Kiến thức - Học sinh nhớ được khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; biết đượccấu tạo của phép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; tác dụngcủa các biện pháp
Trang 1Ngày soạn: 3/1 /2019
CHỦ ĐỀ: BIỆN PHÁP TU TỪ (5 TIẾT: 84, 85, 86, 87, 88)
I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Học sinh nhớ được khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; biết đượccấu tạo của phép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; tác dụngcủa các biện pháp tu từ
- Học sinh hiểu khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; biết được cấu tạocủa phép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; tác dụng của cácbiện pháp tu từ
- HS phân tích và vận dụng hiệu quả các biện pháp tu từ vào việc đọc - hiểuvăn bản; khi nói và viết văn miêu tả
- HS phân tích được giá trị của phép tu từ và vận dụng hiệu quả các biện pháp
tu từ vào việc đọc - hiểu văn bản; khi nói và viết trong văn miêu tả
các kiểu so sánh,nhân hóa, ẩn dụ,hoán dụ; tác dụngcủa các biện pháp tutừ
- HS xác định đượccác phép tu từ; phântích được cấu tạo củaphép tu từ so sánh,các kiểu so sánh,
- Đặt được một
số câu có sửdụng các phép
tu từ
- Phân tíchđược ý nghĩacũng như tácdụng của phép
tu từ
- Viết đoạn vănngắn có sửdụng phép tu từ
- vận dụng các biệnpháp tu từ vào việc viếtbài văn miêu tả
Trang 2từ Bước đầu biết đặtcâu có sử dụng cácphép tu từ.
- HS có ý thứcvận dụng các biệnpháp tu từ vào việcđọc - hiểu văn bản;
khi nói và viết bàivăn miêu tả
III CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ
Gói câu hỏi nhận biết: 5 câu hỏi Câu 1: Có mấy kiểu so sánh ?
A Một B Hai C Ba D.Bốn
Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án: B
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Câu 2: Dòng nào thể hiện cấu trúc của phép so sánh đúng trình tự và đầy
đủ nhất?
A Sự vật được so sánh (vế A), từ so sánh, sự vật so sánh (vế B)
B Từ so sánh, sự vật so sánh, phương diện so sánh
C Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh, sự vật so sánh
D Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, sự vật so sánh
Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án C
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Câu 3 : Phép nhân hoá có tác dụng như thế nào ?
A Làm cho con vật, loài vật, cây cối trở nên ngộ nghĩnh, đáng yêu
B Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người
C Biểu thị được những tình cảm, suy nghĩ của con người
D Biểu thị được tâm tư, tình cảm của thế giới loài vật, cây cối, đồ vật
Trang 3Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án B
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Câu 4: Câu nào sau đây định nghĩa đúng cho biện pháp nghệ thuật ẩn dụ?
A Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có néttương đồng với nó
B Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có nét
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Câu 5: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một
sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó Đúng hay sai.
A Đúng B Sai
Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án A
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Gói câu hỏi thông hiểu: 5 câu Câu 1: Lựa chọn từ so sánh để điền vào chỗ trống trong câu tục ngữ
“ Tốt gỗ…tốt nước sơn”
A như B là C kém D hơn
Đáp án
- Mức tối đa: đáp án D
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời.
Câu 2: Trong câu: “Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ”, từ ngữ nào chỉ phương diện so sánh?
A cây gạo B sừng sững C như một D tháp đèn
Đáp án
- Mức tối đa: đáp án B
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời.
Câu 3: Câu thơ sau sử dụng kiểu so sánh nào?
Trang 4D So sánh trìu tượng
Đáp án
- Mức tối đa: đáp án B
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời.
Câu 4: Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời.
Câu 5: Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao sau được dùng để hoán dụ cho sự
vật gì?
Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Gói câu hỏi vận dụng thấp: 3 câu Câu 1: Hãy viết tiếp các câu sau để tạo thành các câu có hình ảnh so sánh.
a Mặt trời đỏ như quả cầu lửa
b Cây cầu như dải lụa mềm mại vắt ngang dòng sông
- Mức chưa tối đa: HS đặt chưa đúng một trong những câu trên.
