1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sổ tay bảo hộ lao động

189 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 8,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng kiểm tra BHLĐ của các cấp công đoàn bao gồm: 1.. Trong đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan tham gia có thể luân phiên làm Trưởng đoàn.. Tham gia xây dựng quan hệ la[r]

Trang 1

TRẦN NGỌC LÂN

sổ TAY

1CZ NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Công tác bảo hộ lao động là một trong những chính sách lớn

của Đảng và Nhà nước Mục tiêu của công tác Bảo hộ lao động là

thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, hành

chính, kinh tế - xã hội đ ể loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại

phát sinh trong sản xuất, tạo nên một điều kiện làm nghi,

thuận lợi và ngày càng được cải th tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hạn ch ế ổm đau và giảm sút sức

khỏe cũng như những thiệt hại khác nhằm bảo đảm an toàn, bảo

vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, trực tiếp góp phần bảo

vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động.

Nhằm giúp cán bộ làm cõng tác An toàn vệ sinh lao động ỏ cơ

nắm vững và triền khai tốt công tác bảo hộ lao động trong sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiệh đại hoá đất nước, góp phần hạn ch ế

tối đa bệnh nghề nghiệp, các vụ tai nạn lao động và cháy nổ hàng

năm, Nhà xuất bản Thõng tin và Truyền thông bản cuốn sách

Phần I:Quy định của Nhà nước về công tác bảo hộ lao động.

Phần II:Hoạt động của tổ chức Công đoàn và mạng lưới An

toàn vệ sinh viên về công tác bảo hộ lao động.

Phần III:Một s ổ nội dung cần lưu ý trong hoạt động bảo hộ lao

động tại cơ sỏ.

Cuốn sách sẽ là tài liệu thực sự hữu ích đối với các cán bộ

Công đoàn cơ sỏ, các cán bộ quản lý công tác an toàn vệ sinh

lao động, bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp.

Ỷ kiến đóng góp của quý vị và bạn đọc xin gửi về Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà

NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THỐNG

3

Trang 4

P h ầ n I

QUI ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC

VỀ CÔNG TÁC BẢO Hộ LAO ĐỘNG

Trang 5

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

I Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Mục tiêu của công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ) là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, hành chính, kinh tế

- xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một điều kiện làm việc an toàn, thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau nhằm bảo đảm an toàn, bảo

vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, trực tiếp góp phần bảo

vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng nâng suất lao động

Rõ ràng ở đâu có sản xuất, có con người làm việc thì ở đó phải tiến hành công tác BHLĐ Bởi vây BHLĐ trước hết là phạm trù của sản xuất, gắn liền với sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động Mặt khác, nhờ chăm lo bảo vệ sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác BHLĐ có một hệ quả xã hội và nhân đạo rất to lớn

Từ cách phân tích trên, chúng ta có thể rút ra kết luận rằng BHLĐ là một chính sách kinh tế xã hội lớn của Đảng và Nhà nước, là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nó được phát triển trước hết vì yêu

5

Trang 6

cầu tất yếu, khách quan của sản xuất, của sự phát triển kinh tế,

đổng thời nó cũng vì sức khỏe, vì hạnh phúc của con người nên

nó mang ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân đạo sâu sắc

II TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội như đã nêu trên, công

