- Từ kiến thức đã học được về mắt, học sinh biết kết hợp với các môn học khác (toán, hóa, sinh, giáo dục công dân) để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống như: thiết kế các ngôi[r]
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1 Tên hồ sơ dạy học.
VẬN DỤNG CÁC KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀO VIỆC
DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ LỚP 9, BÀI 48 “MẮT”
2 Mục tiêu dạy học.
* Kiến thức: Giúp HS
- nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
- nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau.
* Kỹ năng: Giúp HS biết
- so sánh mắt và máy ảnh, từ đó có kĩ năng giải bài tập đơn giản về mắt.
- các nguyên nhân làm suy giảm thị lực và các bệnh về mắt, từ đó có kĩ năng bảo
vệ mắt như: thời gian làm việc khoa học, và ở nơi đủ ánh sáng; không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng mạnh; giữ gìn môi trường trong lành; kết hợp học tập với lao động, nghỉ ngơi, vui chơi
* Thái độ: Giúp HS có ý thức
- làm việc theo nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm.
- vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- bảo vệ môi trường trong lành (không khí, nước, ánh sáng, trong lành)
- vui chơi lành mạnh (không chơi các trò chơi nguy hiểm tới mắt).
- vận dụng kiến thức vật lí, kiến thức liên môn (toán, hóa, sinh, GDCD) để bảo vệ
mắt, bảo vệ sức khỏe
Dự án tôi mang tới này góp phần bảo vệ môi trường, đồng thời giúp học sinh
biết liên kết các môn học để bảo vệ mắt, bảo vệ sức khỏe, giúp cuộc sống có chất lượng và ý nghĩa hơn Để thực hiện bài dạy này, cần có sự liên kết với các bộ môn
sau:
- Môn vật lí: HS biết làm việc ở nơi có đủ ánh sáng; tránh làm việc gần nguồn
sóng điện từ mạnh, làm việc trong tình trạng kém tập trung (do ô nhiễm tiếng ồn);
để giảm thiểu tối đa sự điều tiết của mắt Đồng thời HS biết đọc sách báo, viết và xem ti vi đúng khoảng cách cần thiết; biết được khi lặn xuống nước nên đeo kính
để mắt nhìn thấy mọi vật, và có thể bảo vệ mắt
Trang 2- Môn toán: HS biết kết hợp kiến thức vật lí với toán học để thiết kế các ngôi
nhà thoáng khí, có đủ ánh sáng tự nhiên; trang bị các bóng đèn trong nhà đảm bảo ánh sáng, và xắp xếp các vật dụng ở các vị trí hợp lí để không làm suy giảm thị lực của mắt
- Môn hóa học: HS nắm được Vi-ta-min A giúp tăng cường thị lực của mắt, từ
đó biết cách bổ sung thức ăn giàu Vi-ta-min A trong các bữa ăn hàng ngày để đảm bảo sức khỏe và tốt cho mắt
- Môn Sinh học: HS nắm được chi tiết cấu tạo của mắt, chức năng từng bộ phận,
nhờ đó mà có ý thức bảo vệ mắt; cũng như phòng tránh, xử lí các bệnh về mắt
- Môn giáo dục công dân:
+ Giúp các em có ý thức luyện tập để có thói quen làm việc khoa học (có giờ giấc hợp lí), biết kết hợp giữa hoạt động học tập và lao động nghỉ ngơi, vui chơi để bảo vệ mắt
+ Giúp các em có ý thức giữ gìn môi trường trong lành (không khí, nước, ánh sáng, ) để bảo vệ mắt, bảo vệ sức khỏe
+ Giúp các em có ý thức lựa chọn các hoạt động vui chơi lành mạnh, không
nguy hại hoặc ảnh hưởng tới thị lực của mắt, đồng thời biết ngăn ngừa các hành vi nguy hiểm có thể làm hại mắt
3 Đối tượng dạy học của bài học
Học sinh lớp 9A trường THCS Đông Tiến
4 Ý nghĩa của bài học.
