1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu dạy học môn hóa 9

80 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy cho biết oxit nào tác dụng được với: Viết các phương trình phản ứng xảy ra.. 1.55 Từ Mg, MgO, MgOH2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng đ

Trang 1

Chương 1 CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Chủ đề ❶ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

Oxit bazơ : Li 2 O, K 2 O, Na 2 O, CaO, BaO, …

Oxit lưỡng tính : BeO, Al 2 O 3 , ZnO, Cr 2 O 3

Oxit trung tính : NO, CO, …

Các oxit CO, NO, SiO 2 không tác dụng với nước

Oxit bazơ (Li, Na, K, Ba, Ca)

Trang 2

4 Điều chế

Từ đơn chất:

- Kim loại + O 2 oxit bazơ

- Phi kim + O 2 oxit axit

- Muối nitrat (Mg  Cu) t 0 Oxit baz + NO 2 + O 2

- Đốt cháy hợp chất của kim loại với lưu huỳnh

4FeS 2 + 11O 2 2Fe 2 O 3 + 8 SO 2

Kim loại phản ứng với H 2 O ở nhiệt độ cao

K 2 O, Na 2 O, CaO, BaO : tan được trong nước

BeO, Al 2 O 3 , ZnO, Cr 2 O 3 : tác dụng được với NaOH, KOH, Ba(OH) 2 , Ca(OH) 2

MgO, Fe 2 O 3 , … không tan trong nước.

HDedu - Page 2

Trang 3

 Tác dụng với oxit axit tạo muối trung hòa

b Sản xuất canxi oxit

Nung canxi cacbonat:

 Tác dụng với oxit bazơ tạo muối

b Điều chế Lưu huỳnh đioxit

 Trong phòng thí nghiệm:

 Trong công nghiệp:

HDedu - Page 3

Trang 4

B BÀI TẬP

1.1 Cơ sở để phân loại một chất thuộc loại oxit nào (oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính) là:

A Số nguyên tử oxi có trong phân tử

B Khả năng phản ứng với axit và kiềm

C Thành phần của chất và độ tan trong nước

D Cả 3 ý trên đều đúng

1.2 Tính chất hóa học quang trọng nhất oxit được xác định bởi:

A Điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

B Sự tương tác với axit, kiềm, nước và giữa chúng với nhau

C Ứng dụng trong công nghiệp và nông nghiêp

D Cả 3 ý trên đều đúng

1.3 Khi đốt cháy các chất trong oxi không khí có phải luôn luôn tạo thành oxit không?

1.4 Trong dãy: SiO2, K2O, Cl2O7, CO, N2O5, SO2, P2O5, NO, MgO, Fe2O3 số oxit axit, oxit bazơ và oxit trung tính lần lượt là:

1.5 Tìm câu sai Những phương pháp cơ bản để điều chế oxit là:

A Phản ứng phân hủy hợp chất chứa oxi

B Phản ứng của hợp chất với oxi

C Phản ứng của đơn chất với nước ở nhiệt độ cao

D Phản ứng của đơn chất với oxi

1.6 Hãy lập công thức oxit của các nguyên tố sau và gọi tên các oxit đó

Na, Mg, C(IV), Fe(II), Fe(III), Cu(I), Cu(II)

1.7 Có những oxit sau: CuO, Fe2O3, Fe3O4, SO3, CaO, P2O5, CO, SiO2 Hãy cho biết oxit nào tác dụng được với:

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

1.8 Cho biết chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một trong những chất sau: NO, Na2O, KOH, CO, CO2, H2O Viết phương trình phản ứng

1.9 Hãy chọn một chất trong số các chất sau: K2O, CuO, CO, SO2, CO2 tác dụng được với:

c axit, tạo thành muối và nước d bazơ, tạo thành muối và nước

1.10 Viết 3 phương trình phản ứng để chứng tỏ CO2 là oxit axit

HDedu - Page 4

Trang 5

1.11 Viết 3 phương trình phản ứng để chứng tỏ Na2O là oxit bazơ

1.12 Có hỗn hợp khí CO2 và O2 Làm thế nào để có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng

1.13 Có hỗn hợp rắn CaO và Fe2O3 Làm thế nào có thể tách riêng được Fe2O3 Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng

1.14 Khí CO2 có lẫn khí HCl và khí SO3 Hãy trình bày phương pháp để thu được CO2 tinh khiết Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng

1.15 Có hỗn hợp khí gồm CO có lẫn tạp chất khí CO2 và SO2 Làm thế nào để tách được những tạp chất khí CO2 và SO2 ra khỏi hỗn hợp để thu được khí

CO sạch Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng

1.16 Trình bày phương pháp để tách riêng CaO và MgO từ hỗn hợp rắn của

chúng Viết phương trình phản ứng nếu có

1.17 Có 4 chất bột màu trắng là Na2O, P2O5, MgO và Al2O3 Chỉ được dùng thêm nước và quỳ tím Hãy nêu cách để phân biệt từng chất Viết phương trình phản ứng nếu có

1.18 Lưu huỳnh đioxit có những tính chất:

1 Nặng hơn không khí

2 Cháy được trong không khí

3 Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

4 Làm đục nước vôi trong

5 Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ

a Hai chất rắn CaO và Na2O d Hai chất rắn CaO và CaCO3

b Hai chất rắn CaO và P2O5 e Hai chất khí không màu là SO2 và O2

c Hai chất rắn CaO và MgO f Hai chất khí không màu là CO2 và O2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

1.21 Viết ra hai phương trình hóa học chỉ ra hai phương pháp điều chế oxit:

Trang 6

1.23 Hãy viết công thức hóa học của các oxit có thành phần khối lượng như

e làm đục nước vôi trong

c cháy được trong không khí

f đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ

1.27 Cho 8g đồng (II) oxit tác dụng với 125g dung dịch H2SO4 20% Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc

1.28 Để hòa tan hoàn toàn 2,4g oxit kim loại hóa trị II cần dùng 10g dung dịch

HCl 21,9% Hỏi đó là oxit của kim loại nào ?

