- GV Chú ý: HS không được nếm đường glucozơ trong phòng thí nghiệm, vị ngọt của glucozơ có thể cảm nhận được từ các loại trái cây có chứa glucozơ.. - Glucozơ là chất kết tinh không màu,[r]
Trang 1Tuần 30 (13/4/2020 – 18/4/2020)
Bài 50: Glucozơ CTPT: C6H12O6 PTK: 160 đvC
I Trạng thái tự nhiên và tính
chất vật lý
Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết
Glucozơ có ở đâu trong tự nhiên?
- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận
của cây, nhiều nhất trong quả chín ( đặc
biệt trong quả nho chín)
- GV: Glucozơ cũng có trong cơ thể
người và động vật
II Tính chất vật lý:
- GV Chú ý: HS không được nếm đường
glucozơ trong phòng thí nghiệm, vị ngọt
của glucozơ có thể cảm nhận được từ các
loại trái cây có chứa glucozơ
- Glucozơ là chất kết tinh không màu, có
vị ngọt
- Khi cho glucozơ vào nước, khuấy đều
thì ta nhận thấy glucozơ dễ tan trong
nước
Từ đó em hãy rút ra tính chất vật lí của
I.Trạng thái tự nhiên.
- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất là trong quả chín ( đặc biệt là quả nho chín)
- Glucozơ còn có trong cơ thể người và động vật
II Tính chất vật lý.
- Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước
Trang 2- Glucozơ là chất kết tinh không màu, có
vị ngọt, dễ tan trong nước
II Tính chất hóa học:
1 Phản ứng tráng gương:
Khi làm thí nghiệm glucozơ tác dụng với
AgNO3 trong dung dịch NH3 Ta sẽ thấy
hiện tượng:
- Có màu trắng bạc trên thành ống
nghiệm
Giải thích: màu trắng bạc trên thành ống
nghiệm chính là bạc
- phản ứng trên được dùng để tráng
gương nên được gọi là phản ứng tráng
gương
2 phản ứng lên men rượu:
Người ta dùng phương pháp lên men
nước nho để làm rượu nho, nguyên nhân
chính là trong nho có hàm lượng glucozơ
nhiều, khi ta thêm men rượu ở nhiệt độ
thích hợp, glucozơ sẽ chuyển hóa thành
rượu
=> Vậy Glucozơ có phản ứng lên men
rượu
-Cần lưu ý là từ tinh bột cũng điều chế
được rượu bằng quá trình lên men, khi đó
có sự chuyển hoá liên tiếp từ tinh bột
sang glucozơ sau đó sang rượu Các quá
trình trên đều diễn ra dưới tác dụng của
các loại enzim khác nhau có trong
II
I Tính chất hoá học
1 Phản ứng oxi hoá glucozơ ( phản ứng tráng gương)
C6H12O6 + Ag2O NH 3 C6H12O7 + 2Ag
t0 axit gluconic
=> Phản ứng trên được dùng để tráng gương nên được gọi là phản ứng tráng gương
2 Phản ứng lên men rượu
Men rượu C6H12O6
→ 2C2H5OH + 2CO2
30 - 350
Trang 3men rượu
IV Ứng dụng
GV cho học sinh quan sát tranh tr.152
SGK
- GV: Nêu tầm quan trọng của glucozơ
và những ứng dụng của nó?
I V Ứng dụng
- Glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật
- Được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C, tráng gương
Bài tập: Trình bày cách phân biệt 3 ống nghiệm đựng dung dịch glucozơ, dumg
dịch axit axetic, và rượu etylic
- Lấy mẫu thử và đánh số thứ tự
- Cho quỳ tím vào các mẫu thử
+ mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit axetic
+ không làm đổi màu quỳ tím là dung dịch glucozo và rượu etylic
- Cho 2 mẫu thử còn lại tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
+ Mẫu thử nào tạo ra chất màu trắng bạc là dung dịch glucozo
C6H12O6 + Ag2O NH 3 C6H12O7 + 2Ag
t0 axit gluconic
+ không hiện tượng là rượu etylic
Dặn dò: học bài và làm các bài tập SGK/152
GHI CHÚ NHẮC NHỞ
- Màu đỏ: bài giảng của giáo viên.
- Màu đen: bài tập.
Học sinh viết toàn bộ phần nội dung màu xanh, màu đen, màu nâu vào
vở.
Học sinh làm bài tập theo dặn dò (nếu có).
Giáo viên sẽ kiểm tra khi học sinh quay lại trường.