- Qua bài học này học sinh nắm được cấu tạo, sự điều tiết, khoảng nhìn rõ và vai
trò quan trọng của mắt trong cuộc sống sinh hoạt và sản xuất, từ đó biết cách bảo
vệ mắt trong mọi hoạt động hàng ngày (ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, …)
- Từ kiến thức đã học được về mắt, học sinh biết kết hợp với các môn học khác
(toán, hóa, sinh, giáo dục công dân) để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống như: thiết kế các ngôi nhà thoáng khí, có đủ ánh sáng tự nhiên; trang bị các bóng đèn trong nhà đảm bảo ánh sáng, và xắp xếp các vật dụng ở các vị trí hợp lí để không làm suy giảm thị lực của mắt; bố trí thời gian làm việc hợp lí và ở nơi có đủ ánh sáng, kết hợp học tập với lao động, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí để bảo vệ mắt
Trang 3Đồng thời bảo vệ môi trường sống trong lành (không khí, nước, ánh sáng, …), tạo cho học sinh các trò chơi lành mạnh, đặc biệt ngăn cấm và xử lí nghiêm các trò chơi hoặc hành vi nguy hiểm tới mắt cũng như tới sức khỏe của các em, giúp các
em có điều kiện học tập tốt hơn
- Việc liên kết môn vật lí với các môn học khác để giải quyết một vấn đề, sẽ giúp
học sinh phát triển năng lực tư duy lô gic, tổng hợp; từ đó có cách nhìn toàn diện, sâu sắc một vấn đề đặt ra, và giải quyết nó sao cho hiệu quả nhất
- Giáo viên “tích hợp” kiến thức liên môn trong dạy học, sẽ làm cho quá trình
dạy học trở nên phong phú và hấp dẫn; các em hứng thú học tập hơn, hiểu bài nhanh hơn và sâu sắc hơn, kiến thức thu lượm được cũng toàn diện hơn
5 Thiết bị dạy học, học liệu.
* Giáo viên:
- Máy chiếu
- Tranh vẽ con mắt bổ dọc (hình 48.1), tranh vẽ hình 48.2 và bảng thử thị lực.
- Các hình ảnh minh họa cho bài học.
- Sưu tầm tư liệu trên mạng internet, tham khảo ý kiến của giáo viên dạy các
bộ môn: Toán học, hóa học, sinh vật, giáo dục công dân
* Học sinh: Xem lại bài “Máy ảnh”, đọc trước bài “Mắt”.
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.
A Các hoạt động dạy học:
Bài học được chia ra nhiều hoạt động, tổ chức các hoạt động theo nhóm, cá nhân
và cả lớp
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Tục ngữ có câu: “Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay”, hay “Con mắt là
cửa sổ tâm hồn”, và có người còn nói mỗi chúng ta có hai máy ảnh thu nhỏ Vậy mắt có cấu tạo như thế nào, có gì giống máy ảnh không, vai trò của nó như thế nào đối với mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt, và đời sống tình cảm của con người ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên, đó là bài “Mắt”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mắt
- GV: Yêu cầu HS nhớ lại môn sinh học ở lớp 8 và quan sát hình 48.1 để chỉ
ra các bộ phận chính của mắt, và nói rõ đặc điểm của các bộ phận này ?
