Tuy nhiên, nếu công trình kiến trúc đảm bảo về công năng nhưng hình thức kiến trúc không đạt thẩm mỹ và giải pháp xây dựng không phù hợp thì công trình đó cũng chưa đá[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2020
THS NGUYỄN VĂN HIỆU
TS NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
C¥ Së KIÕN TRóC
Trang 2THS NGUYỄN VĂN HIỆU, TS NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
BÀI GIẢNG
CƠ SỞ KIẾN TRÚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2020
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 3
1.1 Khái niệm chung về kiến trúc 3
1.1.1 Khái niệm chung 3
1.1.2 Các yếu tố tạo thành kiến trúc 7
1.2 Đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc 12
1.2.1 Đặc điểm của kiến trúc 12
1.2.2 Các yêu cầu của kiến trúc 24
1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng 29
1.3.1 Phân loại kiến trúc 29
1.3.2 Phân cấp nhà dân dụng 34
1.4 Kết cấu kiến trúc và phân loại kết cấu kiến trúc 36
1.4.1 Liên hệ giữa kiến trúc và kết cấu 36
1.4.2 Phân loại kết cấu kiến trúc 46
Danh mục tài liệu tham khảo 51
Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận và bài tập thực hành 51
Chương 2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC PHONG CÁCH KIẾN TRÚC 52
2.1 Kiến trúc cổ đại Ai Cập, Lưỡng Hà, Ba Tư, Hy Lạp và La Mã 52
2.1.1 Kiến trúc Ai Cập cổ đại (5000 TCN-200 SCN) 52
2.1.2 Kiến trúc Lưỡng Hà và Ba Tư (3000-300TCN) 63
2.1.3 Kiến trúc Hy Lạp cổ đại (650-30 TCN) 69
2.1.4 Kiến trúc La Mã cổ đại (733 TCN - 476 SCN) 78
2.2 Kiến trúc Byzantine, Roman, Gothic 92
2.2.1 Kiến trúc Byzantine 92
2.2.2 Kiến trúc Roman 100
2.2.3 Kiến trúc Gothic 104
2.3 Kiến trúc Phục Hưng, Barocco, Roccoco 112
2.3.1 Kiến trúc Phục Hưng 112
2.3.2 Kiến trúc Barocco và Roccoco 127
2.4 Kiến trúc Tân cổ điển 130
Trang 52.4.1 Kiến trúc Tân Cổ điển Pháp 130
2.4.2 Kiến trúc Tân Cổ điển Anh 137
2.4.3 Kiến trúc Tân Cổ điển Hoa Kỳ, Đức, Italia 139
2.5 Kiến trúc hiện đại 146
2.5.1 Đặc điểm kiến trúc 146
2.5.2 Các trào lưu kiến trúc chính và tác giả 146
Danh mục tài liệu tham khảo 152
Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận và bài tập thực hành 152
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ TRÌNH TỰ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 153
3.1 Khái niệm về thiết kế kiến trúc 153
3.2 Nội dung và phương pháp luận trong thiết kế kiến trúc 153
3.3 Trình tự thiết kế kiến trúc 154
Danh mục tài liệu tham khảo 158
Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận và bài tập thực hành 158
Chương 4 CẤU TẠO KIẾN TRÚC 159
4.1 Các cấu kiện thẳng đứng 159
4.1.1 Móng 159
4.1.2 Tường và trụ 170
4.1.3 Cửa 181
4.2 Các bộ phận nằm ngang 197
4.2.1 Sàn 197
4.2.2 Mái 208
4.3 Các bộ phận khác 229
4.3.1 Cầu thang 229
4.3.2 Lanh tô, mái hắt (ô văng) 236
4.3.3 Ban công 237
4.3.4 Bệ nhà, hè rãnh 237
4.3.5 Bồn hoa, bậc tam cấp 237
Danh mục tài liệu tham khảo 238
Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận và bài tập thực hành 238
Chương 5 BẢN VẼ KỸ THUẬT 239
5.1 Những khái niệm về bản vẽ kỹ thuật 239
5.1.1 Mục đích, yêu cầu 239
5.1.2 Khổ giấy và cách trình bày 239
5.1.3 Khung bản vẽ và khung tên 240
5.1.4 Tỉ lệ, nét vẽ 242
Trang 65.1.5 Chữ và số 243
5.1.6 Ghi kích thước 244
5.1.7 Kí hiệu đường trục 247
5.2 Bản vẽ nhà 249
5.2.1 Mục đích, yêu cầu 249
5.2.2 Khái niệm chung 250
5.2.3 Mặt bằng tổng thể 251
5.2.4 Các hình biểu diễn một ngôi nhà 251
5.2.5 Trình tự đọc bản vẽ nhà 258
5.3 Bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép 258
5.3.1 Khái niệm chung 258
5.3.2 Các loại cốt thép 258
5.3.3 Các quy định và kí hiệu quy ước trên bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép 259 5.3.4 Cách đọc và vẽ bản vẽ bê tông cốt thép 261
Danh mục tài liệu tham khảo 262
Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận và bài tập thực hành 262
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân cấp nhà dân dụng 35
Bảng 1.2 Giới hạn chịu lửa 36
Bảng 4.1 Chiều cao và chiều rộng bậc thang 233
Bảng 5.1 Kích thước và kí hiệu khổ giấy 239
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Modulor 1955 của Kiến trúc sư Le Corbuser 4
