét, chuẩn xác rõ qua hình
*Hoạt động 2:
- GV: Sự chuyển động của TĐ quanh
MT sinh ra hệ quả : hiện tượng các mùa
và hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo
mùa, ở tiết học này các em được tìm
hiểu về hệ quả 1: hiện tượng các mùa
- Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:
? Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh
MT, trục nghiêng và hướng tự quay của
TĐ có thay đổi không?
- HS : Trục TĐ nghiêng và không đổi
hướng trong khi chuyển động trên quỹ
đạo quanh MT
? Ngày 22/6 (hạ chí) nửa cầu nào ngả về
phía Mặt trời?
- HS: trả lời, GV nhận xét, chuẩn xác:
Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả
về phía Mặt trời nhiều hơn
? Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu nào
1.Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời:
- Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theoquỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Hướng chuyển động: Từ Tây sang đông
- Thời gian TĐ chuyển động quanh mặt trời
1 vòng là 365 ngày và 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạoquanh mặt trời, trục Trái Đất lúc nào cũnggiữ nguyên đô nghiêng 66033) trên mặtphẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trụckhông đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến
2 Hiện tượng các mùa:
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục TĐbao giờ cũng có độ nghiêng không đổi vàhướng về 1 phía nên2 nửa cầu Bắc và Namluân phiên nhau ngả về phía MT sinh ra cácmùa
Trang 25ngả về phía Mặt trời?
- HS trả lời, GV nhận xét, chuẩn xác:
Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Nam
ngả về phía Mặt trời nhiều hơn
- GV: Nửa cầu nào ngả phía MT nhiều
sẽ nhận nhiều ánh sáng và nhiệt (mùa
nóng) và ngược lại (mùa lạnh) nên ngày
? Trái đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và
Nam về Mặt trời như nhau vào các ngày
nào?
- HS trả lời, GV nhận xét, chuẩn xác:
Ngày 21/3 và ngày 23/9 ánh sáng Mặt
trời chiếu thẳng vào đường xích đạo nên
cả 2 nửa cầu nhận được lượng nhiệt và
ánh sáng như nhau Đó là thời kì chuyển
tiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh Vì vậy
ở 1 số nước ng ta chia 1 năm ra 4 mùa:
Xuân – Hạ - Thu - Đông
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cáchtính mùa ở 2 nửa cầu hoàn toàn trái ngượcnhau
V Đánh giá:
? Trình bày sự chuyển động của TĐ quanh MT
? Tại sao TĐ chuyển động quanh MT lại sinh ra 2 thời kì nóng và lạnh luânphiên nhau ở 2 nưả cầu trong 1 năm ?
VI Hoạt động nối tiếp:
- Làm BT 2, 3 (SGK)
- Đọc trước bài 9 (Giờ sau học)
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Trang 263 Thái độ : học sinh có nhìn nhận khoa học về Trái đất
II Phương tiện dạy học:
1.GV: quả địa cầu, tranh ảnh, mô hình
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
Trang 27- Kỹ năng tư duy.
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày sự chuyển động của TĐ quanh MT
3 Bài mới:
a Khởi động:
Ngoài hiện tượng các mùa, sự chuyển động của TĐ quanh MT còn sinh ra hiệntượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau và hiện tượng số ngày có ngày, đêmdài suốt 24 giờ ở các miền cực thay đổi theo mùa
? Trong khi quanh quanh MT, TĐ được
chiếu sáng như thế nào?
? Xác đinh đường phân chia ST và trục
TĐ, tại sao đường phân chia ST và trục
Trái đất không trùng nhau?
- HS trả lời, GV nhận xét, chuẩn xác:
Trục TĐ nằm nghiêng trên MPQĐ
66033’
? Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt
trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường
gì? (23027’ Bắc, Chí tuyến Bắc nên
NCB là mùa hạ)
? Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh sáng
Mặt trời chiếu thẳng vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là gì?