- Mức không tính điểm: HS chưa làm bài hoặc không thực hiện đúng yêu cầu
của câu hỏi
Câu 2: Đặt hai câu có chứa hình ảnh so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
Đáp án
- Mức tối đa: HS hoàn thiện được câu có chứa hình ảnh so sánh so sánh ngang
bằng.
Trang 5Ví dụ:
+ So sánh ngang bằng: Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu
+ So sánh không ngang bằng: Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng.
- Mức chưa tối đa: HS đặt chưa đúng một trong những câu trên.
- Mức không tính điểm: HS chưa làm bài hoặc không thực hiện đúng yêu cầu của câu
hỏi
Câu 3: Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ ẩn dụ trong hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Viễn Phương - Viếng lăng Bác)
- Mức tối đa: HS chỉ ra được phép ẩn dụ và phân tích được giá trị biểu cảm của nó + Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ
+ Giá trị biểu cảm của phép tu từ: Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tàitình vì qua hình ảnh “mặt trời” là một vầng thái dương “nghĩa đen”, tác giả tạo ra mộthình ảnh so sánh ngầm sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung rađược hình ảnh của Bác Hồ (nghĩa bóng) Bác chính là ánh sáng giống như mặt trờisoi sáng dẫn đường chỉ lối cho nhân dân thoát khỏi cảnh tối tăm nô lệ, đi tới tươnglai, tự do, ấm no, hạnh phúc Từ đó tạo cho người đọc một tình cảm yêu mến khâmphục vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc chúng ta
- Mức chưa tối đa: HS chỉ ra được phép tu từ ẩn dụ nhưng chưa phân tích rõ được giá
trị biểu cảm của phép tu từ
- Mức không tính điểm: HS không làm được bài hoặc đưa ra những đáp án khác.
Gói câu hỏi vận dụng cao: 2 câu Câu 1: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu tả cảnh mặt trời mọc, trong đoạn
văn có sử dụng hình ảnh so sánh Gạch chân phép so sánh trong đoạn văn
- Khi mặt lên cao ( nắng, khung cảnh thiên nhiên… )
+ Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ về cảnh mặt trời mọc
- Về hình thức:
+ Đảm bảo về bố cục 3 phần ( mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
+ Diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh, cảm xúc và có sử dụng các hình ảnh so sánh.+ Đoạn văn không sai về lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt
* Mức chưa tối đa: Bài viết chưa đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức.
* Mức không tính điểm: HS không làm được bài hoặc viết đoạn văn chưa đúng yêu
cầu
Trang 6Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn miêu tả cảnh đên trăng trong đó có dùng
phép so sánh và nhân hóa Gạch chân phép nhân hóa và so sánh trong đoạn văn
- Bầu trời đêm ? (Bầu trời cao , trong xanh vời vợi…
- Vầng trăng ? (tr¨ng trßn vµnh v¹nh như chiếc mâm bạc đường bệ đặt
trên bầu trời trong vắt, tr¨ng lung linh, s¸ng ngêi ch¶y trµn trªn s©n, ¸nhtr¨ng v¹ch tõng kÏ l¸ t×m nh÷ng qu¶ hång chÝn mäng trong vên;tr¨ng ®uæi nhau lo¹t so¹t, lo¹t so¹t.)
- Ánh trăng ( trên mái nhà, các cành cây, đường phố, làng xóm… trà
ngập ánh trăng; cỏ cây hoa lá lặng im như muốn chiêm nhưỡng vẻ đẹp huyền diệucủa đêm trăng)
- Gió, sao…
+ Kết đoạn: Cảm nghĩ chung của em về đêm trăng.
- Về hình thức
+ Đảm bảo về bố cục 3 phần ( mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
+ Diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh, cảm xúc và có sử dụng các hình ảnh so sánh, nhân hóa…
+ Đoạn văn không sai về lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt
- Mức chưa tối đa: Bài viết chưa đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức.