tác BHLĐ nhất thiết phải mang đầy đủ 03 tính chất: Khoa học kỹ

thuật, pháp luật và quần chúng Ba tính chất có một mối quan hệ

hữu cơ, gắn bó mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau

thuật (KHKT) là vì mọi hoạt động của nó để loại trừ các yếu tố

nguy hiểm và có hại, phòng chống Tai nạn lao động (TNLĐ) và

bệnh nghề nghiệp (BNN) đều phải xuất phát từ những cơ sở khoa

học và bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật Các hoạt động

điều tra khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh

hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại đến cơ thể người lao

động, các giải pháp xử lý ồ nhiễm môi trường lao động, các giải

pháp kỹ thuật an toàn đều là những hoạt dộng khoa học kỹ

thuật, sử dụng các dụng cụ, phương tiện khoa học và do các cán

bộ khoa học thực hiện

Tính pháp luật: BHLĐ mang tính luật pháp thể hiện ở chỗ

muốn cho các giải pháp KHKT, các biện pháp tổ chức xã hội về

BHLĐ được thực hiện thì phải thể chế hoá chúng thành những

luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, qui định, hướng dãn để

buộc mọi cấp quản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm chỉnh

thực hiện Đồng thời, phải tiến hành thanh tra, kiểm tra một cách

thường xuyên; khen thưởng, xử phạt nghiêm minh và kịp thời thì

công tác BHLĐ mới dược tôn trọng và có hiệu quả thiết thực

Trang 7

Tính quần chúng: BHLĐ mang tính quần chúng rộng rãi vì

tất cả mọi người, từ người sử dụng lao động (NSDLĐ) đến người lao động (NLĐ) đều là đối tượng cần được bảo vệ, đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác Mọi hoạt động của công tác BHLĐ chỉ có kết quả khi mọi cấp quản lý, mọi NSDLĐ, cán bộ khoa học kỹ thuật và người lao động biết tự giác và tích cực tham gia thực hiện các luật lệ, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, qui định, biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống TNLĐ và BNN BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở và vì con người, trước hết là NLĐ

r a MỘT s ố KHÁI NIỆM C ơ BẢN VỀ BHLĐ

1 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động (ĐKLĐ) là tổng thể các yếu tố về mặt tự nhiên xã hội, kinh tế, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các yếu tố: công cụ và phương tiện lao động (nhà xưởng, máy móc, thiết bị), đối tượng lao động (nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm), quy trình công nghệ (thủ công, cơ khí hoá, tự động hoá), môi trường lao dộng (vi khí hậu, tiếng ồn, rung' động ), sự sắp xếp, bố trí các yếu tố này trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho NLĐ trong quá trình lao động

Tinh trạng tâm sinh lý của NLĐ trong quá trình lao động tại chỗ làm việc cũng được coi như một yếu tố gắn liền với ĐKLĐ

Như vậy, để đánh giá ĐKLĐ ta cần xem xét các yếu tố này ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người lao động như thế nào, phải phân tích, đánh giá xem công cụ, phương tiện lao động

7

Trang 8

có thuận lợi hay khó khăn, an toàn hay gây ra nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động có ảnh hưởng tốt hay xấu, an toàn hay không an toàn, quy trình công nghệ cao hay thấp, hiện đại hay thô sơ Tóm lại là phải xem xét chúng có phù hợp với trình độ, khả năng của người lao động không, có gây cản trở gì tới quá trình lao động của con người hay không, môi trường lao động tiện nghi, thuận lợi hay khác nghiệt độc hại, các yếu tố của

nó ảnh hưởng ra sao đối với sức khỏe người lao động

Việc đánh giá phân tích một ĐKLĐ đòi hỏi chúng ta phải xem xét một cách tổng hợp, khách quan, không thể phiến diện chung chung, mới nhìn một mặt, một yếu tố nào đó đã vội kết luận ĐKLĐ đó là tốt hay xấu, tiện nghi hay khắc nghiệt Đánh giá đúng thực trạng ĐKLĐ và thường xuyên chãm lo cải thiện nó

là nội dung quan trọng nhất của công tác BHLĐ

2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại

Trong quá trình lao động sản xuất, dù cho công nghệ là thô

sơ hay hiện đại, đơn giản hay phức tạp cũng đều làm phát sinh các yếu tố nguy hiểm và độc hại gãy giảm sút sức khỏe, TNLĐ

và BNN cho người lao động

Các yếu tố nguy hiểm được chia làm 05 nhóm:

- Nguy hiểm cơ học: bộ phận, cơ cấu cơ khí, ngã cao, ươn trượt

- Nguy hiểm điện: điện giật, sét đánh, hồ quang điện

- Nguy hiểm hoá chất: nhiễm độc cấp tính

Trang 9

- Nguy hiểm nổ: nổ hoá học (khí đốt, thuốc nổ), nổ vật lý (nổ nổi hơi, bình khí).

