− Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho một ảnh ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó[r]
Trang 1BÀI 47 : SỰ TẠO ẢNH TRONG MÁY ẢNH
I Cấu tạo của máy ảnh
− Máy ảnh là một dụng cụ dùng để thu ảnh của vật mà ta muốn chụp trên phim
− Mỗi máy ảnh có hai bộ phận chính là vật kính và buồng tối
• Vật kính là một thấu kính hội tụ
• Buồng tối là nơi lắp phim (hoặc tấm cảm biến) để thu ảnh của vật trên đó
II Ảnh của một vật trong máy ảnh
− Ảnh của một vật trên phim luôn là ảnh thật, ngược chiều
và nhỏ hơn vật
− Để thu ảnh rõ nét trên phim cần điều chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim
* Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh ( vẽ hình 47.4)
B
I I
F’
P
Q
Vật kính
phim Buồng tối
Trang 2BÀI 48 : MẮT
I Cấu tạo của mắt
1/ Cấu tạo
Hai bộ phận quan trọng nhất
của mắt là thể thủy tinh và màng
lưới (võng mạc)
+ Thể thủy tinh có tác dụng
như một thấu kính hội tụ
+ Màng lưới là một màng ở đáy mắt , tập trung đầu các sợi thần kinh thị giác
2/ So sánh mắt và máy ảnh
Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như màn hứng ảnh Ảnh của vật mà ta nhìn hiện lên màng lưới
II Sự điều tiết của mắt
Để nhìn rõ những vật ở những khoảng cách khác nhau thì ảnh của vật luôn phải hiện rõ nét trên màng lưới Lúc đó, cơ vòng đỡ thể thủy tinh phải co giãn một chút, làm thay đổi tiêu
cự của thể thủy tinh quá trình này gọi là sự điều tiết của mắt
Sự điều tiết xảy ra hoàn toàn tự nhiên
B’
B
(∆)
I
F’
F O
F’
F O
B
B’
A
A’ (∆)
I
Màng lưới Thể thủy
tinh
Trang 3– Khi nhìn vật càng gần thì tiêu cự của thể thủy tinh càng ngắn
– Khi nhìn vật càng xa thì tiêu cự của thể thủy tinh càng dài
III Điểm cực cận và điểm cực viễn
1/ Điểm cực cận
– Điểm cực cận (kí hiệu Cc) là điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ vật khi mắt điều tiết mạnh nhất
+ Khoảng cực cận (kí hiệu OCc) là khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận
+ Mắt bình thường có điểm cực cận cách mắt khoảng 25cm 2/ Điểm cực viễn
– Điểm cực viễn (kí hiệu Cv) là điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ vật khi mắt không điều tiết
+ Khoảng cực viễn (kí hiệu OCv) là khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn
+ Mắt bình thường có điểm cực viễn ở rất xa (vô cực)
* Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến điểm cực viễn Cv gọi
là giới hạn nhìn rõ của mắt
Trang 4BÀI 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I Mắt cận
1/Những biểu hiện của tật mắt cận
− Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa mắt
− Điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt cận đều gần hơn mắt thường
2/Cách khắc phục tật cận thị:
− Mắt cận phải đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ những vật
ở xa
− Kính cận thích hợp có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt (F = Cv)
II Mắt lão
1/ Những đặc điểm của mắt lão
− Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần mắt
− Điểm cực cận của mắt lão xa hơn mắt thường
2/Cách khắc phục tật mắt lão:
Mắt lão phải đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần
I
C C
B
A
B’
Kính lão Mắt
B’
B
Kính cận
Mắt
Trang 5BÀI 50 : KÍNH LÚP
I.Kính lúp là gì ?
− Kính lúp là thấu kính hội tụ cĩ tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ
− Mỗi kính lúp cĩ một số bội giác (kí hiệu là G) được ghi trên vành kính bằng các con số như 2×, 3×, 5× …
− Giữa số bội giác G và tiêu cự f (đo bằng đơn vị cm) cĩ hệ
Số bội giác
f : tiêu cự (cm)ï
* Số bội giác của kính lúp cho biết , ảnh mà mắt thu được khi dùng kính lớn gấp bao nhiêu lần so với ảnh mà mắt thu được khi quan sát trực tiếp vật mà khơng dùng kính
II Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp:
− Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho một ảnh ảo lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đĩ
− Dùng kính lúp cĩ số bội giác càng lớn để quan sát thì ta thấy ảnh càng lớn
Vẽ hình 50.2
B’
B
A
I
R