Trang 4- GV: Yêu cầu HS đọc C1, thảo luận nhóm để tìm ra những điểm giống nhau
về cấu tạo giữa mắt và máy ảnh
- GV: Tích hợp về chiết suất của thể thủy tinh so với chiết suất của nước (gần bằng nhau) nên khi lặn xuống nước mắt người không thể nhìn rõ mọi vật, nếu không đeo kính
- GV lưu ý: Khi tắm lặn phải không để vật cứng nhọn va chạm vào mắt, để bảo vệ mắt nói chung và thể thủy tinh nói riêng, và điều này cũng tương tự khi ta làm các việc khác trong sinh hoạt và sản xuất
- GV: Giới thiệu một số hình ảnh thợ lặn thám hiểm dưới nước giúp các em
biết thêm những phong cảnh thú vị dưới nước, và có thể trải nghiệm khi có điều kiện
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt
- GV: Cho HS tìm hiểu sự điều tiết của mắt
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm để trả lời C2
- GV: Lưu ý HS khi mắt nhìn vật ở xa thì tiêu cự tăng nên thể thủy tinh dẹt lại
(tức là co lại), khi mắt nhìn vật ở gần thì tiêu cự giảm nên nó dãn ra (tức là phồng lên)
- GV: Tích hợp về các yếu tố là nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực và các bệnh về mắt như: Không khí bị ô nhiễm, làm việc tại nơi thiếu ánh sáng quá mức, làm việc trong tình trạng kém tập trung (do ô nhiễm tiếng ồn), làm việc gần nguồn sóng điện từ mạnh
- GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm ra các biện pháp bảo vệ mắt.
- HS: Các biện pháp bảo vệ mắt là:
+ Luyện tập để có thói quen làm việc khoa học, tránh những tác hại cho mắt + Làm việc tại nơi đủ ánh sáng, không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh
+ Giữ gìn môi trường trong lành (không khí, nước, ánh sáng, …trong lành) + Kết hợp giữa hoạt động học tập và lao động, nghỉ ngơi, vui chơi
- GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh về không khí, nước bị ô nhiễm, những
ngôi nhà thiếu ánh sáng, mà điều này ta cần phải khắc phục
Trang 5- GV bổ sung thông tin: Để không ảnh hưởng tới thị lực của mắt thì các ngôi
nhà khi xây dựng phải đảm bảo về chiều cao, chiều rộng, có các cửa để đón ánh sáng tự nhiên, các vật dụng trong nhà bố trí hợp lí để dễ dàng quan sát Đặc biệt các bóng đèn phải có công suất phát sáng phù hợp (đủ ánh sáng cần thiết, không dùng bóng công suất quá cao)
- GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh ngôi nhà đẹp, có nhiều ánh sáng tự
nhiên, giúp các em có thêm những trải nghiệm bổ ích
* Hoạt động 4: Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn
- GV: Cho HS tìm hiểu về điểm cực viễn và khoảng cực viễn của mắt
- GV: Điểm cực viễn của mắt tốt (mắt ở trạng thái bình thường, không có tật)
ở rất xa mắt (ở vô cực) Khi nhìn vật ở cực viễn, thì tiêu cự của thể thủy tinh như thế nào ? Mắt khi đó ra sao ?
- HS: Khi nhìn vật ở cực viễn, thì tiêu cự của thể thủy tinh dài nhất, và mắt không phải điều tiết, nên nhìn rất thoải mái
- GV thông báo: Nếu nhìn rõ những vật cách mắt từ 5m trở ra thì mắt có thể nhìn rõ được các vật ở xa Nên trong ngành y, để thử thị lực, người ta để bảng thử thị lực cách mắt 5m Nếu mắt nhìn rõ các dòng chữ C ngược xuôi trên bảng này, ở các mức độ 10/10 thì là mắt tốt
- GV: Cho HS đọc và trả lời C3, sau đó cho các em tìm hiểu về điểm cực cận
và khoảng cực cận của mắt
- GV: Yêu cầu HS thảo luận đưa ra cách xác định điểm cực cận của mắt.
- HS: Để xác định điểm cực cận của mắt, ta nhìn dòng chữ nhỏ trên trang
sách, rồi đưa trang sách lại gần mắt đến khi nhìn thấy dòng chữ bị mờ Lúc đó dòng chữ nằm ở điểm cực cận của mắt
- GV: Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì mắt phải điều tiết như thế nào? Vì sao?