- Nguy hiểm nhiệt: cháy, bỏng lạnh, bỏng nhiệt

b) Phân loại các yếu tố có hại

Các yếu tố có hại được chia làm 03 nhóm

- Yếu tố vật lý: vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc dộ gió, bức

xạ nhiệt), tiếng ồn, rung động, ánh sáng, bức xạ ion hoá, trường điện từ

- Yếu tố hoá học, bụi độc, hơi khí độc, các loại hoá chất độc

- Yếu tố sinh vật học: rắn rết, côn trùng, vi sinh vật

Tổ chức lao dộng không hợp lý, yếu tố gãy tình trạng tâm lý căng thẳng tại nơi làm việc, yếu tố bất lợi về tư thế làm việc

d) Tác hại của các yếu tố nguy hiểm, có hại

Khi các yếu tố này vượt quá giới hạn vệ sinh cho phép sẽ gây

Trang 10

hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

4 Bệnh nghề nghiệp (BNN)

Theo Điều 143 Bộ luật Lao động: Bệnh nghể nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động

Trang 11

u L - I

CHƯƠNG 2

Hệ THỐNG PHÁP LUẬT U6N OUÍÌN ĐỄN

CÔNG TÁC RẢO Hộ LRO DỘNG

I CÁC VĂN BẢN LUẬT

1 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

tại Điều 57 quy định “Nhà nước bảo ỈIỢỊ) pháp

của người lao động, người sử dụng lao động tạo điều kiện xây diùig quan hệ lao động tiến bộ hòa Ổn ” chongười lao động

2 Bộ luật Lao động (18/6/2012) có 17 chương, 242 điều,

trong đó có chương IX về An toàn lao động, vệ sinh lao động;

3 Luật Bảo vệ Sức khỏe nhân dân (11/7/1989) có 11 chương,

55 điều, trong đó có chương 2 về Vệ sinh lao động;

4 Luật Bảo vệ môi trường (ngày 29/11/2005) có 15 chương,

136 diều

5 Luật Phòng cháy và chữa cháy (29/6/2001) có 9 chương,

65 điều

6 Bộ Luật Hình sự (ngày 13/01/2000): các hành vi vi phạm

quy định về AT-VSLĐ, an toàn nơi đông người, sử dụng lao

động trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, vi

phạm quy đinh về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng (Điều

227, Điều 228, Điều 229): tùy theo mức độ phạm tội có thể bị

phạt tù treo, phạt tù giam từ 02 năm đến 20 năm

11

Trang 12

H CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DAN t h ụ c h i ệ n

I Hệ thống tiêu chuẩn và quy phạm về an toàn vệ sinh lao động

Đây là hệ thống tiêu chuẩn quy định các điều kiện đảm bảo

an toàn tính mạng sức khỏe cho người lao động, được chia ra thành 05 nhóm:

- Nhóm tiêu chuẩn cơ bản Ví dụ: Các yếu tố nguy hiểm và

có hại trong sản xuất, phân loại (TCVN 2288-78)

- Nhóm các tiêu chuẩn về yêu cầu chung và định mức yếu tố nguy hiểm và có hại Ví dụ: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong nhà máy cơ khí (TCVN 2063-86)

- Nhóm các tiêu chuẩn yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất Ví dụ: Quy phạm nối đất thiết bị điện (TCVN 4756-89)

- Nhóm các tiêu chuẩn yêu cẩu chung về an toàn dối với quá trình sản xuất Ví dụ: Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ (TCVN 3147-91)

- Nhóm các tiêu chuẩn về yêu cầu đối với các loại phương tiện bảo vệ cá nhân Ví dụ: Quần áo BHLĐ Danh mục chỉ tiêu chất lượng (TCVN 5684-92)

Trang 13

- Các Thông tư Liên tịch của liên Bộ (Thông tư Liên tịch số 10/TTLT, số 14/TTLT ), thông tư của các Bộ, Ngành quản lý Nhà nước về AT-VSLĐ như: Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế

- Các Quyết định của Bộ trưởng (ví dụ Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục trang bị PTBVCN cho NLĐ làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại)

- Các quy định nội bộ của Tập đoàn và của đơn vị

m NGHĨA VỤ VỂ AT-VSLĐ CỦA NGƯỜI s ử DỤNG LAO ĐỘNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAM CỒNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 138, Điều 139, Điều 145 của Bộ luật Lao động (18/6/2012) về an toàn lao dộng, vệ sinh lao động đã quy định:

1 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động

a) Người sử dụng lao động có nghĩa

- Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về khỏng gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường;

- Bảo đảm các điều kiện an toàn lao dộng, vệ sinh lao đỏng đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao dộng, vệ sinh lao động hoặc dạt các tiêu chuẩn

về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã dược công bố, áp dụng;