1.29 8 g oxit kim loại hóa trị III tác dụng hết với 300ml dung dịch HCl 1M

Hãy xác định nguyên tố kim loại

1.30 Khi hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch

H2SO4 10% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 11,8% Hãy xác định công thức phân tử của oxit kim loại đó

HDedu - Page 6

Trang 7

1.31 28g oxit của kim loại hóa trị II tác dụng hết với 0,5 lít dung dịch H2SO4

1M Hãy xác định công thức phân tử của oxit kim loại đó

1.32 Cho 2,4g đồng (II) oxit tác dụng với 200g dung dịch axit nitric 15,5%

a Viết phương trình phản ứng xảy ra

b Tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng

c Tính khối lượng muối đồng được tạo thành

d Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc

1.33 Cho 16,2g kẽm oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric 40% Tính

nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc

1.34 Nhiệt phân 24,5g muối kaliclorat, khí sinh ra cho tác dụng với 32g Cu

đun nóng Tính khối lượng đồng oxit tạo thành

1.35 Hòa tan hoàn toàn 9,3g natri oxit vào nước, thu được 300g dung dịch

Hãy tính:

a Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được

b Tính thể tích khí cacbonic (đktc) tác dụng vừa đủ với dung dịch nói trên để thu được muối natri cacbonat

1.36 Tíng lượng H2SO4 điều chế được khi cho 40kg SO3 hợp nước Biết hiệu suất phản ứng là 95%

1.37 Hòa tan hết 10,9g hỗn hợp Fe và Fe2O3 trong dd HCl 20% (d = 1,1g/ml) Thu được 1,12 lít khí hiđro ở đktc

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính thành phần phần trăm của Fe và Fe2O3 có hỗn hợp

c Tính thể tích dung dịch HCl vừa đủ cho phản ứng

1.38 Hòa tan 15,5g Na2O vào nước tạo thành 0,5 lít dung dịch A Tính nồng độ mol của dung dịch A

1.39 Cho thêm bao nhiêu gam SO3 vào dung dịch H2SO4 10% để được dung dịch H2SO4 20%

1.40 Hòa tan 3,2g Fe2O3 trong dung dịch HNO3

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính khối lượng muối tạo thành

c Tính khối lượng HNO3 nguyên chất đã dùng, biết rằng đã dùng dư 2%

so với lượng HNO3 cần để phản ứng

1.41 Một loại đá vôi chứa 90% CaCO3 Nung một tấn đá vôi loại này có thể thu được bao nhiêu kg vôi sống CaO Biết hiệu suất nung vôi là 80%

1.42 Cho 140kg vôi sống (có chứa 10% tạp chất) tác dụng với nước

a Tính khối lượng vôi tôi có thể thu được

HDedu - Page 7

Trang 8

b Nếu dùng một khối lượng nước bằng 70% khối lượng vôi sống (chứa 10% tạp chất) ở trên, thì lượng nước dùng này lớn hơn bao nhiêu lần

so với khối lượng nước tính theo phương trình hóa học

1.43 Cho 12,6g muối natrisunfit tác dụng một lượng vừa đủ dung dịch axit

sunfuric thì thu được khí A Dẫn toàn bộ khí A đi qua 1,4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính thể tích khí A thu được ở đktc

c Tính khối lượng các chất sau phản ứng

1.44 Cho a gam lưu huỳnh trioxit tác dụng với nước thu được 200ml dung dịch

H2SO4 0,5M

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính a gam lưu huỳnh trioxit đem dùng

1.45 30g hỗn hợp CuO và Fe2O3 hòa tan hết trong 600ml dung dịch HCl 3,5M Sau phản ứng trung hòa axit còn dư bằng 500ml dung dịch NaOH 2,1M

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu

1.46 Cho 200ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hòa tan vừa hết 20g hỗn

hợp hai oxit CuO và Fe2O3

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu

1.47 Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và H2O

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng

c Tính khối lượng chất kết tủa thu được

1.48 Dẫn 112ml khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm là muối canxi sunfit

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính khối lượng các chất sau phản ứng

1.49 Cho 9,1g hỗn hợp hai oxit Al2O3 và MgO tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch axit HCl 2M

a Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu

b Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp

HDedu - Page 8

Trang 9

Với chất chỉ thị màu: dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

Tác dụng với kim loại:

Axit + KL (trước H) Muối + H 2

Điều kiện:

KL : kim loại phải đứng trước H 2 trong dãy hoạt động hóa học

Axit: HCl, H 2 SO 4 (loãng), …

Tác dụng với bazơ: (phản ứng trung hòa)

Axit + Bazơ Muối + H 2 O

Tác dụng với oxit bazơ:

Axit + Oxit bazơ Muối + H 2 O

Tác dụng với muối:

Axit + Muối Muối mới + Axit mới

Điều kiện: (học ở bài Tính chất hóa học của Muối)

Axit có oxi: Oxit axit + H 2 O  Axit

Từ muối: Axit + Muối  Muối + Axit

HDedu - Page 9

Trang 10

II MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

- Khi hòa tan khí hiđrô clorua vào nước thì thu được dung dịch axit

clohiđric Dung dịch axit này có nồng độ tối đa là 37%

- Nhận biết axit clohiđric và muối của nó: Dùng dung dịch muối bạc

nitrat (AgNO 3 ) để tạo thành muối bạc colrrua(AgCl) kết tủa trắng

2 AXIT SUNFURIC (H2SO4) loãng

- Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, nặng gần gấp hai lần

nước (D = 1,83g/cm 3 ứng với nồng độ 98%), không bay hơi, dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt

Chú ý: khi pha loãng axit sunfuric đặc, rót từ từ axit đặc vào lọ chứa

sãn nước và khuấy đều tuyệt đối không được làm ngược lại vì sẽ gây nguy hiểm (axit sẽ bắn vào người do nhiệt độ thay đổi đột ngột)

Trang 11

2 5 0

450

V O C



 2SO 3

SO 3 + H 2 O   H 2 SO 4

- Nhận biết axit sunfuric và muối của nó: Dùng dung dịch muối bari

clorua (BaCl 2 ) hoặc bari hiđrôxit (Ba(OH) 2 ) để tạo thành muối bari sunfat (BaSO 4) kết tủa trắng

3 AXIT SUNFURIC (H2SO4) đặc

- Axit sunfuric đặc nóng tác dụng hầu hết với các kim loại để tạo muối

nhưng không giải phóng khí hiđrô:

- Axit sunfuric đặc nguội không tác dụng với Fe, Al, Cr

- Tính háo nước: H 2 SO 4 đặc hút nước mạnh nên làm cháy các vậy khi

Trang 12

B BÀI TẬP

1.50 Cho các kim loại sau: Na, Mg, Ca, Cu, Ag, Fe, Al, Hg Các kim loại tác

dụng được với H2SO4 loãng là:

1.51 Trong các câu sau:

(1) Dung dịch axit tác dụng được với tất cả các kim loại tạo thành muối

và khí H2

(2) Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

(3) Phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng trung hòa

(4) Axit tác dụng với oxit bazơ tan tạo thành muối và nước

(3) Natrihiđrôxit và axit photphoric

(4) Lưu huỳnh đioxit và nhôm hiđroxit

Các cặp chất xảy ra phản ứng là:

A (1) và (3) B (2), (3) và (4) C (2) và (3) D Cả 4 cặp

1.54 Dấu hiệu đặc biệt để nhận biết dung dịch axit là:

A Làm giấy quỳ tím hóa đỏ B Làm giấy quỳ tím hóa xanh

C Làm giấy quỳ tím hóa hồng D Không làm đổi màu guấy quỳ tím

1.55 Từ Mg, MgO, Mg(OH)2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat

1.56 Có những chất sau : CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3 Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

a Dung dịch có màu xanh lam

b Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí

c Dung dịch có màu vàng nâu

d Dung dịch không có màu

Viết các phương trình hóa học

1.57 Cho các oxit sau : CuO, CaO, CO, SO2, Fe2O3

a Những oxit nào tác dụng được với nước ?

b Những oxit nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 ?

c Những oxit nào tác dụng được với dung dịch NaOH ?

