1. Trang chủ
  2. » Toán

 File 2 : ngu_van_7-bai_moi_303202011

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 467,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh soạn phần Đọc – Hiểu văn bản trong sách giáo khoa.. Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt.[r]

Trang 1

NỘI DUNG HỌC MÔN NGỮ VĂN (Lần 4) – KHỐI 7

 Dặn dò:

- Phần 2 của các bài học dưới đây, các em chép vào vở bài học (Tùy vào tình hình lớp đã học đến đâu, các em chép những bài lớp chưa học vào vở) Sau khi hoàn thành, các em gửi bài qua mail, zalo cho gv kiểm tra

- Nếu có bất cứ thắc mắc nào các em có thể liên hệ giáo viên dạy trên lớp: Cô Thơm thuythom090805@gmail.com (0387223805), Thầy Vương maivanvuong74@yahoo.com (0908513935), Cô Duyên duyenhuynh1903@ gmail.com (0989488745)

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ các ví dụ và câu hỏi trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 78 - Tiếng Việt

Rút gọn câu

I Thế nào là rút gọn câu

1 Ví dụ 1 (SGK/14)

 Thiếu thành phần chủ ngữ (rút gọn “chúng ta”)

2 Ví dụ 2 (SGK/15)

a  Thiếu thành phần vị ngữ (rút gọn “đuổi theo”)

b  Thiếu thành phần chủ ngữ, thành phần vị ngữ (rút gọn “ tớ sẽ đi Hà Nội”)

Ghi nhớ 1 (SGK/15)

II Cách dùng câu rút gọn

1 Ví dụ 1 (SGK/15)

 Thiếu thành phần chủ ngữ

 Không nên rút gọn câu vì sẽ làm câu không đầy đủ nội dung

2 Ví dụ 2 (SGK/15)

 Thiếu thành phần chủ ngữ, thành phần vị ngữ

 Câu cộc lốc, không lễ phép

Ghi nhớ 2 (SGK/16)

III Luyện tập

(Làm vào vở bài tập)

Phần 3: Luyện tập

(Làm bài 1, 2 vào vở bài tập)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ các ví dụ và câu hỏi trong sách giáo khoa

Trang 2

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 79 - Tập làm văn

Đặc điểm của văn nghị luận

I Luận điểm, luận cứ và lập luận

1 Luận điểm

- Luận điểm chính: chống nạn thất học

- Mọi người Việt Nam…viết chữ Quốc ngữ

2 Luận cứ

- Chính sách ngu dân của Pháp

- 95% dân Việt Nam mù chữ

- Nước Việt Nam giờ đã độc lập

3 Lập luận

- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học

- Mục đích việc chống nạn thất học

- Đưa ra cách chống nạn thất học

 Lập luận chặt chẽ

 Ghi nhớ (SGK/19)

II Luyện tập

(Làm vào vở bài tập)

Phần 3: Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ các ví dụ và câu hỏi trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 80 - Tập làm văn

Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

I Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 Nội dung, tính chất đề văn nghị luận

Đòi hỏi người viết có một thái độ, tình cảm phù hợp, khẳng định hay phủ định, tán thành hay phản đối, chứng minh, giải thích hay tranh luận

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

- Yêu cầu:

+ Xác định đúng vấn đề

+ Phạm vi

Trang 3

+ Tính chất của bài

 Tránh lạc đề

II Lập ý cho bài văn nghị luận

- Luận điểm: Tác hại của tính tự phụ

- Luận cứ:

+ Tự phụ là gì?

+ Tự phụ dẫn đến chủ quan

+ Tự phụ dẫn đến mất đoàn kết, mọi người xa lánh

- Lập luận: giải thích

+ Tự phụ là gì?

+ Vì sao không nên tự phụ

+ Dẫn chứng một số ví dụ

Ghi nhớ (SGK/23)

III Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

Phần 3: Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ văn bản

- Học sinh tìm hiểu phần chú thích sách giáo khoa

- Học sinh soạn phần Đọc – Hiểu văn bản trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 81, 82 - Văn bản

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Hồ Chí Minh -

I Đọc – Hiểu chú thích

1 Tác giả

2 Tác phẩm

3 Thể loại: Nghị luận

4 Bố cục: 3 phần

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định chung về lòng yêu nước

 Vấn đề nghị luận: dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thống

quý báu của dân tộc ta

2 Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước

 Luận điểm 1: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại… vẻ vang

SGK/25

Trang 4

- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,

 Luận điểm 2: Đồng bào ta ngày nay… ngày trước

 Chứng minh theo thứ tự thời gian (trước – sau; xưa – nay)

- Dẫn chứng:

+ Cụ già  các cháu nhi đồng

+ Kiều bào  đồng bào …

+ Nhân dân miền ngược  miền xuôi

- Trình tự: Lứa tuổi  Hoàn cảnh  vị trí địa lí

 Ai cũng có một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc

- Dẫn chứng:

+ Chiến sĩ tiêu diệt giặc  công chức ủng hộ …

+ Phụ nữ khuyên chồng … xung phong  Bà mẹ chăm sóc… bộ đội

+ Công nhân – thi đua tăng gia sản xuất  điền chủ – quyên đất ruộng

- Trình tự: các tầng lớp nhân dân, các giai cấp, công việc

 Việc làm thể hiện lòng yêu nước

3 Nhiệm vụ của chúng ta

- Tinh thần yêu nước – thứ của quý

- Giải thích, tuyên truyền,…công việc kháng chiến

 Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể

III Tổng kết:

 Ghi nhớ (SGK/27)

Phần 3: Luyện tập

Đề: Viết đoạn văn (1 trang tập) nêu suy nghĩ của em về tinh thần yêu nước của nhân

dân ta (Làm vào vở bài tập)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ các ví dụ và câu hỏi trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 83 - Tiếng Việt