Hình 1.2 Vùng đá thiêng Stonehenge ở Anh 5
Hình 1.3 Kiến trúc thời kỳ Ai Cập cổ đại (Temple of Amon, Karnak) 5
Hình 1.4 Kiến trúc hiện đại - KTS Frank Lloyd Wright 6
Hình 1.5 Sơ đồ công năng tổng thể bệnh viện 7
Hình 1.6 Sơ đồ công năng chi tiết khu phẫu thuật 8
Hình 1.7 Sân vận động Tổ chim, Trung Quốc 9
Hình 1.8 Trung tâm thể thao dưới nước, Trung Quốc 10
Hình 1.9 Nhà thi đấu Yoyogi, Nhật Bản 11
Hình 1.10 Bảo tàng Nghệ thuật Milwaukee, Mỹ (KTS Santiago Calatraval) 13
Hình 1.11 Tháp Dubai 14
Hình 1.12 Kiến trúc vùng lạnh, nhà ở khu vực Trung Á - Bắc Phi 15
Hình 1.13 Mái nhà có độ dốc lớn chống tuyết, Tp Lucern, Thụy sỹ 15
Hình 1.14 Đền Taj Mahal, Ấn Độ 17
Hình 1.15 Đền thờ thánh Phêrô, Vatican (Kiến trúc tôn giáo) 18
Hình 1.16 Chùa Tây Phương, Việt Nam 19
Hình 1.17 Chùa Horyu-ji, Nhật Bản 20
Hình 1.18 Tử cấm thành, Trung Quốc 21
Hình 1.19 Nhà thờ Saint Basil's Cathedral, Nga 21
Hình 1.20 Tháp nghiêng Pisa, Italia 22
Hình 1.21 Nhà ở nông thôn, Việt Nam 22
Hình 1.22 Tháp Chàm Pôshanư - Kiến trúc Chămpa, Phan Thiết 23
Hình 1.23 Vật liệu bằng đá thời cổ đại (Đền Partheon) 25
Hình 1.24 Vạn lý trường thành, Trung Quốc 26
Hình 1.25 Đài tưởng niệm liệt sĩ, Ba Đình Hà nội 27
Trang 9Hình 1.26 Tổ hợp nghệ thuật trong kiến trúc 28
Hình 1.27 Nhà ở gia đình 30
Hình 1.28 Nhà máy công nghiệp 31
Hình 1.29 Quy hoạch khu dân cư 31
Hình 1.30 Kết cấu gổ truyền thống nhà ở Việt Nam 32
Hình 1.31 Kết cấu đá, Angkor - Campuchia 32
Hình 1.32 Kết cấu bê tông cốt thép 33
Hình 1.33 Đền Parthenon, Athens, Hy Lạp 37
Hình 1.34 Trạm ga Rail Terminal ở Waterloo Station, Anh 38
Hình 1.35 Vòm cổng chào của trụ sở Lloyds 39
Hình 1.36 Trung tâm Pompidou, Pháp 40
Hình 1.37 Trụ sở Lloyds, Anh 41
Hình 1.38 Xưởng Red Bull’s Austrian Wing, Áo 42
Hình 1.39 Sân vận động Wembley, Anh 42
Hình 1.40 Toà nhà cao nhất thế giới - Burj Khalifa ở Dubai 43
Hình 1.41 Toà nhà Bitexco, Tp Hồ Chí Minh 43
Hình 1.42 Taipei 101 (Tuned Mass Damper) 44
Hình 1.43 Nhà triển lãm IBM Europe 44
Hình 1.44 Văn phòng Willis Faber và Dumas ở Ipswich, Anh, 1974 45
Hình 1.45 Nhà hát Opera Sydney 46
Hình 1.46 Kết cấu tường chịu lực 47
Hình 2.1 Mastaba (Tiếng Ả Rập: Đài, Bệ bằng đá) 53
Hình 2.2 Phối cảnh kim tự tháp Djoser 53
Hình 2.3 Mặt cắt và mặt bằng kim tự tháp Djoser 54
Hình 2.4 Phòng mộ Kheops 55
Hình 2.5 Mentuhotep III ở Deir-el-Bahari (Lăng mộ xây trong núi) 56
Hình 2.6 Mặt bằng Mentuhotep III ở Deir-el-Bahari 57
Trang 10Hình 2.7 Lăng mộ Hatshepsut 18th-dynasty, 1473 - 1458 trCN 58
Hình 2.8 Thức cột mang hình hatshepsut 59
Hình 2.9 Đền thờ Temple of Amon, Karnak Dynasty XVIII (1570 - 1314 trCN) 60 Hình 2.10 Hàng cột Đền thờ 61
Hình 2.11 Mặt cắt đền thờ 61
Hình 2.12 Hàng cột đền thờ 62
Hình 2.13 Nhà ở thường làm bằng lau sậy và đất sét hoặc gỗ và gạch 62
Hình 2.14 Cột kỷ niệm 63
Hình 2.15 Cung điện Persepolis 65
Hình 2.16 Mặt bằng cung điện Persepolis 66
Hình 2.17 Cột đá trong cung điện Persepolis 66
Hình 2.18 Thành Babylon 67
Hình 2.19 Vườn treo Babylon 68
Hình 2.20 Thức cột Doric 70
Hình 2.21 Thức cột Ionic 71
Hình 2.22 Thức cột Corinthian 72
Hình 2.23 Ba thức cột Hy Lạp 73
Hình 2.24 Đền Parthenon 74
Hình 2.25 Chi tiết đền Parthenon 75
Hình 2.26 Đền Nike (447 TCN) 76
Hình 2.27 Đền Erechtheion 77
Hình 2.28 Hàng cột Cariatít, đền Erechtheion 78
Hình 2.29 Các thức cột La Mã 79
Hình 2.30 Đầu cột La Mã 80
Hình 2.31 So sánh thức cột Hy Lạp và La Mã 80
Hình 2.32 Kỹ thuật xây dựng vòm cuốn và tường La Mã 81
Hình 2.33 Mặt bằng và mặt cắt đền Panthenon (120 - 124 TCN), Roma 82
Trang 11Hình 2.34 Đền Panthenon, Roma 83
Hình 2.35 Mặt cắt đấu trường Colosseum 85
Hình 2.36 Đấu trường Colosseum 86
Hình 2.37 Cột Trajan (Cột chiến thắng) 87
Hình 2.38 Nhà tắm Calacalla 88
Hình 2.39 Nhà tắm Diocletien, Roma 89
Hình 2.40 Cầu dẫn nước Claudia, Roma 91
Hình 2.41 Cấu tạo hệ thống vòm buồm 92
Hình 2.42 Trang trí nội thất tinh xảo, lộng lẫy 93
Hình 2.43 Mặt bằng đặc trưng kiến trúc Byzantine 93
Hình 2.44 Mặt bằng nhà thờ St Sophia 94
Hình 2.45 Nhà thờ Hagia Sophia 94
Hình 2.46 Mặt cắt nhà thờ Hagia Sophia 95
Hình 2.47 Nội thất nhà thờ Hagia Sopia 96