- Mức không tính điểm: HS không làm được bài hoặc viết đoạn văn chưa đúng yêu
cầu
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KẾ HOẠCH CHUNG
1 Hoạt động khởi động
* Mục đích hoạt động: Tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới
* Nội dung hoạt động: Sử dụng tình huống để giới thiệu nội dung bài học.
* Phương pháp – KTDH: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề; kĩ thuật động não.
* Thời gian - Hình thức tổ chức
+ Thời gian: 20 phút/ 5 tiết học (8,8 %)
+ Hình thức tổ chức: Gv đưa ra tình huống có vấn đề (dưới dạng các bài tập vídụ) - HS phát hiện - trình bày - chia sẻ
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục đích hoạt động
- Học sinh nhớ được khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; biết được cấu tạocủa phép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; tác dụng của cácbiện pháp tu từ Nhận diện được các phép tu từ; chỉ ra được cấu tạo của phép tu từ sosánh, các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tác dụng của các biện pháp tu từ
Trang 7- Học sinh hiểu khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; biết được cấu tạo củaphép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; tác dụng của các biệnpháp tu từ Xác định được các phép tu từ; phân tích được cấu tạo của phép tu từ sosánh, các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tác dụng của các biện pháp tu từ.Bước đầu biết đặt câu có sử dụng các phép tu từ.
- HS phân tích được giá trị của phép tu từ và vận dụng hiệu quả các biện pháp tu từvào việc đọc - hiểu văn bản; khi nói và viết bài văn miêu tả
* Nội dung hoạt động: Cho học sinh làm việc với ngữ liệu: Suy nghĩ trả lời các câu
hỏi để hình thành kiến thức về các biện pháp tu từ
* Phương pháp - KTDH
+ Phương pháp: đàm thoại, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, thực hành…+ KTDH: HĐ nhóm, động não, khăn trải bàn…
* Thời gian - Hình thức tổ chức:
+ Thời gian: 130 phút/ 5 tiết học (58,0 %)
+ Hình thức tổ chức: tập trung tại lớp học, HS HĐ cá nhân, nhóm
3 Hoạt động thực hành
* Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức làm các bài tập về các biện pháp tu
từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ
* Nội dung hoạt động
+ Thời gian: 55 phút/ 5 tiết học (24,4%)
+ Hình thức tổ chức: tập trung tại lớp học, HS làm bài tập cá nhân, nhóm trong SGK,phiếu học tập
4 Hoạt động ứng dụng
- Mục đích hoạt động:
+ GV tạo những tình huống gắn những kiến thức vừa học về các biện pháp tu từ.
+ HS nhận biết, liên hệ kiến thức đã học vói thực tiễn giao tiếp
- Nội dung hoạt động: Hỏi bố mẹ, người thân để tạo lập một đoạn văn có sử dụng
các biện pháp tu từ
- Phương pháp – KTDH
+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề,
- Thời gian - Hình thức tổ chức
+ Thời gian: 10 phút / 5 tiết học (6, 6%)
+ Hình thức tổ chức: Tự học ở nhà, qua người thân, học nhóm ngoài giờ
5 Hoạt động bổ sung
- Mục đích hoạt động: Mở rộng kiến thức, kĩ năng HS đã được học về các biện pháp
tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
Trang 8- Nội dung hoạt động: Sưu tầm những câu thơ, bài thơ, đoạn văn, bài văn có sử
- GV khởi động chung cho cả chuyên đề
giới thiệu về chuyên đề
+ GV đưa ra đoạn văn:
Giờ ra chơi, trường ồn như vỡ chợ Vài
nhóm học sinh nữ tụ tập dưới tán lá mát
rượi của cụ bàng; từng cặp, từng cặp bạn
nam chơi đá cầu với nhau, trên vai ai nấy
đều ướt đẫm ánh nắng; một tốp học sinh
khác lại chơi trò chơi ăn quan… Cảnh vui
tươi, nhộn nhịp đó khó có người học trò nào
quên được Bởi sau mỗi giờ ra chơi chúng
tôi thấy tinh thần sáng khoái hơn, tràn trề
sức lực để học tập tốt hơn
- GV yêu cầu HS chú ý vào câu: Giờ ra
chơi, trường ồn như vỡ chợ.