(23027’ Nam, Chí tuyến Nam nên NCN
là mùa đông)
- GV: Yêu cầu HS quan sát H25 cho
biết:
? Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm
của các điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’,
B’ của nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và
22/12 ?
? Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6
và ngày 22/12 ở điểm C nằm trên đường
xích đạo?
- HS trả lời, GV chuẩn xác:
+ Các địa điểm trên đường xích đạo
luôn có ngày dài bằng đêm
+ Các điểm càng xa xích đạo về 2 cực:
1.Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau trên Trái đất:
- Trong khi quay quanh MT, TĐ có lúcchúc nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam
về phía MT
- Do đường phân chia ST và trục TĐ khôngtrùng nhau nên các địa điểm ở NCB vàNCN có hiện tượng ngày, đêm dài ngắnkhác nhau theo vĩ độ :
+ Các địa điểm trên đường Xích đạo luôn
có ngày dài bằng đêm+ Các điểm càng xa xích đạo về 2 cực:hiện tượng ngày, đêm dài ngắn càng biểuhiện rõ rệt: mùa hạ có ngày dài hơn đêm,mùa đông có đêm dài hơn ngày
Trang 28hiện tượng ngày, đêm dài ngắn càng
biểu hiện rõ rệt: mùa hạ có ngày dài hơn
đêm, mùa đông có đêm dài hơn ngày
* Hoạt động 2:
- GV: Yêu cầu HS dựa vào H5 (SGK)
cho biết:
? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài
ngày, đêm của các điểm D và D’ ở vĩ
tuyến 66033’ Bắc và Nam của 2 nửa địa
cầu sẽ như thế nào?
? Vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam là những
đường gì?
- HS trả lời, GV nhận xét, chuẩn xác:
+ Ngày 22/6: ở NCB tại D ngày dài 24h,
ở NCN tại D’ đêm dài 24h
+ Ngày 22/12: ở NCB tại D đêm dài
24h, ở NCN tại D’ ngày dài 24h
+ Vĩ tuyến 66033’B, N là đường vòng
cực Bắc và vòng cực Nam, đây là những
đường giới hạn rộng nhất của vùng có
ngày hoặc đêm dài suốt 24h
- GV cho HS quan sát bảng số liệu ở bài
tập 3/sgk T30:
? Số ngày có ngày dài suốt 24h ở các vĩ
độ từ vòng cực đến cực thay đổi như thế
nào?
- HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức
2 Ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:
- Vĩ tuyến 66033’B, N là đường vòng cựcBắc và vòng cực Nam, đây là những đườnggiới hạn rộng nhất của vùng có ngày hoặcđêm dài suốt 24h
- Các địa điểm nằm từ 66033’B, N đến 2cực có số ngày có ngày, đêm dài 24h daođộng theo mùa, từ 1 ngày đến 6 tháng
V Đánh giá:
? Dựa vào H24: Em hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhautrong các ngày 22/6 và 22/12? Từ sự phân tích trên, rút ra kết luận về hiện tượngngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ trên TĐ
VI Hoạt động nối tiếp:
- Làm BT 3 (SGK)
- Đọc trước bài 10 (Giờ sau học)
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Trang 29Tiết 12: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ, trung gian,lõi, đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, nhiệt độ
- Biết cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất và tầm quan trọng của nó
2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích tranh ảnh địa lí
3.Thái độ : HS có cách nhìn nhận khoa học về TĐ
II Phương tiện dạy học:
1.GV: quả địa cầu, tranh ản
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
Trang 302 Kiểm tra bài cũ:
? Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên TĐ được biểuhiện như thế nào ?
3 Bài mới:
a Khởi động:
TĐ được cấu tạo ra sao và bên trong nó bao gồm những gì? Đó là vấn đề mà từxưa con người muốn tìm hiểu Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của KHKT, con người đãbiết bên trong TĐ bao gồm mấy lớp, đặc điểm của mỗi lớp đó như thế nào
b Hoạt động của GV và HS:
*Hoạt động 1:
- GV: Bằng tiến bộ KHKT người ta
khoan sâu vào lòng đất được 15.000m,
đồng thời dùng các biện pháp gián tiếp
để nghiên cứu cấu tạo bên trong TĐ
- Yêu cầu HS quan sát H26 và bảng
thống kê (SGK) cho biết:
? Trái Đất cấu tạo gồm mấy lớp?