*

13

Trang 14

- Kiểm ưa, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng;

- Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, noi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;

- Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Chấp hành các quy định, quy ưình, nội quy về an toàn lao

động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;

- Báo cáo kịp thời với người có ưách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây dộc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

2 Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Theo quy đinh tại Điểu 142 Bộ luật Lao động 2012 thì: Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức

Trang 15

năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê

và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ

Khi người lao động bị tai nạn lao động, người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây: Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm

y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm

y tế Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động theo quy đinh (Điều 144 Bộ luật Lao động 2012)

3 Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội

- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề

15

Trang 16

nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

- Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5 % trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau: a) ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đổng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo họp đổng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; b) ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao dộng bị suy giảm khả nâng lao động từ 81 % trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động

- Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động (18/6/2012)

IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỂN h ạ n c ủ a T ổ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC BHLĐ

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội lớn của giai cấp công nhân và NLĐ, tổ chức Công đoàn Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong công tác BHLĐ:

- Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội, lao dộng, việc làm, tiền lương, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động và chính sách, pháp luật khác liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động

Trang 17

- Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.

- Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật

- Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

- Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

- Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

17

Trang 18

P h ầ n II

HOẠT ĐỘNG CỦA

Tổ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ MẠNG LƯỚI

ATVSV VỀ CÔNG TÁC BHLĐ

Trang 19

CHƯƠNG 1

HOẠT DỘNG củn Tổ CHỨC CÔNG DOÀN

và CÁC PHƯƠNG TIỆN vế BẢO HỘ in o DỘNG• • •

A NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG• • •

I NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VỂ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

Hoạt động Bảo hộ lao động gắn liền với quá trình lao động sản xuất và công tác của con người Nó phát triển phụ thuộc vào trình độ của nền kinh tế, khoa học, công nghệ và yêu cầu phát triển của xã hội Bảo hộ lao động là một yêu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ người lao động, yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lượng sản xuất xã hội

1 Tính pháp lý chung của công tác BHLĐ trong hoạt động Công đoàn

Là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp Công nhân và người lao động, tổ chức Công đoàn có vai trò rất quan trọng trong công tác BHLĐ Căn cứ vào chức năng của tổ chức Công đoàn cũng như vai trò trách nhiệm và quyền hạn của Công đoàn trong công tác BHLĐ đã được qui định tại Điều 10 - Hiến pháp nước cộng hòa XHCN Việt Nam (28/11/2013); Điều 9 của Nghị định 133 - HĐBTngày 20/4/1991, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 5b/NQ-BCH ngày

19

Trang 20

08/7/2005 về việc đẩy mạnh công tác bảo hộ lao động trong tình hình mới.

2 Công đoàn là người đại diện bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động, công đoàn có quyền

- Thay mặt người lao động ở cơ sở ký thỏa ước lao động với người sử dụng lao động trong đó có các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm AT-VSLĐ

- Tiến hành kiểm tra việc chấp hành luật pháp, chế độ chính sách về BHLĐ, Công đoàn có quyền yêu cẩu cơ quan nhà nước, các cấp chính quyền, người sử dụng lao động thực hiện đúng pháp luật, tiêu chuẩn, qui định về BHLĐ Có quyền yêu cầu người có trách nhiệm tạm ngùng hoạt động những nơi có nguy

- Cử đại diện tham gia vào các đoàn điều tra TNLĐ

- Tham gia với chính quyền xét khen thưởng và xử lý các vi phạm về BHLĐ Tổ chức, thực hiện các hình thức khen thưởng theo qui định của các cấp

- Tham gia xây dựng chương trình BHLĐ quốc gia, đề xuất

và trực tiếp tổ chức thực hiện các chương trình, các đề tài nghiên cứu KHKT về BHLĐ, tham gia biên soạn các tiêu chuẩn nhà

Trang 21

nước về BHLĐ Công đoàn cơ sở tổ chức phong trào phát huy sáng kiến về cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

4 Với chức năng của một tổ chức chính trị xã hội, Công đoàn phải thực hiện tốt nhiệm vụ

- Tuyên truyền, vận động và giáo dục, huấn luyện NLĐ tự giác chấp hành tốt pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, qui định về BHLĐ; làm tròn nghĩa vụ trong công tác BHLĐ