Viết các phương trình hóa học xảy ra

HDedu - Page 12

Trang 13

1.58 Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp

sau (nếu có):

a Magie oxit và axit nitric b Sắt và axit clohiđric

c Đồng(II) oxit và axit clohiđric d Kẽm và axit sunfuric loãng

e Nhôm oxit và axit sunfuric f Bạc và axit sunfuric loãng

1.59 Cho các dung dịch H2SO4 loãng, Ca(OH)2, các chất rắn CaCO3, Cu, Mg(OH)2 và những chất khí SO2, CO Những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một Viết các PTHH xảy ra

1.60 Có 10g hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt Hãy giới thiệu phương pháp

xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:

a Phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học xảy ra

b Phương pháp vật lí

1.61 Chọn chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau :

Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng trên

1.62 Hãy tìm công thức hóc học đơn giản của những axit có thành phần khối

lượng như sau:

1.64 Axit clohiđric và muối của nó có thể nhận biết nhờ:

1.65 Dung dịch axit clohiđric có những tính chất:

(5) Trung hòa canxihiđroxit (6) Tương tác với muối

Trong các tính chất trên có bao nhiêu tính chất đúng ?

HDedu - Page 13

Trang 14

1.66 Cho các chuyển đổi sau:

(1) S SO2 SO3 H2SO4 (2) FeS2SO2  SO3 H2SO4

(3) S SO3  SO2 H2SO4 (4) FeS  SO  SO3  H2SO4

Chuyển đổi dùng để điều chế axit sunfuric là:

1.67 Axit sunfuric và muối của nó có thể nhận biết nhờ:

1.68 Dung dịch Axit sunfuric loãng có những tính chất:

(3) Phản ứng với một số muối (4) Làm mất màu thuốc thử

Những ý nào đúng ?

1.69 Dung dịch Axit sunfuric đặc phản ứng được với:

(4) Hiđro clorua (5) Sắt (III) hiđroxit (6) Đồng

Những ý nào đúng ?

A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 5, 6 C 3, 4, 5, 6 D 1, 3, 5, 6

1.70 Nguyên liệu dùng để điều chế axit sunfuric là:

A Lưu huỳnh, không khí và nước B Quặng pirit, không khí và nước

1.71 Có những chất : CuO, BaCl2, Zn, ZnO Chất nào nói trên tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng sinh ra :

a Chất khí cháy được trong không khí ?

b Dung dịch có màu xanh lam ?

c Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit ?

d Dung dịch không màu và nước ?

Viết tất cả các phương trình hóa học

1.72 Cho các chất : CuO, SiO2, AgNO3, Ag, Zn, C, MnO, Fe(OH)3, Fe2O3, CaCO3 Chất nào tác dụng được với dung dịch axit clohiđric Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

1.73 Cho các chất : Cu, SiO2, Fe(OH)3, MgO, CO2 Chất nào tác dụng được với dung dịch axit sunfuric Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

1.74 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt từng chất có trong mỗi cặp

Trang 15

1.75 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt từng chất có trong mỗi cặp

dung dịch sau:

a HCl và H2SO4 b NaCl và Na2SO4 c Na2SO4 và H2SO4 Viết tất cả các phương trình hóa học

1.76 Chọn chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau :

a  + Đồng (II) hiđrôxit  Đồng (II) clorua +

1.78 Thực hiện hai thí nghiệm với hỗn hợp khí A gồm: CO, CO2, SO2

- Thí nghiệm 1: Cho A đi qua dung dịch NaOH dư

- Thí nghiệm 2: Cho A đi qua dung dịch NaOH không dư

Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong từng thí nghiệm

1.79 Cho 5,4g nhôm vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính khối lượng muối tạo thành

c Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng Biết rằng thể tích dung dịch không thay đổi

d Nếu dùng lượng khí H2 sinh ra ở trên thì có thể khử được tối đa bao nhiêu gam oxit sắt từ

1.80 Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dd HCl Phản ứng xong, thu

được 3,36 lít khí (đktc)

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng

c Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

1.81 Cho bột kim loại nhôm dư đi qua dung dịch HCl 1M Dẫn khí bay ra cho

đi qua ống đựng CuO có dư rồi nung nóng thì thu được 13,824g Cu Tính hiệu suất của quá trình phản ứng

1.82 Khi CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các

khí CO2 và SO2 Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi

CO bằng chất rẻ tiền nhất ? Viết các phương trình hóa học xảy ra

Trang 16

1.83 Hòa tan hoàn toàn 12,1 g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch

HCl 3M

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

c Hãy tính khối lượng H2SO4 nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên

1.84 Trên hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng có hai cốc Cốc A đựng dung dịch

HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 Thêm vào cốc A 25g CaCO3, và vào cốc B một lượng bột nhôm là a(g) Cân vẫn ở vị trí cân bằng sau khi phản ứng kết thúc Tính a(g), biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn

1.85 Hòa tan 22g hỗn hợp gồm sắt và nhôm trong dung dịch HCl dư thu được

17,92 lít hiđro (đktc)

a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

b Tính phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp

1.87 Tính thể tích dung dịch axit chứa HCl 2M có lẫn H2SO4 1M cần thiết để trung hòa 200ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2g/ml)

1.88 Cho 13,9g hỗn hợp gồm kim loại hóa trị I và oxit của nó tan hoàn toàn

trong 146,3g nước thu được 2,24 lít khí và dung dịch X Để trung hòa dung dịch X phải dùng 250ml dd HCl 2M

a Xác định tên kim loại và tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp

b Tính nồng độ % của dung dịch X

c Tính thể tích dung dịch HCl 2M có lẫn H2SO4 3M cần để trung hòa ½ dung dịch X

1.89 Trong các câu sau:

(1) Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới

được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

(2) Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra

hai hay nhiều chất mới

(3) Phản ứng giữa canxi oxit với nước được gọi là phản ứng vôi tôi (4) Phản ứng giữa axit với bazơ được gọi là phản ứng trung hòa

Những câu nào đúng ?