? Trình bày cấu tạo và đặc điểm của các
lớp?
- GV yêu cầu HS lên bảng và xác định
dựa vào hình (H26 phóng to)
* Hoạt động 2:
? GV yêu cầu HS nhắc lại: đặc điểm về
trạng thái và độ dày của lớp vỏ TĐ
- HS trả lời (mỏng, rắn chắc)
? Cấu tạo của lớp vỏ TĐ?
- HS: trả lời (cấu tạo do 1 số địa mảng
nằm kề nhau)
? Dựa vào H27, đọc tên các địa mảng
- GV: Các địa mảng này có bộ phận nổi
cao trên mực nước biển là lục địa, các
đảo; và có bộ phận thấp trũng, bị nước
bao phủ là đại dương
- GV cho HS xem đoạn phim ngắn về
thuyết địa mảng, trả lời câu hỏi:
? Các địa mảng đứng yên hay chuyển
động, khi chúng chuyển động thì hiện
tượng gì xảy ra?
1 Cấu tạo bên trong của Trái đất:
- TĐ cấu tạo gồm 3 lớp: Lớp vỏ, lớp trunggian, lớp lõi TĐ
- Đặc điểm: học ở bảng sgk T 32
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất:
- Vỏ Trái đất là lớp đá rắn chắc ở ngoàicùng của TĐ, được cấu tạo do 1 số địamảng nằm kề nhau
Trang 31? HS đọc SGK nêu được các vai trò lớp
vỏ Trái đất?
- HS trả lời, GV nhận xét, chuẩn xác
- Lớp vỏ trái đất chiếm 15% thể tích à 1%khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai tròrất quan trọng, vì là nơi tồn tại của cácthành phần tự nhiên khác và là nơi sinhsống, hoạt động của xã hội loại người
- Đọc trước bài 11 (Giờ sau học)
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
- Phân tích tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu
3.Thái độ : HS có cái nhìn khoa học về thế giới
II Phương tiện dạy học:
1.GV: Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên thế giới
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy
IV.Tiến trình lên lớp:
Trang 321 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày cấu tạo, vai trò của lớp Vỏ Trái Đất?
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thường
xuyên
- GV: Giới thiệu cho HS biết các nội dung
của bài thực hành, (lưu ý: bộ phận rìa lục
địa nằm trong chương trình giảm tải)
1) Sự phân bố lục địa và đại dương
2) Vị trí và diện tích các lục địa trên bề
? Ở tiết trước các em đã được học bài 10:
Cấu tạo bên trong của Trái Đất, nhắc lại:
Vỏ Trái Đất bao gồm những bộ phận nào?
- HS: Trả lời:
- GV: Nhận xét, chuẩn xác(lục địa và đại
dương)
? Quan sát bản đồ tự nhiên Thế giới, cho
biết: Người ta phân biệt giữa lục địa và đại
dương bằng những màu sắc nào?
? Quan sát H28 trả lời câu hỏi: Trên H28
lục địa được ký hiệu bằng màu gì? đại
dương được ký hiệu bằng màu gì?
(Lục địa ký hiệu bằng màu cam, đại
dương ký hiêu bằng màu xanh)
? Dựa vào những hiểu biết của mình, kể
tên các lục địa và các đại dương mà em
biết?
- HS trả lời, GV ghi tên các lục địa và các
đại dương mà HS vừa kể lên bảng
- GV: Chỉ vào bản đổ tự nhiên Thế giới, vị
trí của các lục địa và đại dương, gọi một
vài HS đọc tên các lục địa và đại dương
- HS: Thực hiện, GV nhận xét, chuẩn xác
Trang 33bằng cách xác định lại trên bản đồ.