Hình 2.48 Nhà thờ S Vitale, Ravenna (Italia) 97
Hình 2.49 Mặt bằng nhà thờ St Marco 98
Hình 2.50 Mặt đứng nhà thờ St Marco 98
Hình 2.51 Mặt cắt và nội thất nhà thờ St Marco 99
Hình 2.52 Hệ thống kết cấu vòm Roman 101
Hình 2.53 Quần thể nhà thờ Pisa 1069 - 1092, Italia 102
Hình 2.54 Nhà thờ S Michele, TK VII, Italia 103
Hình 2.55 Vòm mái có 2 tâm của kiến trúc Gothic 106
Hình 2.56 Nhà thờ tu viện thánh St Denis 107
Hình 2.57 Nhà thờ Amiens 108
Hình 2.58 Nhà thờ Cologne, Đức 109
Hình 2.59 Nhà thờ Norte Dame, Paris 110
Hình 2.60 Nhà thờ Exeter, Anh 111
Trang 12Hình 2.61 Lâu đài Medici 1440 - 1460 114
Hình 2.62 Nhà nguyện Pazzi 1430 - 1443 115
Hình 2.63 Chi tiết kiến trúc nhà nguyện Pazzi 116
Hình 2.64 Mặt bằng và mặt cắt nhà thờ S Maria Della 117
Hình 2.65 Nhà thờ S Maria Della Consolazione 118
Hình 2.66 Mặt bằng và mặt cắt Villa Capra Vicenza 119
Hình 2.67 Villa Capra Vicenza 1550 120
Hình 2.68 Nhà thờ St Peter’s Basilica, Rome 121
Hình 2.69 Chateau de Blois 1490 - 1683 123
Hình 2.70 Lâu đài Chambord, Paris 124
Hình 2.71 Lâu đài Palais de Fountainebleau 1528 - 1540 125
Hình 2.72 Cung điện Versailles, Paris 126
Hình 2.73 Nhà thờ Jesus, Roma (1568 - 1602), KTS Giacomo Della Porta 128
Hình 2.74 Nhà thờ Hành hương Vierzehneiligen, Đức (1743 - 1772) 128
Hình 2.75 Quảng trường Popolo 129
Hình 2.76 Mặt bằng quy hoạch lại Paris 131
Hình 2.77 Nhà thờ Madeleine, Paris 1840 - 1842 132
Hình 2.78 Điện Phethéon, Paris 133
Hình 2.79 Khải hoàn môn Ngôi Sao, Paris 1806 - 1836 134
Hình 2.80 Mặt bằng và mặt cắt nhà thờ Les Invalides (1679 - 1691) 134
Hình 2.81 Trang trí nội thất nhà thờ Les Invalides 135
Hình 2.82 Khách sạn De Ville (1873 - 1882) 136
Hình 2.83 Nhà thờ Sacré Coeur, Paris (1875) 136
Hình 2.84 Bảo tàng Anh ở London (1824) 138
Hình 2.85 Nhà ga Saint Pancras - London (1864 - 1868) 138
Hình 2.86 Nhà thờ St Pancras - London (1819 - 1822) 139
Hình 2.87 Trụ sở Quốc hội Hoa Kỳ (1829) 140
Trang 13Hình 2.88 Nhà Trắng, Hoa Kỳ 140
Hình 2.89 Biệt thự Monticello, KTS Thomas Jefferson 141
Hình 2.90 Tòa nhà Cảnh vệ Hoàng gia Berlin (1817 - 1818) 142
Hình 2.91 Bảo tàng cổ Berlin - Altes Museum (1823 - 1821) 143
Hình 2.92 Bảo tàng cổ Berlin - Altes Museum (1823 - 1821) 143
Hình 2.93 Nhà hát Opera Berlin 1818 144
Hình 2.94 Nhà thờ Gran Madre Di Dio 145
Hình 2.95 Đài tưởng niệm Victor Emmanuel (1855 - 1911) 146
Hình 4.1 Móng đúng tâm và lệch tâm 160
Hình 4.2 Móng đơn (cột gạch và BTCT) 161
Hình 4.3 Móng băng dưới cột và móng băng giao thoa 162
Hình 4.4 Mặt cắt móng bè 162
Hình 4.5 Mặt cắt móng cọc 163
Hình 4.6 Mặt cắt móng đá hộc 167
Hình 4.7 Mặt cắt móng bê tông 167
Hình 4.8 Móng khe lún, khe nhiệt độ 169
Hình 4.9 Móng giật cấp 169
Hình 4.10 Móng tại các vị trí đặc biệt 170
Hình 4.11 Kiểu Xây tường gạch 174
Hình 4.12 Giằng tường 174
Hình 4.13 Bậu cửa sổ 176
Hình 4.14 Lỗ cửa sổ 177
Hình 4.15 Lanh tô trên cửa sổ 179
Hình 4.16 Lanh tô kết hợp giằng tường 179
Hình 4.17 Mặt tường không trát 181
Hình 4.18 Cửa sổ có trục quay thẳng đứng 183
Hình 4.19 Cửa sổ có trục quay giữa cánh 183
Trang 14Hình 4.20 Cửa sổ có trục quay nằm ngang 184
Hình 4.21 Tham số thiết kế bậu cửa 185
Hình 4.22 Kích thước cửa sổ 186
Hình 4.23 Hình thức và độ lớn cửa sổ 187
Hình 4.24 Cửa đi mở theo trục đứng 188
Hình 4.25 Cửa đẩy trượt 188
Hình 4.26 Cửa đẩy xếp 189
Hình 4.27 Cửa quay 189
Hình 4.28 Cấu tạo cửa cuốn 189
Hình 4.29 Hình thức cánh cửa 190
Hình 4.30 Các bộ phận liên kết 191
Hình 4.31 Chi tiết krê-môn 196
Hình 4.32 Các bộ phận liên kết của cửa 197
Hình 4.33 Sàn bê tông cốt thép hình thức bản 201
Hình 4.34 Sàn ô cờ 203
Hình 4.35 Sàn nấm 204
Hình 4.36 Mái có kết cấu mái không gian 210
Hình 4.37 Độ dốc của mái nhà theo vật liệu lợp 211
Hình 4.38 Các dạng mái dốc 214
Hình 4.39 Các bộ phận của vì kèo gỗ 217
Hình 4.40 Chi tiết mái lợp ngói 220
Hình 4.41 Các bộ phận của cầu thang 232
Hình 5.1 Các loại khổ giấy 240
Hình 5.2 Khung bản vẽ 240
Hình 5.3 Khung tên 241
Hình 5.4 Các loại nét vẽ trong xây dựng 242
Hình 5.5 Các kiểu chữ in hoa và chữ số vuông 243
Trang 15Hình 5.6 Cách ghi kích thước đoạn thẳng 245
Hình 5.7 Cách ghi kích thước cung tròn và độ dốc 248