HDedu - Page 16

Trang 17

1.90 Trong các câu sau:

(1) Trong phân tử oxit axit có một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với một hay nhiều nguyên tử oxi

(2) Trong phân tử oxit bazơ có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nguyên tử oxi

(3) Trong phân tử axit có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit

(2) Các oxit bazơ là : Na2O, Fe2O3, P2O5, BaO, K2O, ZnO,

(3) Các oxit bazơ là : Na2O, Fe2O3, CuO, BaO, CaO, K2O, ZnO,

(4) Các oxit bazơ tan được trong nước là : Na2O, BaO, CaO, K2O

Những câu nào đúng ?

A (1), (2) và (3) B (1), (3) và (4) C (1), (2) và (4) D Tất cả đều sai

1.92 Cho các kim loại sau : Fe, Cu, Al, Zn, Ca, Ag, Pb, Hg, K, Mg Số kim

loại tác dụng được với dung dịch axit sunfuric loãng là:

1.93 Trong các câu sau :

(1) Đồng tác dụng được với dung dịch axit sunfuric đặc và giải phóng khí hiđro

(2) Đồng tác dụng được với dung dịch axit sunfuric đặc và không giải phóng khí hiđro

(3) Nhôm không tác dụng được với dung dịch axit sunfuric đặc nguội

Những câu sai nào sai ?

1.94 a Theo công thức hóa học thì axit clohiđric và axit sunfuric có gì giống

nhau, khác nhau ?

b Chứng minh rằng dd HCl và dd H2SO4 loãng có tính chất hóa học giống nhau, bằng phản ứng hóa học giữa chúng với các chất sau: Zn,

Cu, CuO, Ba(OH)2, Na2CO3

1.95 Có những oxit sau : SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2 Hãy cho biết những chất nào tác dụng được với: nước, axit clohiđric, natri hiđroxit Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra

1.96 Có những oxit sau : H2O, CuO, Na2O, CO2, P2O5 Những oxit nào có thể điều chế bằng :

a Phản ứng hóa hợp ? Viết phương trình hóa học

HDedu - Page 17

Trang 18

b Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy ? Viết phương trình hóa học

1.97 Cần phải điều chế một lượng muối đồng sunfat Phương pháp nào sau đây

tiết kiệm được axit sunfuric :

a Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit

b Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng

Giải thích câu trả lời

1.98 Cần phải điều chế một lượng SO2 Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric :

a Axit sunfuric tác dụng với natrisunfit

b Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng

Giải thích câu trả lời

1.99 Cần phải điều chế 10,08 lít khí H2 (đktc) từ những chất là Zn, Al, Fe, axit HCl, axit H2SO4 (loãng) Hãy chọn :

a Nếu dùng dư kim loại thì phải dùng axit nào để có khối lượng nhỏ nhất

c Hai kim loại Al và Ag

1.101 Viết các phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau (ghi rõ điều kiện

của phản ứng nếu có):

1.102 Không được dùng thuốc thử bên ngoài hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng

riêng biệt 4 dung dịch HCl, H2SO4, BaCl2 và Na2CO3

1.103 Chọn chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau :

d  +   Bari sunfat + Axit clohiđric Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng trên

Trang 19

1.104 Cho 16g hỗn hợp MgO và Fe2O3 tan hết trong 0,5 lít dung dịch H2SO4

1M Sau phản ứng trung hòa axit còn dư bằng 50g dung dịch NaOH 24% Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp

1.105 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 bằng 400ml dung dịch HCl 1,5M thoát ra 5,6 lít CO2 (đktc) và dung dịch A Trung hòa axit còn dư trong A bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 39,9g hỗn hợp muối khan Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

1.106 So sánh thể tích khí hiđro (ở cùng điều kiện t0 và P) thoát ra từ các thí nghiệm :

- Thí nghiệm (1) : Cho cùng số mol Al tác dụng lần lượt với dung dịch HCl dư và dung dịch H2SO4 loãng dư

- Thí nghiệm (2) : Cho lượng dư bột nhôm tác dụng lần lượt với dung dịch chứa a (mol) HCl và dung dịch chứa a(mol) H2SO4 loãng

1.107 Cho 16,6g hỗn hợp bột kim loại Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư

thì thu được đúng 2 lít khí ở đktc Tính :

a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

b Thể tích dung dịch HCl 0,5M vừa đủ để trung hòa dung dịch trên

1.108 a Viết các phương trình hóa học điều chế H2SO4 từ quặng pirit theo sơ

đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

FeS2 (1) SO2  (2) SO3 (3) H2SO4

b Từ 1,2 tấn quặng pirit có chứa 90% FeS2, có thể sản xuất được bao nhiêu tấn H2SO4 96%, biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất là 85% so với lý thuyết

Clo (Cl) Clo trong cơ thể chủ yếu ở dạng muối NaCl và một phần ở dạng muối KCl Cl còn có trong dịch vị ở dạng HCl Cl được đưa vào cơ thể chủ yếu dưới dạng muối NaCl Khi cơ thể nhận được nhiều muối ăn thì Cl sẽ được

dự trữ dưới da Cl tham gia vào quá trình cân bằng các ion giữa nội và ngoại bào Nếu thiếu Cl, con vật sẽ kém ăn và nếu thừa Cl thì có thể gây độc cho cơ thể Bổ sung Cl cho cơ thể chủ yếu dưới dạng muối NaCl Mỗi ngày mỗi người cần khoảng 10-12,5 gram NaCl …

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI

HDedu - Page 19

Trang 20

Chủ đề ❸

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG – THANG PH

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

Với chất chỉ thị màu: dung dịch bazơ (kiềm)

- Quỳ tím thành màu xanh

- Dung dịch phnolphtalein không màu thành màu đỏ (hồng)

Tác dụng với oxit axit:

Bazơ (tan) + Oxit Axit Muối + H 2 O

Tác dụng với axit: (phản ứng trung hòa)

Axit + Bazơ Muối + H 2 O

Phản ứng phân hủy:

Bazơ (ko tan) t 0 Oxit bazơ + H 2 O

Tác dụng với muối:

Bazơ (tan) + Muối Muối mới + Axit mới

Điều kiện: (học ở bài Tính chất hóa học của Muối)

II MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

Trang 21

- Điều chế: Điện phân dung dịch đậm đặc muối ăn trong bình điện

phân có màn ngăn xốp:

2 CANXI HIĐROXIT (Ca(OH)2)

 Làm quỳ tím hóa xanh hay dung dịch phnolphtalein không màu

1.109 a Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không ? Dẫn ra công thức hóa

học của ba chất kiềm để minh họa

b Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không ? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất bazơ để minh họa

1.110 Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2 Hãy cho biết những bazơ nào:

a Tác dụng được với dung dịch HCl ?

b Bị nhiệt phân hủy ?

c Tác dụng được với CO2 ?

d Đổimàu quỳ tím thành xanh ?