* Chuyển ý: Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tiến hành thực hành ở các nội dung:
+ Sự phân bố lục địa và đại dương
+ Vị trí, diện tích các lục địa trên bề mặt
Trái Đất
+ Vị trí, diện tích các đại dương trên bề
mặt Trái Đất
* Hoạt động 2:
- GV: Yêu cầu HS quan sát H28, hoàn
thành nội dung phiếu học tập số 1 trong
thời gian 4 phút:
- HS: Thực hiện
- GV: Quan sát quá trình HS thực hành,
ghi chép những vấn đề cần lưu ý, uốn nắn,
điều chỉnh khi HS có sai lệch
- GV: Hết thời gian, ổn định lớp, gọi một
số em lên trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp
theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS: Trình bày, cả lớp theo dõi, nhận xét
bổ sung
- GV: Nhận xét, chuẩn xác
* Hoạt động 3:
- GV: treo bản đồ tự nhiên Thế giới và
bảng 2 SGK T34, hoàn thành nội dung
phiếu học tập số 2 trong thời gian 5 phút
- HS: Thực hiện
- GV: Quan sát quá trình HS thực hành,
ghi chép những vấn đề cần lưu ý, uốn nắn
điều chỉnh khi HS có sai lệch
- Gọi một vài HS lên trình bày kết quả vào
bản đồ thế giới
+ Yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
sung bài làm của bạn
Tỉ lệ diện tích đạidương (%)
2 Sự giống nhau và khác nhau về tỉ lệ diện tích
lục địa và đại dương ở 2 nữa cầu Bắc và Nam:
- Lục địa nằm ở cả 2 bán cầu: lục địa Phi
3 Vị trí, diện tích các đại dương trên
bề mặt Trái Đất.
Trang 34các đại dương so với diện tích bề mặt Trái
Đất
- GV: Ổn định lớp, gọi một vài em trình
bày kết quả, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- HS: Trình bày kết quả trên bản đồ TG
Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
phần trình bày
- GV: Nhận xét, chuẩn xác
* GV chốt lại nội dung chính:
- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt TĐ là đại
dương, còn 1/3 là lục địa
- Lục địa phân bố chủ yếu ở NCB còn đại
dương phân bố chủ yếu ở NCN
Phiếu học tập số 3:
1.Nếu diện tích bề mặt TĐ là 510 triệu km2 thì diện tích bề mặt các đại dương là: (361 triệu km2 : 510 triệu km2) 100= 70,8%
2 - Đại dương có diện tích lớn nhất là:Thái Bình Dương
- Đại dương có diện tích nhỏ nhất là:Bắc Băng Dương
Trò chơi: Ai nhanh tay hơn
+ Chia lớp làm 2 đội: đội A và đội B, mỗi đội cử 2 thành viên đại diện thamgia trò chơi, các thành viên còn lại của đội cổ vũ, giúp đỡ
+ Yêu cầu mỗi đội lựa chọn các mảnh giấy có ghi tên các lục địa và đại dương
để dán vào bản đồ câm Thế giới treo trên bảng
+ Trong thời gian 1 phút, đội nào hoàn thành sớm bản đồ sẽ giành phần thắng.+ Sau khi hoàn thành bản đồ, HS giới thiệu về các lục địa và đại dương theocác nội dung:
Vị trí của các lục địa và đại dương trên bản đồ Thế giới.
Sắp xếp theo thứ tự tên các lục địa và đại dương theo thứ tự từ lớn đến bé.
VI Hoạt động nối tiếp:
- Đọc trước bài 12 (Giờ sau học)
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Trang 35Chương II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết 14: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC
- Hai lực này có luôn có tác động đối lập nhau
- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tượng núi lửa và độngđất
- Cấu tạo của ngọn núi lửa
2 Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh, phim ảnh địa lí
3.Thái độ : HS nhìn nhận thế giới 1 cách khoa học
II Phương tiện dạy học:
1.GV: bản đồ thế giới, tranh ảnh, phim ảnh
2.HS: SGK
III Ph ương pháp dạy học – giáo dục kỹ năng sống cho học sinh:
- Đàm thoại gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy
Trang 36? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt
của địa hình bề mặt trái đất ? (Nội lực,
ngoại lực)
? Dựa vào nd SGK kết hợp tranh ảnh
GV treo ở bảng, cho biết:
+ Thế nào là nội lực ?