Hình 5.8 Cách biểu diễn trục 249
Hình 5.9 Mặt bằng quy hoạch 251
Hình 5.10 Mặt đứng 252
Hình 5.11 Mặt bằng 254
Hình 5.12 Mặt cắt 257
Hình 5.13 Phối cảnh công trình 257
Hình 5.14 Các loại cốt thép nền 260
Hình 5.15 Bản vẽ triển khai kết cấu 261
Trang 16
bó với chất lượng cuộc sống và lối sống xã hội, góp phần đắc lực vào công việc giáo dục, nâng cao dân trí, văn hóa sống vì xã hội văn minh và trở thành kiến thức không thể thiếu được của con người
Tài liệu Cơ sở kiến trúc này trình bày những kiến thức cơ bản về các phong cách trong kiến trúc, cầu tạo kiến trúc và các khái niệm sơ bộ về bản vẽ thuật phục
vụ sinh viên ngành thiết kế nội thất Đây cũng là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên ngành kiến trúc và thiết kế nội thất ở các trường đại học
Nội dung tài liệu bao gồm năm chương:
- Chương 1: Tổng quan về kiến trúc;
- Chương 2: Khái quát quá trình phát triển các phong cách kiến trúc;
- Chương 3: Phương pháp và trình tự thiết kế kiến trúc;
- Chương 4: Cấu tạo kiến trúc;
- Chương 5: Bản vẽ kỹ thuật
Để việc giảng dạy và học tập của môn học đạt hiệu quả, các tác giả đã cố gắng biên soạn nội dung và hình ảnh minh họa phù hợp với chuyên ngành thiết kế nội thất Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Lâm nghiệp, Viện Công nghiệp gỗ và Nội thất, và đặc biệt là lãnh đạo Viện và bộ môn Nội thất đã tạo điều kiện và hỗ trợ tinh thần để tài liệu này được biên soạn phục vụ giảng dạy, đồng thời
là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành thiết kế nội thất của Viện Công nghiệp gỗ
và Nội thất
Tác giả
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
1.1 Khái niệm chung về kiến trúc
1.1.1 Khái niệm chung
Kiến trúc là khoa học cũng là nghệ thuật xây dựng và trang trí nhà cửa công trình, tổ chức không gian sống Kiến trúc được xem là một lĩnh vực hoạt động sáng tạo chủ yếu của con người từ khi có xã hội loài người… nhằm cải tạo thiên nhiên hoặc kiến tạo đổi mới môi trường sống, phục vụ tốt các quá trình hoạt động của con người và xã hội Nguyên cứu thiết kế công trình từ đơn lẻ đến quần thể thỏa mãn hai yêu cầu là công năng và thẩm mỹ, ví dụ như nhà ở, trường học, trụ sở cơ quan, nhà hát, sân vận động… Kiến trúc là một lĩnh vực hoạt động sáng tạo đặc biệt và khá phức tạp của con người, nó bao hàm nhiều khái niệm như nghệ thuật, kỹ thuật,
xã hội, kinh tế… và luôn vận động biến đổi theo thời đại
Một số định nghĩa về kiến trúc được tham khảo trích dẫn sau đây với những góc độ khác nhau có thể khái quát được phần nào ý nghĩa của kiến trúc:
“Kiến trúc là nghệ thuật mang tính tổng hợp, phức tạp Nó sử dụng những phạm trù không chỉ của loại hình nghệ thuật anh em mà cả những phạm trù của khoa học, kỹ thuật và kinh tế, nhằm phục vụ đối tượng con người với cuộc sống đa dạng của họ trong xã hội” (KTS Nguyễn Trực Luyện - Tổng thư ký hội kiến trúc sư Việt Nam, trích tuyên ngôn hội KTSVN - 4/1989)
“Kiến trúc là nghệ thuật tổ chức môi trường sống, là thế giới vật chất bao quanh con người, là không gian có tổ chức đạo diễn quá trình sống, là nghệ thuật làm biến đổi môi trường tự nhiên thành môi trường lý tưởng cho con người, bằng cách sử dụng các công trình xây dựng, công trình kiến trúc sao cho hài hòa với cảnh quan thiên nhiên và đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng cao của con người” (KTS Platônốp - Tổng thư ký hội kiến trúc sư Liên Xô)
“Mục đích cuối cùng của kiến trúc là tạo ra những không gian để phục vụ
xã hội và để đạt được điều đó, người kiến trúc sư phải hiểu hoạt động của con người từ quan điểm lịch sử, sinh thái và xu hướng phát triển” (KTS Phuhimikô Maki - huy chương vàng UIA 1993)
Trong tiếng Việt, cụm từ “kiến trúc”, được hiểu tương đương giống như thuật ngữ “architecture” trong phần lớn ngôn ngữ của các nước trên thế giới Thuật ngữ này xuất phát từ tiếng Hy Lạp “architecton - nhà xây dựng bậc thầy”
Trang 19“Kiến trúc là xây dựng nhà ở, dinh thự, cung điện, tàu thủy, ôtô xe lửa, máy bay… trang thiết bị gia đình, mậu dịch, kỹ nghệ… nghệ thuật ấn loát, sách báo, tạp trí…” (KTS Le Corbuser - Modulor 1955, hình 1.1.)