Viết các phương trình hóa học xảy ra nếu có

1.111 Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ

HDedu - Page 21

Trang 22

1.112 Cho những chất sau: Na2CO3, Ca(OH)2, NaCl

a Từ những chất đã cho, hãy viết các phương trình hóa học điều chế NaOH

b Nếu những chất đã cho có khối lượng bằng nhau, ta dùng phản ứng nào để có thể điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn ?

1.113 Có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl,

Ba(OH)2, NaOH và Na2SO4 Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào để nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học ? Viết các phương trình hóa học

1.114 Có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: CaCO3, CaO, Ca(OH)2 Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học (nếu có)

1.115 Hãy trình bày cách nhận biết chất rắn đựng trong mỗi lọ bằng phương

pháp hóa học Viết phương trình hóa học (nếu có)

a NaOH, Ba(OH)2, NaCl b Cu(OH)2, Ba(OH)2, Na2CO3

1.116 Hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng

phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học (nếu có)

a NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl b KOH, HNO3, H2SO4, H2O

c Na2SO4, NaOH, NaCl, HCl d KOH, Ba(NO3)2, H2SO4, H2O

1.117 Cho 15,5 gam natri oxit tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dd bazơ

a Viết phương trình hóa học

b Tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được

c Tính thể tích dung dịch H2SO4 20%, có khôi lượng riêng là 1,14g/ml cần dùng để trung hòa hết dung dịch bazơ nói trên

1.118 Có những chất: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình hóa học:

a Chất nào đã lấy dư và dư bao nhiêu (lít hoặc gam) ?

b Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng

1.120 Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng khi dung dịch NaOH tác

dụng với dung dịch H2SO4 tại ra:

HDedu - Page 22

Trang 23

1.121 Viết các phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau (ghi rõ điều kiện

của phản ứng nếu có):

1.122 Một dung dịch bảo hòa khí CO2 trong nước có pH = 4 Hãy giải thích và viết phương trình hóa học của CO2 với H2O

1.123 Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau và khác nhau của bazơ tan

(kiềm) và bazơ không tan Dẫn ra thí dụ, viết phương trình hóa học

1.124 Các bazơ khi bị nung nóng tạo ra oxit là:

A Mg(OH)2, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3

B Ca(OH)2, KOH, Al(OH)3, NaOH

C Zn(OH)2, Mg(OH)2, KOH, Fe(OH)3

D Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH, Zn(OH)2

1.125 Dung dịch HCl, khí CO2 đều tác dụng được với

A Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2, KOH

B Ca(OH)2, KOH, Al(OH)3, NaOH

C NaOH, KOH, Fe(OH)3, Ba(OH)2

D Ca(OH)3, Cr(OH)3, KOH

1.126 Hãy viết công thức hóa học của các :

a Bazơ ứng với những oxit sau: Na2O, BaO, Al2O3, Fe2O3

b Oxit ứng với những bazơ sau: KOH, Ca(OH)2, Zn(OH)2, Cu(OH)2

1.127 Bằng phương pháp hóa học nào có thể phân biệt được hai dung dịch bazơ

NaOH và Ca(OH)2 ? Viết phương trình hóa học

1.128 Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch

HCl, thu được 4,15 gam các muối clorua

a Viết phương trình hóa học

b Tính khối lượng của mỗi hiđrôxit trong hỗn hợp ban đầu

1.129 Cho 10g CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư

a Tính thể tích khí CO2 thu được ở đktc

b Dẫn khí CO2 thu được ở trên vào lọ đựng 50 gam dung dịch NaOH 40% Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được

1.130 Cho m gam hỗn hợp gồm Mg(OH)2, Cu(OH)2, NaOH tác dụng vừa đủ với

400 ml dung dịch HCl 1M và tạo thành 24,1 gam muối clorua Tính m

Trang 24

Chủ đề ❹

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI: là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham

gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo

ra chất mới không tan hoặc chất khí

Chú ý: Phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng trao đổi và luôn xảy ra

2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

Tác dụng với kim loại:

M + KL M (mới) + KL (mới) Điều kiện:

- M và M mới đều tan

- KL và KL mới đều không tan (từ Mg trở về sau)

- KL phải đứng trước KL mới trong dãy Bê-kê-tốp

Tác dụng với axit: (phản ứng trung hòa)

M + A M (mới) + A (mới) Điều kiện: A mới và M mới phải có chất kết tủa hoặc bay hơi

Chú ý: Có 2 axit kém bền bay hơi là H 2 CO 3 và H 2 SO 3

Phản ứng phân hủy muối:

Một số muối phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO 3 , KMnO 4 , M 2 (CO 3 ) n , KNO 3 , …

2KClO 3 t 0

2KCl + 3O 2 CaCO 3 0

t CaO + CO 2 2KNO 3 t 0

2KNO 2 + O 2 2KMnO 4 0

t K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2

HDedu - Page 24

Trang 25

3 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

 Trạng thái tự nhiên: Muối natri clorua hay muối ăn (NaCl) có nhiều

trong nước biển và trong các mỏ muối

 Khai thác: cho nước biển bay hơi từ từ đến khi muối kết tinh hết hoặc

khai thác từ những mỏ muối kết tinh có trong lòng đất

 Ứng dụng: NaCl có vai trò quan trọng trong đời sống và là nguyên

liệu cơ bản của nhiều ngành công nghiệp

KALI NITRAT (KNO 3 )

 KNO 3 là chất rắn, màu trắng hay còn gọi là diêm tiêu,

 KNO 3 tan nhiều trong nước, bị phân hủy ở nhaệt độ cao

 KNO 3 dùng chế tạo thuốc nổ đen, làm phân bón, chất bảo quản thực

phẩm trong công nghiệp

B BÀI TẬP

1.131 Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat Câu trả lời nào

sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được ?

A Không có hiện tượng nào xảy ra

B Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi

C Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần

D Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan

Giải thích cho sự lựa chọn và viết phương trình hóa học, nếu có

1.132 Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác

thì tạo ra:

Viết phương trình hóa học

1.133 Có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối sau: CuSO4, AgNO3, NaCl Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học (nếu có)

1.134 Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy

ghi dấu (x) nếu có phản ứng và dấu (o) nếu không có phản ứng:

Trang 26

1.135 Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2 Hãy cho biết muối nào

có thể tác dụng với:

1.136 Trộn 30 ml dd có chứa CaCl2 với 70 ml dd có chứa 1,7g AgNO3

a Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học

b Tính khối lượng chất rắn sinh ra

c Tính nồng độ mol các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng Cho rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

1.137 Có những muối sau: CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl Muối nào nói trên:

a Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó ?

b Không độc nhưng cũng không nên có trong nước ăn vì vị mặn của nó?

c Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?

d Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?