+Tác động của nội lực?
- HS trả lời, GV nhận xét, chuẩn xác:
tác động của nội lực làm nén ép đất đá
khiến chúng bị uốn nếp, đứt gãy, đẩy
vật chất dưới sâu lên ngoài mặt đất
thành núi lửa, rung chuyển các lớp đất
đá tạo hiện tượng động đất
- GV tổng hợp các hình ảnh do tác động
của nội lực: đá bị uốn nếp, đứt gãy,
động đất nứt nẻ, đổ sập nhà cửa, núi lửa
phun cho HS xem, cho biết:
? Tác động của nội lực làm cho bề mặt
địa hình thay đổi như thế nào (gồ ghề
hơn)
- GV yêu cầu HS đọc sgk và xem hình
ảnh treo ở bảng về: tác động của nước,
gió, nhiệt độ, sóng,…, trả lời câu hỏi:
? Ngoại lực là gi`, gồm những nhân tố
nào tác động (nước, gió, mưa, nhiệt độ,
sóng, …)
? Tác động của ngoại lực (địa hình bị
thổi mòn, bào mòn, xâm thực, phong
hoá do gió, do nước chảy, do sóng biển,
do nhiệt độ…)
1.Tác dụng của nội lực và ngoại lực.
- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trongTrái Đất, tác động của nội lực thường làmcho bề mặt TĐ gồ ghề
- Ngoại lực là những lực sinh ra từ bênngoài, trên bề mặt Trái Đất Tác động củangoại lực thiên về san bằng, hạ thấp địahình
Trang 37- GV tổng hợp hình ảnh về địa hình bị
bào mòn, xâm thực, phong hoá, đặt câu
hỏi:
? Tác động của ngoại lực làm cho bề
mặt địa hình thay đổi như thế nào (san
+ Khi nội lực < ngoại lực: địa hình bằng
phẳng hơn, san bằng hơn
+ Khi nội lực = ngoại lực: địa hình hầu
như không thay đổi
+ Do tác động của nội, ngoại lực nên địa
hình bề mặt Trái Đất có nơi cao, thấp,
? Quan sát hình ảnh, cho biết tác hại của
núi lửa ? (vùi lấp làng mạc, nhà cửa,
gây thiệt hại về người và của, ô nhiễm
môi trường)
? Cho HS quan sát hình ảnh về những
vùng nuí lửa đã tắt đân cư tập trung sầm
uất, hỏi: tại sao vẫn có dân cư sinh sống
tại những vùng có núi lửa
- HS trả lời, GVnhận xét, chuẩn xác
- GV cho HS quan sát mô hình, hình
ảnh về tác hại của động đất :
? Động đất là gì?
? Những thiệt hại do động đất gây ra?
( hư hại nhà cửa, đường sá, cầu cống,
công trình xây dựng, thiệt hại về người
và của cải, ô nhiễm môi trường)
? Người ta làm gì để phòng chống tác
hại của động đất và núi (xây nhà bằng
vật liệu nhẹ, lập trạm dự báo để ứng cứu
và di dời dân kịp thời)
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịchnhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địahình bề mặt Trái Đất
- Do tác động của nội, ngoại lực nên địahình bề mặt Trái Đất có nơi cao, thấp, cónơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề
có nhiêt độ trên 10000C
- Tác hại của núi lửa: vùi lấp làng mạc, nhàcửa, gây thiệt hại về người và của, ô nhiễmmôi trường
b) Động đất
- Là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm
ở dưới sâu, trong lòng đất, làm cho các lớpđất đá gần mặt đất rung chuyển
- Tác hại của động đất và núi lửa: hư hạinhà cửa, đường sá, cầu cống, công trình xâydựng, thiệt hại về người và của cải, ô nhiễmmôi trường
Trang 38- GV cho HS xem hình ảnh về nhà ở của
người dân Nhật Bản, Hàn Quốc là
những nước thường xuyên diễn ra động
đất, núi lửa, các trạm dự báo,…
? Liên hệ Việt Nam : em hãy cho biết
VN có núi lửa không, có động đất
không
- HS trả lời theo hiểu biết, Gv nhận xét,
chuẩn xác và đưa hình ảnh về những
trận động đất nhỏ ần đây ở Điện Biên,
Hải Phòng, Hà Nội, hình ảnh hồ núi lửa
Tơ-nưng,… để chứng minh với HS
V Đánh giá:
? Tại sao nói: Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối lực nhau?