Hình 1.1 Modulor 1955 của Kiến trúc sƣ Le Corbuser
Lịch sử phát triển của xã hội ở tất cả thời đại của nền văn minh nhân loại đều được phản ánh trong các di sản kiến trúc Những công trình kiến trúc là những “vật thể” quan trọng và dễ chấp nhận nhất để “tổng quan và bình luận” về đặc điểm của mỗi thời đại Chúng tạo nên hình ảnh của các đô thị cũng như bản sắc văn hóa của các dân tộc
Loại hình, vị trí, kích thước của công trình, số lượng và thành phần chức năng… của nó phụ thuộc vào tính chất công năng của công trình (nhà ở, nhà công cộng, các công trình công nghiệp) Những loại hình của các công trình không hình thành một cách bột phát mà chúng được xác định bởi một loạt các yếu tố sau: Thể chế chính trị; nhu cầu văn hóa, tư tưởng và tôn giáo; lối sống; truyền thống dân tộc; điều kiện tự nhiên khí hậu Theo thời gian và nhu cầu của xã hội mà một số thể loại công trình sẽ biến mất, sẽ bị thay đổi cả về nội dung và hình thức, bên cạnh đó một số thể loại công trình sẽ xuất hiện Như vậy thì kiến trúc chính là một ngành khoa học kỹ thuật công nghệ đồng thời là nghệ thuật tạo dựng một “thiên nhiên thứ hai” có tổ chức bên cạnh “thiên nhiên thứ nhất” hoang dã và tự nhiên nhằm thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người
Tác phẩm kiến trúc không chỉ là công trình đơn lẻ mà còn là quần thể (tổng thể) các công trình như quảng trường, công viên, khu phố hay cả thành phố mà
Trang 20trong đó bao gồm một hay nhiều hệ thống hình khối và không gian (không gian nội
và ngoại thất) tạo thành một thể thống nhất bổ trợ lẫn nhau như một cơ thể sống vậy Vùng đá thiêng Stonehenge ở Anh là một tác phẩm kiến trúc (Hình 1.2)
Hình 1.2 Vùng đá thiêng Stonehenge ở Anh
Sản phẩm của nghệ thuật kiến trúc khác với sản phẩm của các thể loại nghệ thuật khác là ở tính đặc thù về tạo hình của nó, hay nói khác đi, sản phẩm của nghệ thuật kiến trúc là sự sáng tạo ra những thể loại hình khối và không gian cụ thể dựa trên những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của
xã hội trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể Hình 1.3 là công trình kiến trúc Ai Cập cổ đại, gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ giai đoạn cổ đại
Hình 1.3 Kiến trúc thời kỳ Ai Cập cổ đại (Temple of Amon, Karnak)
Trang 21Nhà lý thuyết kiến trúc vĩ đại Vitruvius, trước công nguyên, đã đưa ra ba phạm trù mà các kiến trúc sư phải tuân theo: bền vững, tiện lợi và vẻ đẹp Như vậy
là tất cả các sản phẩm của nghệ thuật kiến trúc phải thỏa mãn được ba nhóm phạm trù về chất lượng: Công năng (thuận lợi, tiện ích), cấu trúc (độ bền vững và tính kinh tế), thẩm mỹ (vẽ đẹp và hình tượng nghệ thuật biểu hiện thông qua ý tưởng về nội dung cũng như hình thức của sản phẩm kiến trúc)
Theo Wikipedia: “Kiến trúc là một ngành nghệ thuật và khoa học về tổ chức
sắp xếp không gian, lập hồ sơ thiết kế các công trình kiến trúc Kiến trúc sư với kiến thức chuyên ngành kiến trúc, ngoài công tác thiết kế công trình có thể tham gia vào rất nhiều các lĩnh vực thiết kế quản lý khác, như quy hoạch đô thị, thiết kế
đô thị, thiết kế cảnh quan, quản lý đô thị, quản lý giám sát dự án, thiết kế nội thất, thiết kế đồ họa hay thiết kế tạo dáng công nghiệp”
Từ những vật liệu sẵn có, những tri thức khoa học, kinh nghiệm, nhu cầu thực
tế, quan niệm về ý nghĩa và giá trị thẩm mỹ của các hình thức kiến trúc, mỗi nền văn hóa thường để lại hàng loạt các công trình kiến trúc có chung những phong cách kiến trúc riêng, đặc trưng cho các thời kỳ lịch sử
Kiến trúc hiện đại đi theo xu hướng tôn sùng công nghệ và vật liệu mới, công năng sử dụng, và năng lực sáng tạo cá nhân, do đó các công trình kiến trúc hiện đại thường không có nhiều liên hệ đến văn hóa bản địa Công trình Nhà trên thác của kiến trúc sư Krank Lloyd Wright thể hiện sự sáng tạo của con người theo xu hướng mới (Hình 1.4)
Hình 1.4 Kiến trúc hiện đại - KTS Frank Lloyd Wright
Trang 221.1.2 Các yếu tố tạo thành kiến trúc
Kiến trúc là một môn khoa học đồng thời là nghệ thuật xây dựng nhà cửa và công trình, là một hoạt động sáng tạo của con người nhằm tạo ra một môi trường thích nghi và phục vụ tốt cho điều kiện sinh hoạt của con người Có ba yếu tố để tạo thành kiến trúc: Yếu tố công năng (sử dụng tiện nghi), sự hoàn thiện kỹ thuật (điều kiện vật liệu kết cấu, kỹ thuật xây dựng) và yếu tố hình tượng kiến trúc (yêu cầu biểu cảm thẩm mỹ)
a Yếu tố công năng
Mục đích đầu tiên và quan trọng nhất đối với một công trình Kiến trúc đòi hỏi chức năng, công dụng phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng của con người Yếu tố này luôn thay đổi theo sự phát triển của xã hội về cơ sở vật chất và trình độ văn hóa của con người
Dây chuyền công năng của công trình được hình thành nên bởi mối liên hệ của
ba bộ phận: bộ phận chức năng chính, bộ phận chức năng phụ và giao thông Nếu
ba bộ phận trên được sắp xếp hợp lý, liên hệ với nhau thuận tiện, ngắn gọn có nghĩa
là công năng phù hợp; còn ba bộ phận trên bố trí không hợp lý, giao thông lộn xộn, chồng chéo nhau là công năng không phù hợp (Hình 1.5, Hình 1.6)
Hình 1.5 Sơ đồ công năng tổng thể bệnh viện