- HS: Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì mắt phải điều tiết mạnh nhất, vì tiêu cự
ngắn nhất, nên thể thủy tinh dãn nhiều nhất, và mắt sẽ chóng mỏi
- GV: Yêu cầu HS trả lời C4 rồi chốt lại: Khoảng cực cận của mắt tốt là từ 25cm đến 30cm
- GV: Khoảng nhìn rõ của mắt là gì ?
Trang 6- HS: Khoảng nhìn rõ của mắt là khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực
viễn
- GV tổ chức hoạt động tích hợp: Khi đi chơi, đi tham quan du lịch, nếu đưa
mắt nhìn ra xa ngắm cảnh ta cảm thấy rất thoải mái Vì sao lại như vậy ?
- HS: Khi nhìn vật ở xa, tức là ở cực viễn của mắt, ảnh của vật nằm ở tiêu
điểm, mà tiêu điểm lúc này lại nằm trên màng lưới Vì vậy mắt không phải điều tiết, nên ta cảm thấy rất thoải mái
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra một số biện pháp bảo vệ mắt, trong các hoạt động học tập, sinh hoạt, vui chơi giải trí, , và việc bổ sung thức ăn giàu Vi-ta-min A trong các bữa ăn hàng ngày để đảm bảo sức khỏe, và giúp tăng cường thị lực của mắt
- GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh về hoa quả và thực phẩm giàu Vi-ta-min A
* Hoạt động 5: Vận dụng
- GV yêu cầu HS đọc, tóm tắt và vẽ hình C5
- GV hướng dẫn HS trả lời C5, trình bày lời giải, cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc và thảo luận nhóm để trả lời C6
* Hoạt động 6: Củng cố
GV cho HS làm bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong thời gian 5 phút
* Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà
GV yêu cầu HS về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, đọc “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập bài 48 trong sách bài tập
B Tiến trình bài dạy:
Có giáo án kèm theo (in giáo án trên lớp của mình)
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Câu hỏi củng cố:
- Câu 1: Khi nhìn vật ở xa, gần tiêu cự của thể thủy tinh của mắt như thế nào ?
- Câu 2: Em có những biện pháp nào bảo vệ mắt trong sinh hoạt, học tập
và vui chơi ?
Trang 78 Các sản phẩm của học sinh
Trang 8
Sau khi chấm bài kiểm tra tôi thấy 100% học sinh đã hoàn thành bài, đặc biệt các
em đã biết sử dụng kiến thức liên môn để trình bày Kết quả đạt được như sau:
Số bài
Trung
Từ kết quả học tập của các học sinh, chúng tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức liên môn vào một môn học là việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả rõ rệt đối với học sinh Đặc biệt là thu hút sự chú ý của học sinh, bản thân các em sau khi học dự
án này đều cảm thấy môn vật lí thú vị Vì ngoài vật lí, các em còn được biết thêm các môn học khác, và được mở rộng kiến thức nhiều hơn
Việc thực hiện những dự án này sẽ giúp người giáo viên dạy bộ môn không ngừng trau rồi kiến thức của các môn học khác, để dạy bộ môn của mình tốt hơn,
và đạt kết quả cao hơn
Tuy nhiên việc vận dụng liên môn vào dạy học vật lí cũng gặp khó khăn, đòi hỏi giáo viện phải luôn học hỏi nâng cao kiến thức, phải có sự đầu tư cho bài học của mình; còn đối với học sinh, đòi hỏi các em phải hoạt động nhiều hơn
Trên đây là bài dạy thử nghiệm của tôi cùng với sự giúp đỡ của các đồng chí giáo viên bộ môn rất mong được sự ủng hộ đóng góp của các quý thầy, cô để tôi hoàn thiện hơn bài dạy này, và vận dụng tốt hơn ở những bài học sau Tôi xin chân thành cảm ơn
Hiệu trưởng Thanh Hóa, ngày 10 tháng 12 năm 2017
(Kí tên, đóng dấu) Giáo viên thực hiện
Phạm Văn Khánh
GIÁO ÁN
Trang 9Tiết 57: Bài 48: MẮT
I Mục tiêu.
