Kiến trúc tổng quát của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu... Hệ thống tập tin cổ điển file systems Cơ sở dữ liệu Database Các đối tượng sử dụng CSDL... Ít tốn thời gian, chi phí thấp
Trang 1Chương I Kiến trúc tổng quát của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 2Nội dung
bằng máy tính.
Trang 3Quá trình phát triển của các hệ xử
lý dữ liệu bằng máy tính.
Hệ thống tập tin cổ điển (file systems)
Cơ sở dữ liệu (Database)
Các đối tượng sử dụng CSDL
Trang 4Hệ thống tập tin cổ điển (file systems)
loại
đơn vị:
Phòng Tổ chức hành chánh: Lý lịch chi tiết của CBCNV
Phòng kế tóan: Phòng, họ tên, lương, phụ cấp, ngày
công…,
Quản đốc phân xưởng: Họ tên, ngày công, ngày nghỉ,…
Trang 5Hệ thống tập tin cổ điển (file systems)
Ưu điểm:
Gọn nhẹ, phù hợp thực tiễn Ít tốn thời gian, chi phí thấp
Khả năng đáp ứng khai thác nhanh chóng và kịp thời
Nhược điểm:
Thông tin lưu nhiều nơi, dư thừa, không nhất quán
Lãng phí thời gian cập nhật dữ liệu và lưu trữ
Phối hợp tổ chức và khai thác là khó khăn
Thiếu sự chia sẽ thông tin giữa các đơn vị và bộ phận.
Khó khi nâng cấp ứng dụng.
Không có người quản trị dữ liệu, mọi người có quyền sử dụng thêm, xóa, sửa không an tòan, không bảo mật thông tin
Trang 6Cơ sở dữ liệu (Database)
Là HTTT có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị mang tin
từ tính, phục vụ việc khai thác thông tin của nhiều người sử dụng một cách đồng thời với nhiều mục đích khác nhau.
Chia sẽ thông tin cho nhiều người sử dụng một cách đồng thời
Đảm bảo dữ liệu truy xuất đồng thời theo nhiều cách khác nhau
Tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình / hệ thống ứng dụng
Trang 7Các đối tượng sử dụng CSDL
Quản trị viên (Database Administrator - DBA)
Thiết kế viên (Database Designer)
Người dùng cuối (End User)
dụng viết trước và truy cập qua khung nhìn hay sql.
trước.
Trang 9Thiết kế viên
Chịu trách nhiệm về
Lựa chọn cấu trúc phù hợp để lưu trữ dữ liệu
Quyết định những dữ liệu nào cần được lưu trữ.
Liên hệ với người dùng để nắm bắt được
những yêu cầu và đưa ra một thiết kế CSDL thỏa yêu cầu này.
Có thể là 1 nhóm các DBA quản lý các CSDL sau khi việc thiết kế hoàn tất
Trang 10 Người sử dụng thường xuyên
Thường xuyên truy vấn và cập nhật CSDL nhờ vào một số
các chức năng đã được xây dựng sẳn
Trang 11Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Là một hệ thống phần mềm cung cấp các
công cụ để xây dựng và quản lý CSDL
Định nghĩa cấu trúc dữ liệu (DDL).
Cung cấp khả năng thao tác trên CSDL (MDL).
Hỗ trợ lưu trữ dữ liệu.
Điều khiển truy xuất dữ liệu giữa nhiều người dùng.
Trang 12Các đặc trưng của dữ liệu trên CSDL
Trang 13 Có tính độc lập
Vật lý (physical): Khi thay đổi tổ chức vật lý của CSDL thì
không làm ảnh hưởng đến chương trình đang khai thác CSDL đó
Luận lý (logical): Khi thay đổi mức quan niệm không làm ảnh hưởng đến các chương trình đang khai thác CSDL
Bảo mật thông tin được đảm bảo chặt chẽ
Mỗi người sử dụng sẽ được cấp một quyền hạn sử dụng những
dữ liệu thuộc phạm vi của mình vào những thời điểm nhất định
An tòan trước sự cố thông qua các cơ chế sao lưu và phục hồi
dữ liệu một cách tự động
Giải quyết tranh chấp dữ liệu thông qua các cơ chế cài đặt
Các đặc trưng của dữ liệu trên CSDL
Trang 14Ba mức trừu tượng của dữ liệu.
Kiến trúc 3 lược đồ
Người dùng
Lược đồ ngoài 1 … Lược đồ ngoài n
Lược đồ quan niệm
Trang 15 Mức khung nhìn (mức ngoài)
Mô tả 1 phần nào đó của toàn bộ hệ thống
Những thông tin gì được lưu trữ trong CSDL
Có những mối quan hệ nào giữa những thông tin đó
Dữ liệu được lưu trữ như thế nào
Ba mức trừu tượng của dữ liệu.