H: Trong câu trên: vào giờ ra chơi, điều gì
tạo nên tiếng ồn như chợ vỡ ?
- HS trả lời - chia sẻ
Tiếng cười và nô đùa của Học sinh
GV: Ở đây người viết không nói HS ồn như
chợ vỡ mà dùng từ trường vì trong trường có
HS nhưng người nghe vẫn hiểu
Ngoài ra còn miêu tả tiềng ồn đó như tiếng
Trang 9GV: Ở đây người viết đã miêu tả ánh năng
ướt đẫm( điều này cảm nhận bằng xúc giác)
- GV nhấn mạnh: Miêu tả trường ồn như
vỡ chợ, gọi cây bàng là cụ bàng , miêu tả
ướt đẫm ánh nắng Người viết đã sử dụng
các BPTT Vậy để hiểu được đó là những
biện pháp tu từ nào ? chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong chuyên đề: Biện pháp tu từ
Chuyên đề sẽ học trong 5 tiết……
- GV dẫn dắt: Cách ví von trường ồn như
tiếng chợ vỡ trong đoạn văn trên sử dụng
+ Học sinh hiểu khái niệm so sánh, cấu tạo
của phép tu từ so sánh, lấy được ví dụ về
phép so sánh
+ HS phân tích và vận dụng hiệu quả các
biện pháp tu từ so sánh vào việc đọc - hiểu
văn bản; khi nói và viết bài văn miêu tả
- Hướng dẫn HS tìm hiểu so sánh là gì ?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập
- GV chiếu side bài tập 1
+ VD b:Rừng đước dựng lên cao ngất như
hai dãy tường thành vô tận
H: Trong mỗi phép so sánh trên, những
sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau
Trang 10dãy tường thành vô tận.
H*: Vì sao ta có thể nói như vậy ?
- HS trình bày - chia sẻ
- GV nhấn mạnh:
H: So sánh các sự vật , sự việc với nhau
như vậy để làm gì? (so sánh với câu không
dùng phép so sánh)
- HS trình bày - chia sẻ
H: Qua ví dụ trên em hiểu thế nào là so
sánh ?
- GV chiếu yêu cầu bài tập 3
H: So sánh trong những câu trên có gì
khác so với sự so sánh trong các câu sau ?
“Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ
nhưng nét mặt vô cùng dễ mến”
H: Con mèo được so sánh với con gì ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Con mèo được so sánh với con hổ
H*: Hai con vật này có đặc điểm gì giống
- GV chốt lại nội dung ghi nhớ
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu về cấu tạo của
Trang 11Từ sosánh
Vế B(Sự vậtdùng để sosánh)
- Rừng
đước
Dựng lêncao ngất Như
Hai dãytườngthành vôtân
H*: Nhìn vào bảng trên eem có nhận xét
gì về cấu tạo của phép so sánh ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm 4
yếu tố (VD b)
+ Nhưng khi sử dụng có thể lược bỏ (một
số ) yếu tố nào đó (VD a)
H: Nêu tên một số từ so sánh mà em biết?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Các từ so sánh: là, như là, y như, giống
như, tựa như, tựa như là, bao nhiêu, bấy
nhiêu
H: Cấu tạo của phép so sánh trong những
câu sau có gì đặc biệt ?
H: Qua việc tìm hiểu bài tập trên em hãy
nêu mô hình cấu tạo đầy đủ của phép so
-Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến
thức đã học vào giải quyết các yêu cầu của
BT
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1
11Phút
- Câu b.từ so sánh và vế B đượcđảo lên trước vế A
2.Ghi nhớ (SGK /25).