* Kiến thức: Giúp HS
- nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
- nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau.
* Kỹ năng: Giúp HS biết
- so sánh mắt và máy ảnh, từ đó có kĩ năng giải bài tập đơn giản về mắt.
- các nguyên nhân làm suy giảm thị lực và các bệnh về mắt, từ đó có kĩ năng bảo
vệ mắt như: thời gian làm việc khoa học, và ở nơi đủ ánh sáng; không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng mạnh; giữ gìn môi trường trong lành; kết hợp học tập với lao động, nghỉ ngơi, vui chơi
* Thái độ: Giúp HS có ý thức
- làm việc theo nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm.
- vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- bảo vệ môi trường trong lành (không khí, nước, ánh sáng, )
- vui chơi lành mạnh (không chơi các trò chơi nguy hiểm tới mắt).
- vận dụng kiến thức vật lí, kiến thức liên môn (toán, hóa, sinh, GDCD) để bảo vệ
mắt, bảo vệ sức khỏe
II Chuẩn bị
* Giáo viên:
- Máy chiếu
- Tranh vẽ con mắt bổ dọc (hình 48.1), tranh vẽ hình 48.2 và bảng thử thị lực.
- Các hình ảnh minh họa cho bài học.
- Sưu tầm tư liệu trên mạng internet, tham khảo ý kiến của giáo viên dạy các
bộ môn: Toán học, hóa học, sinh vật, giáo dục công dân
* Học sinh: Xem lại bài “Máy ảnh”, đọc trước bài “Mắt”.
III Phương pháp Các phương pháp được sử dụng:
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp vấn đáp gợi mở
- Phương pháp thuyết trình
Trang 10- Phương pháp trực quan
IV Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
* Kiểm tra bài cũ
- Nêu hai bộ phận quan trọng của máy ảnh ?
- Ảnh của vật hiện trên phim trong máy ảnh có đặc điểm gì ?
* Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Tục ngữ có câu: “Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay”, hay “Con mắt là cửa sổ
tâm hồn”, và có người còn nói mỗi chúng ta có hai máy ảnh thu nhỏ Vậy mắt có cấu tạo như thế nào, có gì giống máy ảnh không, vai trò của nó như thế nào đối với mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt, và đời sống tình cảm của con người ? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên, đó là bài “Mắt”
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mắt
- GV: Khi học môn Sinh học ở lớp 8,
ta đã biết mắt có nhiều bộ phận Nhưng
mắt có mấy bộ phận chính, đó là những
bộ phận nào?
(GV cho HS quan sát hình 48.1)
- HS: Mắt có hai bộ phận chính là thể
thủy tinh và màng lưới
- GV: Hãy nói rõ đặc điểm của thể
thủy tinh và màng lưới?
- HS: Thể thủy tinh là một thấu kính
hội tụ, làm bằng chất trong suốt và
mềm, nó có thể phồng lên hoặc dẹt
xuống để thay đổi tiêu cự
Màng lưới còn gọi là võng mạc, nằm
ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta
nhìn thấy hiện lên rõ nét
- GV: Yêu cầu HS đọc C1, thảo luận
nhóm và trả lời
- HS: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa
con mắt và máy ảnh là:
+ Thể thủy tinh đóng vai trò như vật
kính trong máy ảnh
I Cấu tạo của mắt.
1 Cấu tạo:
Mắt có hai bộ phận chính:
- Thể thủy tinh (là một thấu kính hội tụ)
- Màng lưới (còn gọi là võng mạc)
2 So sánh mắt và máy ảnh:
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh là:
- Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh
Thể thủy tinh
Màng lưới