1.138 Hai dung dịch tác dụng với nhau, sản phẩm thu được có NaCl Hãy cho

biết hai dung dịch chất ban đầu có thể là những chất nào Minh họa bằng các phương trình hóa học

1.139 a Viết phương trình điện phân dung dịch muối ăn (có màn ngăn)

b Những sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl ở trên có nhiều ứng dụng quan trọng:

- Khí clo dùng để: 1) 2) 3)

- Khí hiđrô dùng để: 1) 2) 3)

- Natri hiđrôxit dùng để: 1) 2) 3) Điền những ứng dụng sau đây vào những chỗ trống cho phù hợp:

 tẩy trắng vải

 nếu xà phòng

 sản xuất axit clohiđric

 chế tạo hóa chất trừ sâu, diệt cỏ dại

 hàn cắt kim loại

 sát trùng, diệt khuẩn nước ăn

 nhiên liệu cho động cơ tên lửa

 bơm khí cầu, bóng thám không

 sản xuất nhôm, sản xuất chất dẻo PVC

 chế biến dầu mỏ

1.140 Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt 2 muối có trong cặp chất sau

được không ? (Nếu được thì ghi dấu (x), nếu không thì ghi dấu (o))

Viết phương trình hóa học (nếu có)

HDedu - Page 26

Trang 27

1.141 Trong phòng thí nghiệm có thể dùng những muối KClO3 hoặc KNO3 để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy

a Viết phương trình hóa học đối với mỗi chất

b Nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể tích khí oxi thu được có khác nhau không ? Hãy tính thể tích khí oxi thu được

c Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính khối lượng mỗi chất cần dùng Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn

1.142 Thuốc thử dùng để phân biệt hai dung dịch natri sunfat và natri sunfit là:

1.143 a Hãy cho biết những phản ứng hóa học nào trong bảng có thể dùng để

điều chế các muối sau (bằng cách ghi dấu x (có) hoặc dấu o (không) vào những ô tương ứng):

PƯHH MUỐI

Axit + Bazơ

Axit +

OB

Axit + Kim loại

Axit + Muối

Muối + Muối

Kim loại + Phi kim NaCl

CuCl2

Viết các phương trình hóa học

b Vì sao có một số phản ứng hóa học trong bảng là không thích hợp cho

sự điều chế muối trên ?

1.144 Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được hai muối trong

mỗi cặp chất sau được không ? Giải thích và viết phương trình hóa học

a Dung dịch Na2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3

b Dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4

c Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2

1.145 Có thể dùng những phản ứng hóa học nào để chứng minh rằng thành phần

của muối đồng (II) sunfat có nguyên tố đồng và gốc sunfat ?

1.146 Có những chất sau: CaCO3, CuSO4, MgCl2 Hãy cho biết muối nào c1o thể điều chế bằng phương pháp sau?

c Muối tác dụng với muối d Oxit bazơ tác dụng với oxit axit Viết các phương trình hóa học

1.147 Có ba chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ riêng biệt không nhãn là:

Na2CO3, NaCl, hỗn hợp NaCl và Na2CO3 Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Trình bày cách tiến hành và viết phương trình hóa học

1.148 Trên bàn thí nghiệm có những chất rắn màu trắng là:

HDedu - Page 27

Trang 28

Na2SO3, K2CO3, CaCO3, NaHCO3, Na2CO3, CaSO4 Bạn em lấy một trong những chất trên bàn làm thí nghiệm và có kết quả như sau:

Thí nghiệm 1: Cho tác dụng với HCl, thấy giải phóng khí cacbon điôxit Thí nghiệm 2: Khi nung nóng cũng thấy giải phóng khí cacbon điôxit Thí nghiệm 3: Chất rắn còn lại sau khi nung ở thí nghiệm 2 tác dụng với

dung dịch HCl cũng thấy giải phóng khí cacbon điôxit

Em hãy cho biết bạn em đã lấy chất nào trên bàn để làm thí nghiệm Viết các phương trình hóa học

1.149 Hãy chọn muối cột bên trái nối với cột bên phải:

vì gây nổ, không an toàn

NaCl Có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với axit

sunfuric loãng

MgCO3 Có thể điều chế bằng phản ứng của dung dịch muối

cacbonat với dung dịch axit clohiđric

ZnSO4

Có thể điều chế bằng phản ứng trung hòa giữa hai dung dịch

không tan với dung dịch axit sunfuric

1.150 Trộn hai dung dịch A với dung dịch B được dung dịch NaCl Hãy cho biết

3 cặp dung dịch A, B thỏa mãn điều kiện trên Minh họa cho câu trả lời bằng các phương trình hóa học

1.151 Biết 5 gam hỗn hợp hai muối là CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa đủ với

200 ml dung dịch HCl, sinh ra được 448 ml khí (đktc)

a Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng ?

b Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

1.152 Cho m gam hỗn hợp gồm CaCO3 và CaSO3 tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thấy thoát ra 4,48 lít hỗn hợp hai khí ở đktc Cho toàn bộ lượng hỗn hợp khí trên hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo ra (m + a) gam kết tủa Hãy tính a

1.153 Biết 5 gam hỗn hợp 2 muối là NaCl và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl, thu được 448 ml khí (đktc)

a Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

HDedu - Page 28

Trang 29

b Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng

c Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

1.154 Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và Na2SO4 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thấy tạo ra a gam kết tủa Cho a gam kết tủa trên tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí ở đktc và còn lại b gam chất rắn không tan Hãy tính a, b

Natri (Na)

Natri là kim loại kiềm có rất nhiều và quan trọng trong cơ thể Natri tồn tại trong cơ thể chủ yếu dưới dạng hóa hợp với clorua, bicacbonat và photphat, một phần kết hợp với axit hữu

cơ và protein Na còn tồn tại ở các gian bào và ở các dịch thể như: máu, bạch huyết… Na được thu nhận vào cơ thể chủ yếu dưới dạng muối NaCl