Câu đặc biệt

I Thế nào là câu đặc biệt

1 Ví dụ (SGK/27)

- Ôi, Em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào

lớp

 Câu không xác định được CN và VN

 Câu đặc biệt

2 Nhận xét

Trang 5

Câu đặc biệt: Là loại câu không cấu tạo theo mô hình C - V

Ghi nhớ 1 (SGK/28)

II Tác dụng của câu đặc biệt

- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc

- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

- Bộc lộ cảm xúc

- Gọi đáp

 Ghi nhớ 2 (SGK/29)

III Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

Phần 3: Luyện tập

(Làm bài 1, 2 vào vở bài tập)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ các ví dụ và câu hỏi trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 84 - Tập làm văn

Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

I Mối liên hệ giữa bố cục và lập luận

VD: Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

1 Bố cục của bài văn nghị luận

Bài văn gồm 3 phần:

- Đặt vấn đề (3 câu)

- Giải quyết vấn đề: Chứng minh truyền thống yêu nước anh hùng trong lịch sử dân tộc và hiện tại (8 câu)

- Kết thúc vấn đề: (4 câu)

2 Các phương pháp luận trong bài

- Hàng ngang 1: quan hệ nhân – quả

- Hàng ngang 2: quan hệ nhân – quả

- Hàng ngang 3: quan hệ Tổng – phân - hợp

- Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng

- Hàng dọc: 1: Suy luận tương đồng theo thời gian

- Hàng dọc 2: Suy luận tương đồng theo thời gian

- Hàng dọc 3: quan hệ nhân quả – so sánh, suy lí …

 Ghi nhớ (SGK/31)

II Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

Trang 6

Phần 3: Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ các ví dụ và câu hỏi trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 85 - Tập làm văn

Luyện tập về phương pháp lập luận

trong bài văn nghị luận

I Lập luận trong đời sống

Bài 1: Luận cứ bên trái dấu phẩy, kết luận bên phải dấu phẩy

Bài 2:

a .vì trường em rất đẹp

b vì sẽ làm người khác mất niềm tin vào chúng ta

c Làm việc mệt quá,

d Vì tuổi nhỏ còn nhiều khờ dại nên

e Đi tham quan nhiều sẽ học được nhiều điều bổ ích

Bài 3:

a …đến thư viện đọc sách đi

b … đầu óc cứ rối mù lên

c …ai cũng khó chịu

d …phải gương mẫu chứ

e … chẳng ngó ngàng gì đến việc học tập

 Trong đời sống, mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận thường nằm trong một cấu

trúc câu nhất định Mỗi luận cứ có thể đưa tới một hoặc nhiều luận điểm (Kết luận) và

ngược lại

II Lập luận trong văn nghị luận

- Lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu

- Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lí luận, chặt chẽ và tường minh

III Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

Phần 3: Luyện tập

(Làm bài 1,2 vào vở bài tập)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

Trang 7

- Học sinh đọc kĩ văn bản

- Học sinh tìm hiểu phần chú thích sách giáo khoa

- Học sinh soạn phần Đọc – Hiểu văn bản trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 86 - Văn bản

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Đặng Thai Mai -

I Đọc – Hiểu chú thích

1 Tác giả

2 Tác phẩm

3 Thể loại: Nghị luận

4 Bố cục: 3 phần

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt

- Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

(Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ khái quát đến cụ thể.)

2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt

a Tiếng Việt đẹp như thế nào?

- Giàu chất nhạc

- Rất uyển chuyển trong câu kéo

 Kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lí lẽ trở ên sâu sắc

b Tiếng Việt hay như thế nào?

- Thoả mãn về nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩa giữa người với người

- Thoả mãn về yêu cầu của đời sống văn hoá ngày một phức tạp

(Dùng lí lẽ và dẫn chứng khoa học để thuyết phục người đọc, người nghe)

 Quan hệ giữa hay và đẹp trong tiếng việt gắn bó với nhau, cái đẹp của tiếng việt

đi liền với cái hay và ngược lại

III Tổng kết

 Ghi nhớ (SGK/37)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ các ví dụ và câu hỏi trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 87 - Tiếng Việt

Thêm trạng ngữ cho câu

I Đặc điểm của trạng ngữ

1 Ví dụ (SGK/39)

- Dưới bóng tre  Bổ sung thông tin về địa điểm

SGK/25

Trang 8

- Đã từ lâu đời  Bổ sung thông tin về thời gian

- Đời đời, kiếp kiếp  Bổ sung thông tin về thời gian

- Từ nghìn xưa  Bổ sung thông tin về thời gian

 Vị trí: có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu và thường được nhận biết

bằng một quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết

 Ghi nhớ (SGK/39)

II Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

Phần 3: Luyện tập

(Làm bài 1,2 vào vở bài tập)

  

Phần 1: Chuẩn bị (Học sinh có thể trả lời miệng hoặc làm trong tập soạn)

- Học sinh đọc kĩ các ví dụ và câu hỏi trong sách giáo khoa

Phần 2: Nội dung ghi bài

Tiết 88 - Tập làm văn

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

I Mục đích và phương pháp chứng minh

VD: Văn bản “Đừng sợ vấp ngã”

- Luận điểm chính: “Đừng sợ vấp ngã”

- Các luận điểm nhỏ:

+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ

+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại

+ Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình

 Nhan đề là luận điểm chính, là tư tưởng cơ bản của bài nghị luận

 Ghi nhớ (SGK/41)

II Luyện tập

( Làm bài vào vở bài tập)

Phần 3: Luyện tập

(Làm bài vào vở bài tập)

Ngày đăng: 28/01/2021, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w