? Con người đã làm gì để giảm các thiệt hại do động đất và núi lửa gây nên?
VI Hoạt động nối tiếp:
- Đọc trước bài 13 và bài đọc thêm cuối sách, học bài cũ
VII Ph ần bổ sung tư liệu - Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
………
………
………
Trang 39Tiết 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
I.Mục tiêu :
1 kiến thức
- HS phân biệt được: Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình
- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao
sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- Hiểu được thế nào là địa hình Caxtơ
2 Kĩ năng
- Phân tích tranh ảnh
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện dạy học:
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp,
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tư duy
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nội lực là gì, ngoại lực là gì, trình bày tác động của nội lực và ngoại lực
3 Bài mới:
a Khởi động:
Trang 40Trên bề mặt TĐ có rất nhiều dạng địa hình khác nhau Một trong các dạng địahình rất phổ biến là núi, núi cũng có nhiều loại, người ta phân biệt: núi cao, núi thấp,núi trẻ, núi già và núi đá vôi,…
b Hoạt động của GV và HS:
*Hoạt đông 1:
- GV: Yêu cầu HS quan sát kiên thức và
bảng thống kê, Hình 34 (SGK) cho biết:
? Núi là gì?
? Núi gồm những bộ phận nào?
? Độ cao của núi thường là bao nhiêu
- Người ta phân loại núi như thế nào?
(Núi thấp: Dưới 1000m Núi trung bình:
Từ 1000m -> 2000m Núi cao: Từ
2000m trở lên)
- GV: Treo BĐTNVN cho HS chỉ ngọn
núi cao nhất nước ta, cho biết đó là núi
thấp, núi trung bình hay núi cao?
(Núi Phanxipang cao trên 3000m)
? QS H34 cho biết cách tính độ cao
tuyệt đối của núi khác cách tính độ cao
tương đối của núi như thế nào ?
(Độ cao tương đối: Đo từ điểm thấp
+ B1: giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Yêu cầu HS đọc kiến thức SGK và
quan sát H35 phân loại núi già và núi trẻ
ở các tiêu chí: đỉnh núi, sườn núi và
chân núi có gì khác nhau
+ B2: thảo luận thống nhất ghi vào
phiếu
+ B3: thảo luận trước toàn lớp
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức
*Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS QS H37, 38 kết hợp nội
dung SGK cho biết:
? Địa hình cacxtơ có gì đặc ? (địa hình
đặc biệt của vùng núi đá vôi.)
? Đặc điểm của địa hình? (Các ngọn núi
ở đây lởm chởm, sắc nhọn)
- GV: ở Việt Nam, em biết những hang
1 Núi và độ cao của núi:
- Núi: là 1 dạng địa hình nhô cao rõ rệt trênmặt đất
- Núi gồm các bộ phận: đỉnh núi, sườn núi,chân núi
- Độ cao của núi thường trên 500m so vớimực nước biển ( Độ cao tuyệt đối)
2 Núi già, núi trẻ :
a) Núi già
- Được hình thành cách đây hàng trăm triệunăm
- Trải qua các quá trình bào mòn mạnh
- Có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng.b) Núi trẻ
- Được hình thành cách đây vài chục triệunăm
- Có đỉnh nhọn, sườn dốc,thung lũng sâu