Muối ăn, thức ăn/ gia vị không thể thiếu trong cuộc sống

Thường mỗi ngày mỗi người trưởng thành thì cần khoảng 4-5 gram Na tương ứng với 10-12,5 gram muối ăn được đưa vào cơ thể Đưa nhiều muối Na vào cơ thể là không có lợi Ở trẻ em trong trường hợp này, thân nhiệt bị tăng lên cao người ta gọi là sốt muối Na được thải ra ngoài theo nước tiểu Na thải ra theo đường mồ hôi thì không nhiều Tuy nhiên, khi nhiệt độ của môi trường tăng lên cao thì lượng Na sẽ mất đi theo mồ hôi là rất lớn Vì vậy, ta nên sử dụng dung dịch NaCl cao hơn để giảm bớt

sự bài tiết mồ hôi

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI

HDedu - Page 29

Trang 30

Chủ đề ❺ PHÂN BÓN HÓA HỌC

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

Phân bón hóa học là những hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng

như N, P, K, … dùng để bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất

Những phân bón hóa học đơn thường dùng: phân đạm, phân lân, phân kali Phân bón hóa học kép thường gặp: NPK, KNO 3 , (NH 4 ) 2 HPO 4 , …

Phân bón vi lượng chứa một số nguyên tố hóa học như bo, kẽm, mangan,

… thực vật cần một lượng rất ít những nguyên tố này nhưng chúng lại rất cần thiết cho sự phát triển của thực vật

B BÀI TẬP

1.155 Có những phân bón hóa học: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4,

Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3

a Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên

b Hãy sắp sếp nhữn gloại phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và phân bón kép

c Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK ?

1.156 Có ba mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: phân kali (KCl), phân

đạm (NH4NO3) và phân supephotphat (phân lân Ca(H2PO4)2) Hãy nhận biết mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học

1.157 Một người làm vườn đã dùng 500 g (NH4)2SO4 để bón rau

a Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này ?

b Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón

c Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau

1.158 Phân urê được điều chế theo phản ứng:

0 t

a Viết phương trình hóa học của phản ứng

b Để thu được 1,2 kg phân urê thì cần bao nhiêu kg khí amoniac (NH3)

và bao nhiêu kg khí cacbonic ?

c Để thu được 1,8 kg phân urê thì cần bao nhiêu lít khí amoniac và khí cacbonic (thể tích các khí đo ở đktc) ?

HDedu - Page 30

Trang 31

1.159 Một bạn học sinh cho dung dịch canxi nitrat Ca(NO3)2 tác dụng với amini cacbonat (NH4)2CO3, thu được phân đạm amoni nitrat NH4NO2 và canxi cacbonat CaCO3

a Viết phương trình hóa học của phản ứng

b Phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ?

c Khi phản ứng kết thúc, lọc lấy kết tủa, sấy khô đem cân được 0,3 kg Hãy cho biết lượng phân tạo thành sau phản ứng

1.160 Một loại quặng photphat chứa 60% tạp chất, cfn lại là Ca3(PO4)2 Nếu sử dụng 20 tấn quặng nàythì lượng P2O5 điều chế được là bao nhiêu ?

1.161 Đất nông nghiệp ở vùng duyên hải miền Trung, cứ mỗi hecta cần 45 kg

nitơ Hãy tính nếu cung cấp đủ lượng nitơ cho mỗi hecta đất thì cần phải bón bao nhiêu kg mỗi chất sau:

1.162 Amoni clorua (NH4Cl) là loại phân đạm chứa khoảng 25% nitơ

a Để cung cấp 60kg nitơ cho 1 hecta đất thì lượng phân bón trên cần dùng là bao nhiêu ?

b Hãy cho biết hàm lượng của NH4Cl trong 100 kg phân bón

Fe sẽ bị thiếu máu, nhất là phụ nữ có thai và trẻ em

Trong cơ thể, Fe được hấp thụ ở ống tiêu hóa dưới dạng vô cơ nhưng phần lớn dưới dạng hữu cơ với các chất dinh dưỡng của thức ăn Nhu cầu hằng ngày của mỗi người là từ khoảng 10-30 miligram Nguồn Fe có nhiều trong thịt, rau, quả, lòng đỏ trứng, đậu đũa, mận…

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI

HDedu - Page 31

Trang 32

Chủ đề ❻

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 Phân loại các loại hợp chất vô cơ

2 Mối quan hệ và tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ

+ Oxit axit + Muối

+ Kim loại + Oxit bazơ + Bazơ + Muối

CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ

HCl HBr

H2SO4

Axit

có Oxi

Axit không Oxi

AXIT

NaOH KOH

Cu(OH)2

Mg(OH)2

Bazơ không tan

Bazơ tan

Muối axit

Trang 33

B BÀI TẬP

1.164 Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung

dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:

e Dung dịch bạc nitrat

Giải thích và viết các phương trình hóa học

1.165 a Cho các dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một,

hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không có phản ứng xảy ra:

CuSO4

HCl

Ba(OH)2

b Viết các phương trình hóa học (nếu có)

1.166 Viết phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau:

1.167 Có những chất: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4 Na2CO3, NaCl

a Hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học

b Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học ở câu a

5 6 3

mô xương K được đưa vào cơ thể hằng ngày khoảng 2-3 gram chủ yếu chủ yếu theo thức ăn

Khoai tây, loại thức ăn giàu Kali

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI

HDedu - Page 33

Trang 34

ÔN TẬP CHƯƠNG 1 1.168 Cho các oxit sau: K2O, Fe2O3, SO3, CaO, MgO, CO, Al2O3, BaO, N2O5 Viết phương trình phản ứng (nếu có) khi cho các oxit trên lần lượt tác dụng với nước, dung dịch NaOH, dung dịch HCl

1.169 Viết và cân bằng các phản ứng sau:

Trang 35

1.171 Cho các cặp chất sau ở trạng thái dung dịch Cho biết cặp nào có phản

ứng xảy ra ? Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có

1.172 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau:

e NaNO3, Na2SO4, HCl f Na2CO3, CaCl2, NaOH

1.173 Có những chất sau: CuSO4, CuCl2, CuO, Cu(OH)2, Cu(NO3)2

a Hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học

b Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học ở câu a

1.174 Cho 41,6g BaCl2 vào trong 200ml dung dịch H2SO4 2M (D = 1,3g/ml)

a Viết phương trình hóa học

b Tính khối lượng kết tủa thu được

c Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng

1.175 Cho dd NaOH 20 trung hòa hết 15g dd H2SO4 25

a Tính khối lượng dd NaOH 20 cần dùng

b Tính khối lượng muối được tạo thành

c Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng

1.176 Cho dung dịch NaOH 1M trung hòa hết 200ml dung dịch HCl 2M

HDedu - Page 35

Trang 36

1.178 Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20 gam NaOH Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, được kết tủa đến khi khối lượng không đổi

a Viết các phương trình hóa học

b Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung

c Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc

1.179 Có hỗn hợp khí CO và CO2 Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, sinh rá gam kết tủa trắng Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với CuO dư, nung nóng, thu được 0,64 gam kim loại màu đỏ

a Viết các phương trình hóa học

b Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí

1.180 Cho một dung dịch có chứa 10 NaOH tác dụng với một dung dịch có

chứa 10 gam HNO3

a Viết các phương trình hóa học

b Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím Hãy cho biết màu quỳ tím sẽ chuyển đổi như thế nào ? Giải thích ?