- Cấu tạo của phép so sánh
III Thực hành
1 Bài tập 1(SGK/ 25).
Trang 12- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS hoạt động cá nhân
- HS trình bày - chia sẻ
- GV nhận xét
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Dựa vào thành ngữ viết tiếp vế B vào
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
Hãy tìm những câu văn trong bài “Sông
câu, tạo lập đoạn văn
- GV ra yêu cầu bài tập: Sau khi học xong
biện pháp tu từ so sánh, qua mối quan hệ
giao tiếp em hãy tìm phép so sánh trong các
đoạn văn, đoạn thơ đã học; đặt câu; tạo lập
đoạn văn có sử dụng phép so sánh, viết bài
văn, tự sáng tác bài thơ có sử dụng phép so
sánh.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà
* Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
-Mục tiêu: HS biết sưu tầm những bài văn,
bài thơ, các tài liệu có liên quan đến biện
pháp tu từ so sánh
- GV ra yêu cầu bài tập: Em hãy sưu tầm
những bài văn, bài thơ, các tài liệu có liên
quan đến biện pháp tu từ so sánh
- GV gợi ý: HS có thể tham khảo trên sách,
báo đài, In - ter- nét
- HS sưu tầm ở nhà
2phút
1phút
a So sánh đồng loại
- So sánh người với người
Thuỳ cũng cao như Trang
Thầy thuốc như mẹ hiền
- So sánh với vật
- Trên trời mây trắng như bông
ở dưới cánh đồng bông trắng nhưmây
b.So sánh khác loại
- So sánh vật với người
Cô ấy đẹp như một bông hoa
- So sánh cái cụ thể với cái trừutượng
2 Bài tập 2(SGK/ 26)
- Dựa vào thành ngữ viết tiếp vế Bvào chỗ trống
- Khoẻ như voi
- Khoẻ như trâu……
Trang 132 Bài So sánh ( tiếp theo)
Đen như cột nhà cháy
H: Trong câu trên mức độ “đen” được ví
như cái gì ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ cột nhà cháy
- GV dẫn dắt: Cách ví von như vậy gọi là
biện pháp nghệ thuật gì ? Mô hình của nó
ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành
kiến thức mới của bài so sánh.
* Mục tiêu:
+ Học sinh nhớ được khái niệm so sánh,
cấu tạo của phép tu từ so sánh
+ Học sinh hiểu khái niệm so sánh, cấu tạo
của phép tu từ so sánh, lấy được ví dụ về
phép so sánh
+ HS phân tích và vận dụng hiệu quả các
biện pháp tu từ so sánh vào việc đọc - hiểu
văn bản; khi nói và viết bài văn miêu tả
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiểu so sánh
- GV sử dụng bảng phụ ghi bài tập 1
- Gọi HS đọc bài tập trong SGK
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập
H : Câu thơ nào trong khổ thơ có sử
dụng phép so sánh ?
- HS trả lời
- GV gạch chân các từ:
H: Dựa vào mô hình cấu tạo phép so
sánh mà em đó học ở tiết trước, hãy
phân tích cấu tạo của các phép so sánh
trong các ví dụ trên ?
3phút
25phút
I Các kiểu so sánh.
1 Bài tập ( SGK trang 41)
a.Bài tập 1
Trang 14mẹ đã thức
vì chúng con
của con suốt đời
H: Tương tự như vậy, từ so sánh trong
phép so sánh thứ hai thể hiện ý nghĩa
gì ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Chỉ sự so sánh ngang bằng
H: Dựa vào việc phân tích trên chỉ ra
mô hình của phép so sánh không ngang
+ Từ ngữ so sánh: Bằng, như, giống như, là,
bao nhiêu, bấy nhiêu
+ Từ “ Là” Vế A: ngang bằng với :
Vế B
c Bài tập 3
- Từ ngữ dùng để so sánh ngangbằng: Bằng, như, giống như, là, baonhiêu, bấy nhiêu
- Từ ngữ dùng để so sánh khôngngang bằng: Không bằng, hơn,thua, kém
Trang 15- Những ngọn cỏ gẫy rạp y như cú nhát dao
vừa lia qua
- Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn ăn thịt nói nhau nặng lời
- Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
H: Qua việc tìm hiểu các bài tập trên em
thấy có mấy kiểu so sánh ?