Trang 23Hình 1.6 Sơ đồ công năng chi tiết khu phẫu thuật
Mỗi một công trình kiến trúc đều có dây chuyền công năng khác nhau và phụ thuộc vào tính chất của công trình đó Ví dụ như công năng trong bệnh viện sẽ khác với công năng trường học, khác với viện nghiên cứu và càng khác xa với nhà ở… Hình 1.5 thể hiện sơ đồ công năng tổng thể của bệnh viện Cổng chính sẽ tiếp cận luôn với khu cấp cứu và khối khám bệnh điều trị ngoại trú, bán trú Tiếp sau cấp cứu sẽ đến khối kỹ thuật nghiệp vụ bao gồm điều trị tích cực và chống độc, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm và phẫu thuật Tiếp sau là khối kỹ thuật hậu cần bao gồm khu chống nhiễm khuẩn, xử lý chất thải, khu kỹ thuật thông dụng hậu cần và khu tang lễ và giải phẫu bệnh Hình 1.6 thể hiện sơ đồ công năng chi tiết khu phẫu thuật Bệnh nhân được chuyển tiếp đến tiền gây mê sau đó tiến hành mổ và chuyển đến khu hồi tỉnh
Do đó, yếu tố công năng sẽ làm cho hình thức kiến trúc bên ngoài cũng như cách xử lý không gian bên trong của mỗi một công trình kiến trúc khác nhau Kiến trúc sư muốn thiết kế kiến trúc tốt, cần thiết phải tìm hiểu đầy đủ các yêu cầu công năng của mỗi loại hình kiến trúc mà mình đang thiết kế
Yếu tố công năng của bất kỳ thể loại công trình kiến trúc nào cũng luôn biến đổi theo sự phát triển của xã hội và tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ Ngày nay yếu tố công năng ngoài yêu cầu tiện ích còn phải đảm bảo sự hài hòa và bền vững trong mối quan hệ hữu cơ giữa ba thành tố “xã hội, con người, thiên nhiên” trên tinh thần thỏa mãn những yêu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến lợi ích của
Trang 24các thế hệ tương lai, nhằm góp phần đáp ứng được một phần nào sự phát triển bền vững của môi trường sinh thái trên hành tinh của chúng ta
b Sự hoàn thiện kỹ thuật
Yếu tố kỹ thuật, vật chất bao gồm giải pháp kết cấu và vật liệu xây dựng là điều kiện cần thiết và quan trọng để hình thành nên môi trường kiến trúc Vật liệu xây dựng bao gồm gạch, ngói, đá, gỗ, kính, thép, bê tông cốt thép, hợp kim, chất dẻo… Loại hình kết cấu bao gồm vì kèo gỗ và thép, kết cấu gạch đá, khung bê tông cốt thép, vòm cuốn…
Vật liệu tạo thành kết cấu và kết cấu tạo nên hình khối không gian Xã hội càng phát triển, vật liệu mới và phương thức kết cấu mới sẽ xuất hiện nhiều thêm làm cho kiến trúc ngày càng đa dạng, phong phú và mới mẻ hơn Hay nói cách khác kiến trúc mang tính khoa học, kỹ thuật qua từng giai đoạn của xã hội
Khả năng vật liệu, giải pháp kết cấu, phương pháp thi công Vật liệu tạo thành kết cấu và cấu tạo nên hình khối không gian Vì vậy Kiến trúc phải phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật Hình 1.7 là sân vận động tổ chim, Trung Quốc Hệ thống kết cấu bao che của sân được làm từ thép Hình 1.8 là công trình trung tâm thể thao dưới nước ở Trung Quốc, vỏ bên ngoài chủ yếu vật liệu chính là kính
Hình 1.7 Sân vận động Tổ chim, Trung Quốc
Trang 25Kiến trúc tồn tại và phát triển được là nhờ một phần nào đó vào những tiến bộ của công nghệ sản xuất vật liệu, kỹ thuật tính toán kết cấu, công nghệ xây dựng tiên tiến Những tiến bộ không ngừng trong khoa học, kỹ thuật, công nghệ và vật liệu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản cho phép kiến trúc sư mở rộng khả năng sáng tạo của mình và thực thi những ý tưởng táo bạo trong thiết kế kiến trúc Mặt khác những tiến bộ đó góp phần thúc đẩy mạnh nhịp độ và quy mô xây dựng, điều đó đang làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái môi trường, phá
vỡ cân bằng sinh thái và tính đa dạng sinh học của hành tinh chúng ta Như vậy yếu tố khoa học, kỹ thuật, công nghệ và vật liệu trong kiến trúc cần phải được cân nhắc cẩn thận để có thể các sản phẩm kiến trúc phải như là những thành phần của môi trường thiên nhiên và cùng chung sống hòa bình với nó
Hình 1.8 Trung tâm thể thao dưới nước, Trung Quốc
Trang 26c Yếu tố hình tượng kiến trúc
Yếu tố hình tượng kiến trúc được hiểu là hiệu quả tình cảm và giá trị tinh thần tức là hiệu quả nghệ thuật và mỹ cảm do kiến trúc mang lại Hình tượng kiến trúc thường được tạo nên từ bóng dáng hình khối bên ngoài của công trình, từ các hình thức xử lý mặt đứng có sự hài hòa cân đối và sức truyền cảm hứng của các diện mảng phối hợp với đường nét, của các màu sắc cùng chất liệu ở từng bộ phận chi tiết cũng như của tổng thể Sự bố cục sắp xếp không gian giữa các thành phần này
để có được sự thống nhất hữu cơ của một tổng thể kiến trúc phong phú đa dạng, ngay từ ở không gian bên trong ra đến hình khối mặt đứng và không gian bên ngoài,
để tạo ra sức truyền cảm đặc thù của kiến trúc chính là một nhiệm vụ của sáng tác kiến trúc
Công trình kiến trúc phải đẹp, có bộ mặt hấp dẫn, có tác động tốt đến tâm lí và nhận thức của con người Cách tổ chức không gian bên trong, bên ngoài, màu sắc vật liệu và các thủ thuật trang trí phải đảm bảo mỹ quan (Hình 1.9 là Công trình nhà thi đấu thể thao Yoyogi, Nhật Bản)
Hình 1.9 Nhà thi đấu Yoyogi, Nhật Bản
Trang 27Công trình kiến trúc ngoài mục đích sử dụng còn mục đích đáp ứng nhu cầu
về mặt thẩm mỹ, thụ hưởng (thưởng ngoạn) về thẩm mỹ