- Tổ chức quần chúng thực hiện thực hiện tốt phong trào

“Xanh - Sạch - Đẹp, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động” đưa phong trào đi vào chiều sâu và có hiệu quả thiết thực, quản

lý và tổ chức chỉ đạo mạng lưới an toàn vệ sinh viên ở cơ sở hoạt động tốt

- Tùy theo từng cấp công đoàn trên thực hiện theo quy định của Nghị quyết 5Ò/NQ-BCH của Tổng Liên đoàn về công tác BHLĐ Các cấp công đoàn chú ưọng đến biện pháp tổ chức và công tác cán bộ, đảm bảo sao cho công tác BHLĐ phải dược coi là một mảng công việc quan trọng, có bộ phận, chuyên viên theo dõi

II NHIỆM VỤ CỦA CÔNG ĐOÀN c ơ SỞ TRONG CÔNG

TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1 Ban chấp hành CĐCS phân công cán bộ phụ trách công tác BHLĐ Hàng năm, BCH CĐCS tham gia với NSDLĐ tổ chức kiện toàn bộ máy và cán bộ BHLĐ của doanh nghiệp, củng cố, thành lập Hội đồng BHLĐ, xây dựng kế hoạch BHLĐ hàng năm, thưc hiên các nội dung hoat động của CĐCS về BHLĐ theo qui

21

Trang 22

định (ký thỏa ước lao động tập thể có nội dung về BHLĐ, tham gia điều tra xử lý TNLĐ theo qui định của pháp luật ).

2 Tổ chức các hình thức tuyên truyền hướng dẫn NLĐ về công tác BHLĐ Hàng năm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra ATVSLĐ, tổ chức phong trào quần chúng làm công tác BHLĐ, phong trào thi đua sáng kiến cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hoá an toàn nơi làm việc

3 Chủ động phối hợp với NSDLĐ tổ chức các lớp tập huấn

về công tác BHLĐ cho cán bộ và CNLĐ, tạo điều kiện hoạt dộng cho mạng lưới ATVSV; trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn hoạt động mạng lưới ATVSV

4 Tuyên truyền, vận động và tham gia với NSDLĐ tổ chức thực hiện các qui định luật pháp, chính sách chế độ BHLĐ, các qui dịnh về BHLĐ trong quá trình thay đổi cơ chế quản lý, thay đổi công nghệ, thiết bị, các qui định về bảo vệ môi trường

5 Hàng năm phối hợp với NSDLĐ sơ tổng kết việc thực hiện công tác BHLĐ, rút kinh nghiệm, đánh giá biểu dương khen thưởng những điển hình tiên tiến và báo cáo lên công đoàn cấp trên

IS M ỘT s ố HỀNH THỨC H O Ạ T ĐỘNG• • •

I PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC BHLĐ

1 Phương pháp trực tiếp với người lao động

Là các hoạt dộng như mở Đại hội Công nhân viên chức hay Hội nghị dân chủ để công nhân lao động bàn về BHLĐ, tổ chức

Trang 23

tọa đàm, đối thoại về BHLĐ giữa NLĐ và NSDLĐ; lập sổ kiến nghị để công nhân trực tiếp ghi kiến nghị BHLĐ, tổ chức trưng cầu ý kiến công nhân lao động về các giải pháp BHLĐ.

2 Phương pháp chuyên gia

Là hoạt động tập hợp các đoàn viên giỏi nghề giúp Công đoàn xử lý thông tin, kiến nghị của cơ sở, có thể thực hiện dưới các hình thức tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề với các chuyên gia để giúp Công đoàn tìm ra các biện pháp thích hợp về BHLĐ, có chiều sâu về mặt khoa học, nghiệp vụ

3 Phương pháp quần chúng

Là hoạt động về tổ chức vận động, thu hút đoàn viên lao động tích cực, tự giác tham gia công tác BHLĐ, chấp hành các quy chế về BHLĐ Đó là các hoạt động:

- Phát hiện điển hình, nghiên cứu dúc kết kinh nghiệm của điển hình, xây dựng mô hình để phát dộng mọi người học tập, nhân điển hình

- Tổ chức các hình thức tuyên truyền về BHLĐ, kiểm ưa chấm điểm thi dua, hiện nay là chấm điểm thi đua phong ưào

“Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm AT - VSLĐ”