Canxi (Ca)

Ca chiếm khoảng 2% khối lượng cơ thể Ca và P chiếm khoảng 65-70% toàn bộ các chất khoáng của cơ thể Ca có ảnh hưởng đến nhiều phản ứng của các enzim trong cơ thể Ca có vai trò rất quan trọng trong quá trình đông máu và trong hoạt động của hệ cơ, hệ thần kinh nói chung Ca còn có vai trò quan trọng trong cấu tạo của

hệ xương

Trong các loại hải sản đều chứa rất nhiều Canxi

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI

HDedu - Page 36

Trang 37

Chương 2 KIM LOẠI

Chủ đề ❶ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

A TÓM TẮT GIÁO KHOA

1 Tính chất vật lí chung của kim loại:

a) Tính dẻo: Đây là tính làm cho kim loại được dát mỏng, kéo sợi

hoặc uốn nắng thành các vật dụng

b) Tính dẫn điện: Các vật hoặc dây dẫn bằng kim loại đều có khả

năng cho dòng điện chạy qua

c) Tính dẫn nhiệt: Kim loại có tính truyền nhiệt, vì thế kim loại

thường được dùng làm dụng cụ nấu nướng hoặc các dụng cụ đốt nóng khác như bàn ủi, nồi cơm điện, lò điện , …

d) Ánh kim: Trên bề mặt kim loại thường có ánh sáng mà mắt thường

có thể cảm nhận được Nhờ tính chất này mà kim loại được dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác

2 Ngoài những tính chất vật lí chung như trên, mỗi kim loại còn có

những tính chất vật lí riêng (không giống nhau) như: tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ cứng

3 Căn cứ vào tính chất vật lí và một số tính chất khác, người taco1 thể

phân biệt chất này với chất khác

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tác dụng với phi kim:

a Tác dụng với Oxi (trừ Ag, Au, Pt):

2 Phản ứng với dung dịch axit:

KLoại (trước H) + Axit 0

t Muối + H 2

HDedu - Page 37

Trang 38

Điều kiện: - KLoại đứng trước H trong dãy Bê-kê-tôp

- Axit phải là axit thường: HCl, H 2 SO 4 loãng, …

3 Phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn:

(Xem phần Tính chất hóa học của muối)

4 Phản ứng với dung dịch bazơ:

Một số kim loại còn phản ứng với dung dịch kiềm

5 Phản ứng với nước:

Một số kim loại còn phản ứng nước ở điều kiện thường

III DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI (dãy Bê-kê-tôp):

Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe(II) Ni Sn Pb H Cu Fe(III) Hg(I) Ag Hg(II) Pt Au

* Ý nghĩa:

Độ hoạt động hóa học giảm dần từ trái qua

Kim loại trước Mg + H 2 O (điều kiện thường) kiềm + H 2

Kim loại trước H + một số dung dịch axit (HCl, H 2 SO 4 loãng) H 2

Từ Mg trở đi: Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi

dd muối

B BÀI TẬP

2.1 Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần ?

2.2 Cho các kim loại được ghi bằng các chữ: M, N, O, P tác dụng riêng biệt với dung dịch axit clohiđric Hiện tượng quan sát được ghi ở bảng sau:

Theo em, nếu sắp xếp 4 kim loại trên theo chiều hoạt động hóa học giảm dần, thì cách sắp xếp nào đúng ?

HDedu - Page 38

Trang 39

C xFe, yH2O D Fe, xH2O

2.4 Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:

2.5 Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:

2.6 Dung dịch muối tác dụng được với cả Ni và Pb là:

A Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)2 D Ni(NO3)2

2.7 Để là sạch dung dịch đồng (II) nitrat có lẫn tạp chất bạc nitrat người ta dùng kim loại nào ?

2.8 Để oxi hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng R là kim loại nào ?

2.9 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Kim loại Cu, Ag tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng

B Kim loại Al tác dụng vớ hh NaOH

C Kim loại Fe, Al không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội

D Kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg không tan trong nước ở nhiệt độ thường

2.10 Hòa tan hoàn toàn 18 gam một kim loại M (có hóa trị từ I đến III) cần

dùng 800 ml dung dịch HCl 2,5M Kim loại M là kim loại nào sau đây ?

2.11 Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại Cho D tác dụng với dd HCl dư, thấy có khí bay lên Thành phần chất rắn D là:

Hãy giải thích sự lực chọn

2.12 Kim loại có những tính chất hóa học nào ? Lấy ví dụ và viết các phương

trình hóa học với kim loại magie

2.13 Hãy viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau đây:

Trang 40

2.14 Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất

sau đây:

a Kẽm + Axit sunfuric loãng b Kẽm + Dung dịch bạc nitrat

2.15 Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hóa học khi:

a Đốt dây sắt trong không khí

b Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2

c Cho một viên kẽm vào dung dịch CuSO4

2.16 Viết phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau:

2.17 Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4 ? Hãy giải thích và viết phương trình hóa học

2.18 Viết phương trình hóa học (các chất cần thiết xem như có đủ):

a Điều chế CuSO4 từ Cu

b Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO4, MgO, MgCO3

2.19 Cho biết hiện tượng xảy ra khi cho:

a Kẽm vào dung dịch đồng clorua

b Đồng vào dung dịch bạc nitrat

c Kẽm vào dung dịch bạc nitrat

d Nhôm vào dung dịch đồng clorua

e Natri vào dung dịch đồng clorua

f Kali vào dung dịch sắt (II) sunfat

Viết các phương trình hóa học xảy ra nếu có

2.20 Cho các kim loại sau: kẽm, magie, đồng, sắt, natri

a Kim loại nào hoạt động hóa học mạnh nhất ? Cho ví dụ minh họa

b Kim loại nào hoạt động hóa học yếu nhất ? Cho ví dụ minh họa

2.21 Cho một số kim loại sau: đồng, bạc, magie, sắt, natri Cho biết kim loại có

những tính chất sau đây:

a Dẫn điện tốt nhất

b Dễ nóng chảy nhất

c Tác dụng mãnh liệt với nước nhất

d Không tác dụng với dung dịch axit clohiđric

2.22 Hãy sắp xếp các kim loại trong từng dãy theo chiều mức độ hoạt động

2

MgCl

(3) (4) (5)

HDedu - Page 40

Ngày đăng: 28/01/2021, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w