Trang 17Các thành phần chính của DBMS
Quản lý khôi phục
Xử lý truy vấn
Ngôn ngữ giao tiếp Quản lý
giao tác
Quản lý lưu trữ
Trang 18Ngôn ngữ giao tiếp
DBMS cung cấp giao diện lập trình để sử dụng với một ngôn ngữ lập trình CSDL
Trang 191 2 3 4 5 7 8
Trang 20Quản lý khôi phục
đổi lên CSDL phải được ghi nhận lại.
Đảm bảo CSDL vẫn nguyên vẹn khi có sự cố xảy ra
Dựa vào nhật ký để phục hồi lại CSDL về trạng thái nhất quán trước đó
Trạng thái thỏa tất cả các RBTV của CSDL đó
Trang 21Xử lý truy vấn
Biểu diễn câu truy vấn ở dạng ngôn ngữ cấp cao (SQL)
và thực hiện câu truy vấn có hiệu quả
Query compiler – biên dịch
Query parser
Xây dựng cấu trúc hình cây từ câu truy vấn
Query preprocessor
Kiểm tra ngữ nghĩa của câu truy vấn
Chuyển đổi cấu trúc cây sang ngôn ngữ đại số quan hệ
Query optimizer
Sắp xếp các phép toán nhằm mục đích tối ưu hóa câu truy vấn
Trang 22Quản lý lưu trữ
đọc/ghi dữ liệu qua lại giữa bộ nhớ và thiết bị lưu trữ
Trang 24Mô hình mạng
Dữ liệu ~ tập các record
Mối quan hệ giữa các dữ liệu ~ các link
Các record được tổ chức thành tập các đồ thị tùy ý
Johnson 192-83-7465 Alma Palo Alto
Smith 019-28-3746 North Rye
Hayes 677-89-9011 Main Harison
Tuner 182-73-6091 Putnam Stamford
Jones 321-12-3123 Main Harison
Lindsay 336-66-9999 Park Pittsfield
TênKH MãKH ĐịaChỉ ThànhPhố
A-101 500 A-215 700 A-102 400 A-305 350 A-201 900 A-217 750 A-222 700
MãTK SốDư
Downtown Brooklyn 9000000 Perryridge Horseneck 1700000
Round Hill Horseneck 8000000 Mianus Woodside 1000000 Redwood Princeton 2000000 Brighton Brooklyn 7000000
TênCN ThànhPhố TổngTiền
Trang 26TênKH MãKH ĐịaChỉ ThànhPhố MãTK
A-101 A-215 A-102 A-305
Johnson 192-83-7465 Alma Palo Alto A-201
A-217 A-222
A-101 500 A-215 700 A-102 400 A-305 350 A-201 900 A-217 750 A-222 700
MãTK SốDư
Khách hàng Tài khoản
Trang 27Mô hình hướng đối tượng
Cấu trúc 1 đối tượng
Trang 28 Dữ liệu dưới dạng text
Ngôn ngữ truy vấn – Xquery, Xpath
Trang 29Theo kiến trúc
Hệ thống tập trung: Các hệ CSDL tập trung chạy trên máy đơn và không trao đổi với các máy khác
Các hệ thống như vậy trải từ các hệ CSDL một người
sử dụng chạy trên các máy cá nhân ( PC ) đến các hệ CSDL hiệu năng cao chạy trên các hệ mainframe.
Trang 30Theo kiến trúc (tt)
phân thành 2 loại: server giao dịch (transaction server) và server dữ liệu (data server)
Trang 31Quá trình phát triển các HQT CSDL
Những năm thập niên 60-70 người ta đã xây dựng các HQT CSDL theo 2 hướng: mạng và phân cấp.
Năm 70 các nhà sản xuất đã đưa ra HQT CSDL có tên là CODASYL
Năm 76 IBM đưa ra HQT CSDL đầu tiên theo mô hình quan hệ
của CODD mang tên SYSTEM-R và đã tồn tại được khỏang 2-3 năm sau đó.
Năm 80, IBM đưa ra DB2 (hiện nay vẫn còn sử dụng) Các nhà sản xuất khác cũng đưa ra nhiều hệ CSDL khác, nhưng nổi tiếng nhất cho đến nay là 3 phần mềm quản trị CSDL: Oracle, SQL, Informix
và sysbase.
Tới năm 90 người ta nghiên cứu các các hệ QT CSDL theo hướng đối tượng Tuy nhiên các HQTCSDL như thế hiện nay vẫn còn ít