Công trình kiến trúc được xem như một tác phẩm tạo hình có kiến trúc của quy luật, nghệ thuật tạo hình Các quy luật tổ hợp thường hay được sử dụng như: + Quy luật chủ yếu - thứ yếu;
+ Quy luật nhịp điệu vần luật;
+ Quy luật tương phản - vi biến
Ba yếu tố cấu thành kiến trúc nêu trên luôn là một hệ thống thống nhất hữu cơ của bản chất kiến trúc và tất nhiên có chính, có phụ với mức độ khác nhau tùy thể loại công trình Trong đó, yếu tố công năng đóng vai trò quan trọng nhất, nếu công năng thay đổi thì kỹ thuật và hình tượng kiến trúc thay đổi theo Tuy nhiên, nếu công trình kiến trúc đảm bảo về công năng nhưng hình thức kiến trúc không đạt thẩm mỹ và giải pháp xây dựng không phù hợp thì công trình đó cũng chưa đáp ứng được đủ các yêu cầu của một công trình kiến trúc với tư cách là một tác phẩm nghệ thuật thỏa mãn các mục đích vừa vật chất vừa tinh thần của con người nói riêng và của xã hội nói chung
1.2 Đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc
1.2.1 Đặc điểm của kiến trúc
a Kiến trúc là tổng hợp giữa khoa học kỹ thuật và nghệ thuật
Một công trình Kiến trúc được xây dựng lên đáp ứng được yêu cầu sử dụng của con người, phải ứng dụng tốt các tến bộ của khoa học kỹ thuật, phải thỏa mãn yêu cầu kinh tế, phải đạt được yêu cầu thẩm mỹ của số đông người
Như vậy, để có được một sản phẩm kiến trúc cần phải huy động kiến thức và trí tuệ của một tập thể lớn các nhà khoa học, kỹ thuật, công nghệ và nghệ sỹ như kiến trúc sư, họa sỹ, điêu khắc, các chuyên gia về môi trường, các kỹ sư của hầu hết các lĩnh vực hẹp trong ngành xây dựng cơ bản Hình 1.10 thể hiện nghệ thuật tạo hình và kỹ thuật xây dựng trong công trình kiến trúc
Trong tất cả các công đoạn tạo dựng một sản phẩm kiến trúc các chuyên gia này phải phối hợp chặt chẽ và ăn ý với nhau dưới sự chỉ đạo, thường là, của kiến trúc sư Như vậy đòi hỏi người kiến trúc vừa phải là một nghệ sỹ nhưng cũng phải làm việc như một nhà khoa học, kỹ thuật và công nghệ Nhờ đó, sản phẩm kiến trúc mới đáp ứng được yêu cầu sử dụng của con người, ứng dụng tốt tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong xây dựng nhằm đạt được hiệu quả kinh tế
xã hội tốt nhất
Trang 28Hình 1.10 Bảo tàng Nghệ thuật Milwaukee, Mỹ (KTS Santiago Calatraval)
b Kiến trúc phản ảnh tư tưởng và đặc trưng của xã hội
Sản phẩm kiến trúc là do con người sáng tạo ra nhằm thỏa mãn những hoạt động sống của con người và xã hội Chính vì thế mà loại sản phẩm này không thể thoát ly những điều kiện ảnh hưởng của mỗi cảnh (đặc điểm của thể chế chính trị, nền văn hóa, các điều kiện kinh tế xã hội, trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ ) mà trong đó nó được sản sinh ra
Trang 29Như vậy, là có thể nói bất kỳ sản phẩm nào do con người tạo ra trong quá trình tiến hóa lịch sử của mình đều ẩn chứa rất nhiều điều về thể chế chính trị, nền văn hóa của xã hội nói chung hay cũng như về cuộc sống (hoàn cảnh, lối sống và điều kiện sống ) của con người nói riêng Rõ ràng là sản phẩm kiến trúc luôn luôn tạo nên một hình tượng bao hàm ý nghĩa rộng lớn nhưng súc tích về một xã hội nhất định trong một giai đoạn hay cả một tiến trình phát triển lịch sử nào đó Hình 1.11
là hình ảnh tòa tháp chọc trời ở Dubai, phản ánh tiềm lực kinh tế xã hội nơi đây, một trong những nơi sầm uất nhất trên thế giới
Do đó, trong tiến trình phát triển của nền văn minh nhân loại đã phát sinh rất nhiều các thể loại kiến trúc độc đáo ở các vùng địa lý và giai đoạn lịch sử khác nhau
Hình 1.11 Tháp Dubai
c Kiến trúc chịu ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện thiên nhiên và khí hậu
Môi trường xung quanh có ảnh hưởng đến điều kiện sống của con người Kiến trúc vì mục đích công năng và thẩm mỹ không thể thoát ly được khỏi ảnh hưởng của hoàn cảnh thiên nhiên, môi trường địa lý và điều kiện khí hậu Sự bố cục không gian kiến trúc, hình khối, màu sắc vật liệu ở từng vùng, từng miền khác nhau Một trong những tiêu chí mà sản phẩm kiến trúc được tạo ra là khai thác những yếu tố có lợi và khắc phục những điều kiện bất lợi của môi trường xung
Trang 30quanh trong đó có các điều kiện thiên nhiên và khí hậu nhằm tạo ra môi trường sống tốt nhất cho con người Mỗi vùng địa lý đều có những đặc điểm tự nhiên, khí hậu riêng dẫn đến kiến trúc ở các vùng đó cũng rất khác nhau Hình 1.12 thể hiện kiến trúc nhà ở vùng khô nóng, tường dày, ít cửa sổ để hạn chế ảnh hưởng thời tiết khắc nghiệt bên ngoài Đối với vùng khí hậu lạnh, mùa đông có nhiều tuyết rơi thì kiến trúc nơi đây sẽ được lựa chọn với đặc điểm chính là mái nhà có độ dốc lớn, tuyết sẽ trượt xuống đất khi tải trọng đến mức nhất định, nhằm giảm tải cho kết cấu mái (Hình 1.13)
Hình 1.12 Kiến trúc vùng lạnh, nhà ở khu vực Trung Á - Bắc Phi
Hình 1.13 Mái nhà có độ dốc lớn chống tuyết, Tp Lucern, Thụy sỹ
Trang 31Như vậy, phụ thuộc vào những điều kiện tự nhiên và khí hậu của từng nơi, từng vùng mà kiến trúc phải có các giải pháp phù hợp về tổ hợp không gian, bố cục mặt bằng, xử lý vật liệu, lựa chọn trang thiết bị kỹ thuật, sử dụng màu sắc sao cho
có thể triệt để khai thác được những yếu tố thuận lợi và khắc phục được những ảnh hưởng xấu từ môi trường thiên nhiên Để thực hiện được mục đích mong muốn như