- Tổ chức mạng lưới ATVSV ở cơ sở và mạng lưới những người hoạt động tích cực về BHLĐ do Công đoàn quản lý Đây cũng là mạng lưới giúp việc quan ưọng cho kiểm tra BHLĐ của Công đoàn và thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động

4 Phương pháp hành chính

Là các hoạt động thực hiện theo các trình tự hành chính, theo các thủ tục pháp lý như tổ chức các đoàn kiểm tra, lập hồ sơ đề

23

Trang 24

nghị xử lý các vi phạm, can thiệp giải quyết ịdiiếu nại, tố cáo của quần chúng; xem xét giải quyết các trường hợp thưởng phạt

về BHLĐ

5 Phương pháp hoạt động dịch vụ

Đây là hoạt động mới mở ra trong thời kỳ mới, là các việc làm để đáp ứng theo đơn đặt hàng của quần chúng cơ sở Đó là các dịch vụ tư vấn pháp lý; dịch vụ cung ứng hàng BHLĐ; dịch

vụ về kiểm tra môi trường, thiết kế thi công Các hoạt động này

có thể thực hiện dưới dạng hợp đồng, sử dụng cộng tác viên, dịch

vị khác nhau

- Thực hiện tốt công tác khen thưởng BHLĐ giúp cho cán bộ các cấp còng đoàn có thêm những kinh nghiệm hay về các hình thức, biện pháp tổ chức tốt các hoạt động BHLĐ ở cơ sở để bổ sung các biện pháp quản lý, chỉ đạo tốt hơn phong trào BHLĐ trong phạm vi quản lý

- Khen thưởng BHLĐ là động lực kích thích, thúc đẩy các hoạt động thi đua về BHLĐ của các tập thể, cá nhân tạo ra phong

Trang 25

trào quần chúng rộng rãi làm BHLĐ, chăm lo sức khỏe, an toàn

vệ sinh lao động cho người lao động, góp phần ổn định, phát triển sản xuất, kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người lao động

2 Những cơ sở để các cấp Công đoàn thực hiện công tác khen thưởng BHLĐ

- Quyết định số 777/QĐ-TLĐ ngày 26/5/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Ban hành quy chế khen thưởng của

tổ chức Công đoàn

- Thông tri số 97/TTr-TLĐ ngày 03/9/2004 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc Hướng dẫn thực hiện quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn

- Thông tri số 02/TTr-TLĐ ngày 22/10/2007 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc Hướng dẫn kiểm tra chấm điểm thi đua và khen thưởng chuyên đề về BHLĐ

- Các văn bản hướng dẫn khen thưởng về BHLĐ của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công đoàn ngành Trung ương (nếu có)

3 Đối tượng, hình thức, nội dung, quy trình thực hiện công tác khen thưởng BHLĐ

a) Đối tượng được khen thưởng

Các tập thể (cơ sở, phân xưởng, tổ, đội hoặc tương đương),

cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua BHLĐ đều được xem xét khen thưởng

b) Hình thức khen thưởng

Trang 26

- Công đoàn cấp trên cơ sở (Liên đoàn Lao động địa phương, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty):

+ Giấy khen của BCH Công đoàn cấp trên cơ sở;

+ Bằng khen của BCH Công đoàn cấp trên cơ sở;

+ Cờ Thi đua xuất sắc của BCH Công đoàn cơ sở

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

+ Bằng khen của BCH Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;+ Cờ Thi đua xuất sắc của BCH Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

c) Những nội dung cần xem xét khi khen thưởng

- Căn cứ vào kết quả kiểm tra chấm điểm xếp loại và xem xét

đề nghị khen thưởng ở các cấp khác nhau:

+ Những cơ sở đạt 80 điểm trở lên thì đạt danh hiệu

“Xanh, Sạch, Đẹp - Bảo đảm AT-VSLĐ”

+ Những cơ sở đạt từ 91 điểm trở lên có thể xem xét đề nghị Tổng Liên đoàn khen thưởng

+ Các cá nhân tùy thuộc vào thành tích đạt được trong hoạt động BHLĐ mà đề nghị khen thưởng ở các cấp khác nhau

d) Thủ tục đề nghị khen thưởng BHLĐ ở Tổng Liên đoàn gồm:

- Tờ trình khen thưởng của các cấp đề nghị khen thưởng;

- Bản thành tích về BHLĐ của cơ sở đề nghị khen (theo mẫu qui định)

Trong bản thành tích phải nêu được những nội dung cơ bản

về thực hiện công tác BHLĐ như:

Trang 27

+ Sự phối hợp giữa Công đoàn và người sử dụng lao động trong tổ chức phong trào “Xanh, sạch, đẹp - Bảo đảm AT-VSLĐ”; các hoạt động hưởng ứng tuần lễ quốc gia về AT-VSLĐ - PCCN ;+ Đánh giá kết quả hoạt động BHLĐ.