- HSKL - chia sẻ
+ Hai kiểu so sỏnh
H: Nhận xét về mô hình cấu tạo của các
phép so sánh ngang bằng và không ngang
+ Sự vật được đem ra so sánh :Những chiếc
lá (Sự vật vô tri, vô giác )
H: Những chiếc lá được so sánh trong
+ Có chiếc lá như thầm bảo rằng + Có chiếc lá như sợ hãi
b.Bài tập 2.
- Phép so sánh có tác dụng:
+ Người đọc sẽ hình dung được những cách rụng khác nhau của những chiếc lá
+ Giúp ta thấy được quan niệm về
sự sống và cái chết của tác giả
Trang 16- HS trả lời - chia sẻ
Trạng thái: Khi thì lạnh lùng thản nhiên;
Khi thì lảo đảo mấy vòng…cố gượng; Khi
thì nhẹ nhàng, khoan khoái đùa bỡn; Khi thì
ngần ngại, rụt rè…
H* :Trong đoạn văn trên, phép so sánh
có tác dụng gì đối với việc miêu tả sự vật ,
- So sánh vừa có tác dụng gợi hình ảnh giúp
cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể
sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư
tưởng, tình cảm sâu sắc
* Hoạt động 3: Hoạt động dẫn thực hành
-Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến
thức đã học vào giải quyết các yêu cầu của
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Dựa vào thành ngữ viết tiếp vế B vào
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
Hãy tìm những câu văn trong bài “Sông
11phút
b Các so sánh
+ Con đi trăm núi ngàn kheChưa bằng muôn nỗi tái tê lòngbầm
+ Con đi đánh giặc mười nămChưa bằng khó nhọc đời bầm sáumươi
Trang 17câu, tạo lập đoạn văn.
- GV ra yêu cầu bài tập: Sau khi học xong
biện pháp tu từ so sánh, qua mối quan hệ
giao tiếp em hãy tìm phép so sánh trong các
đoạn văn, đoạn thơ đã học; đặt câu với 2
kiểu so sánh; tạo lập đoạn văn có sử dụng
hai kiểu phép so sánh và chỉ ra tác dụng
của phép so sánh trong đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
-Mục tiêu: HS biết sưu tầm những bài văn,
bài thơ, các tài liệu có liên quan đến biện
pháp tu từ so sánh
- GV ra yêu cầu bài tập: Em hãy sưu tầm
những bài văn, bài thơ, các tài liệu có liên
quan đến biện pháp tu từ so sánh, các kiểu
so sánh
- GV gợi ý: HS có thể tham khảo trên sách,
báo đài, In - ter- nét
- HS sưu tầm ở nhà
2phút
1phút
2 Bài tập 2 (SGK trang 43)
+ Những động tác thả sào, rút sàonhanh như cắt
(Nhấn mạnh những động tác nhanh,mạnh của dượng Hương Thư.)+ Dượng Hương Thư như một photượng đồng đúc…Cặp mắt nảy lửa,ghì trên ngọn sào giống như mộthiệp sĩ…
(Tô đậm hình ảnh khoẻ mạnh, rắn chắc của dượng Hương Thư…Gợi
tả huyền thoại của những anh hùng bằng xương, bằng thịt, nhằm tôn vinh hình ảnh con người trước thiênnhiên rộng lớn…)
+ Dọc sườn núi, nhiều dây to mọcgiữa những bụi lúp xúp nom xa nhưnhững cụ già…