đã nói trên đây thì người sáng tác kiến trúc phải nghiên cứu kỹ những yếu tố tự nhiên, khí hậu và các điều kiện sinh thái của từng vùng, của từng vị trí xây dựng
để có thể tạo nên được những sản phẩm kiến trúc tốt nhằm không những đáp ứng nhu cầu sử dụng mà còn hài hòa với khung cảnh thiên nhiên và góp phần hoàn thiện cảnh quan cũng như làm nên bản sắc kiến trúc riêng của từng vùng tự nhiên, khí hậu khác nhau
d Kiến trúc mang tính dân tộc
Mỗi dân tộc, do những yếu tố đặc thù của tự nhiên, khí hậu, đặc biệt là ứng xử
để thích nghi với môi trường xung quanh trong quá trình tồn tại và phát triển của mình đã hun đúc nên truyền thống văn hóa độc đáo Bản sắc văn hóa chính là yếu tố cốt lõi và tinh túy nhất của mỗi dân tộc, nó luôn luôn được thể hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Bản sắc văn hóa này không chỉ được phản ánh trong đời sống xã hội; trong tư tưởng, lối sống, cách ứng xử ; trong các ngành nghệ thuật mà trong đó có kiến trúc
Văn hóa có thể thay đổi theo từng giai đoạn phát triển lịch sử của nhân loại nhưng mạch nguồn văn hóa truyền thống vẫn không ngừng tuôn chảy Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán, truyền thống văn hóa và lối sống riêng
Ngày nay, trong nền văn minh tin học, sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc trên thế giới ngày càng mạnh mẽ Trong điều kiện như vậy những giá trị văn hóa trong đó có kiến trúc cần phải được hiện đại hóa nhưng cũng cần phải thật đậm đà bản sắc dân tộc để có thể vừa hội nhập mà vẫn gìn giữ được bản sắc riêng (Hình 1.14 - Hình 1.22)
Tính dân tộc thường được phản ánh rõ nét qua công trình kiến trúc vê nội dung và hình thức:
- Về nội dung: Bố cục mặt bằng phải phù hợp với phong tục tập quán, tâm lý dân tộc, phải tận dụng được các yếu tố thiên nhiên, khí hậu, địa hình, vật liệu ;
- Về hình thức: Tổ hợp hình khối mặt đứng, tỉ lệ, chi tiết trang trí, màu sắc, vật liệu được phối hợp để thỏa mãn yêu cầu thẩm mỹ của các dân tộc
Trang 32Hình 1.14 Đền Taj Mahal, Ấn Độ
Trang 33Hình 1.15 Đền thờ thánh Phêrô, Vatican (Kiến trúc tôn giáo)
Trang 34Hình 1.16 Chùa Tây Phương, Việt Nam
Trang 35Hình 1.17 Chùa Horyu-ji, Nhật Bản
Trang 36Hình 1.18 Tử cấm thành, Trung Quốc
Hình 1.19 Nhà thờ Saint Basil's Cathedral, Nga
Trang 37Hình 1.20 Tháp nghiêng Pisa, Italia
Hình 1.21 Nhà ở nông thôn, Việt Nam
Trang 38Hình 1.22 Tháp Chàm Pôshanƣ - Kiến trúc Chămpa, Phan Thiết
Trang 391.2.2 Các yêu cầu của kiến trúc
Kiến trúc luôn gắn chặt với cuộc sống của con người và nó cùng phát triển theo tiến trình lịch sử loài người Tác phẩm kiến trúc ra đời là nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của con người, của xã hội Những yêu cầu đó là: thích dụng, vững bền,
mỹ quan, kinh tế
Bốn yêu cầu này chính là phương châm sáng tác của kiến trúc Tác phẩm kiến trúc trước hết phải đạt mục đích sử dụng tốt, đáp ứng nhu cầu vật chất ngày càng cao của con người, mặt khác phải thỏa mãn đòi hỏi tính thẩm mỹ của con người
- Các không gian chức năng phải đủ diện tích, đủ ánh sáng, thông thoáng gió
tự nhiên tốt, chống ồn, tránh được điều kiện bất lợi của tự nhiên
Mỗi loại công trình cụ thể có thể yêu cầu thích dụng khác nhau mà chọn sơ đồ công năng cho phù hợp với yêu cầu của công trình đảm bảo thuận tiện cho việc sử dụng, dây chuyền công năng, giao thông… Yêu cầu thích dụng khi thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử, phát triển theo sự phát triển của xã hội
b Yêu cầu bền vững
Độ bền vững của công trình có nghĩa là kết cấu của công trình phải chịu được sức nặng của bản thân, tải trọng bên ngoài và sự xâm thực của môi trường tác động lên nó trong quá trình thi công và sử dụng
Độ bền vững của công trình bao gồm độ bền cấu kiện, độ ổn định của kết cấu
và độ bền lâu của công trình
- Độ bền của cấu kiện: Là khả năng cấu kiện chịu được tải trọng bản thân, tải trong khi sử dụng mà không sinh ra biến dạng vượt quá giới hạn cho phép
- Độ ổn định của kết cấu: Là khả năng chống lại được tác động của lực xô, lực xoắn, các biến dạng lớn mà không dẫn đến điều kiện làm việc nguy hiểm của cấu
Trang 40kiện hay công trình, đảm bảo sự ổn định của nền móng, độ cứng của cấu kiện, kết cấu chịu lực
- Độ bền lâu của công trình: Là khả năng tính bằng thời gian mà kết cấu chịu lực chính của công trình cũng như hệ thống kết cấu chung của nó vẫn giữ được những điều kiện làm việc bình thường
Thời gian sử dụng an toàn và có lợi nhất gọi là niên hạn sử dụng quy định của công trình
Yêu cầu bền vững trong một công trình là phải đảm bảo các điều kiện sau: + Cường độ đủ, khả năng chịu lực của từng cấu kiện phải đảm bảo;
+ Độ ổn định các cấu kiện khi cấu thành với nhau phải đảm bảo ổn định riêng
rẽ và tổng thể khi tham gia chịu lực;
+ Độ bền lâu: Khống chế độ mỏi vật liệu, theo thời gian vật liệu bị lão hóa nên khi thiết kế phải tính đến khả năng làm việc lâu dài của các cấu kiện công trình Đền Parthenon cổ đại được làm bằng đá (Hình 1.23) Vạn lý trường thành với vật liệu gạch đá tồn tại đến ngày nay (Hình 1.24)
Hình 1.23 Vật liệu bằng đá thời cổ đại (Đền Partheon)