Bản kiểm ưa chấm điểm BHLĐ nếu là tự kiểm tra của cơ sở thì phải có xác nhận điểm của cấp ưình khen thường

Công đoàn ngành Trung ương đề nghị khen thưởng cơ sở đóng tại địa phương nào thì phải có vãn bản hiệp y của Liên đoàn Lao động địa phương ấy

IU HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA GIÁM SÁT BHLĐ CỦA

TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN

1 Căn cứ pháp lý

Hoạt động kiểm ưa, giám sát bảo hộ lao động của tổ chức công đoàn là một trong những hoạt động của tổ chức công đoàn trong lĩnh vực bảo hộ lao động nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động mà luật pháp đã quy định, đó là quyền được làm việc trong một môi trường tiện nghi, thuận lợi Quyền được kiểm tra giám sát hoạt động bảo hộ lao động của các cơ quan nhà nước được thể hiện trong các văn bản luật, đó là:

27

Trang 28

- Điều 10 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam (28/11/2013):tham gia kiểm tra, tham gia, giám sát hoạt động của cơ quannhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.

- Luật Công đoàn ngày 20 tháng 6 năm 2012:

+ Điều 1: “ tham gia thanh ưa, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyển, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.+ Điều 10, khoản 8: “Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động ủy quyền”

+ Điều 14, khoản 1: “Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh ưa, kiểm ưa, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về lao động, công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ, chính sách, pháp luật khác có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp”

- Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012:

Trang 29

Điều 12: “Công đoàn giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động”

2 Mục đích, yêu cầu

Để góp phần thúc đẩy và nâng cao chất lượng công tác BHLĐ, bảo vệ quyền lợi của người lao động ưong tình hình mới, Công đoàn các cấp cần tăng cường và thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát BHLĐ trong thời gian tới với những mục đích

và yêu cầu sau:

a) Mục đích:

- Làm cho các chủ trưong, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Tổng Liên đoàn (TLĐ) trong lĩnh vực BHLĐ đi vào cuộc sống

- Phát hiện và ngãn chặn kịp thời những vi phạm về an toàn,

vệ sinh lao dộng; uốn nắn những sai phạm

- Phục vụ trực tiếp cho sự chỉ đạo công tác BHLĐ của các cấp công đoàn trên 03 lĩnh vực: bảo vệ quyền và lọi ích hợp pháp của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội

và tuyên truyền, giáo dục, vận động người lao động

b) Yêu cầu

- Thực hiện tốt quyền làm chủ của người lao động thông qua công tác kiểm tra giám sát của các cấp công đoàn trong công tác BHLĐ

- Phải làm rõ được hai mặt tốt, xấu; thấy được những khó khăn, thuận lợi của đối tượng được kiểm tra từ đó động viên khích lệ

những mặt được, kiên quyết yêu cầu khắc phục các vi phạm

29

Trang 30

- Qua kiểm tra nâng cao trình độ hiểu biết của cán bộ

công đoàn; đôn đốc, hướng dẫn hoạt động BHLĐ của các cấp

công đoàn

3 Đối tượng kiêm tra

Đối tượng kiểm tra BHLĐ của các cấp công đoàn bao gồm:

1 Chính quyền và các cơ quan quản lý nhà nước về BHLĐ các

cấp (các ƯBND, ngành Lao động TBXH, Y tế, Công an PCCC )

2 Cơ quan quản lý cấp trên của các doanh nghiệp (Bộ, Tổng

công ty 90 - 91, Sở, Phòng chủ quản ) gọi tất là cơ quan chủ quản

3 Người sử dụng lao động trong các cơ sở sản xuất kinh

doanh thuộc tất cả các thành phần kinh tế (Nhà nước, tư nhân,

liên doanh, dầu tư nước ngoài, cổ phần ), các đơn vị hành chính

sự nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động gọi tắt là cơ sở

4 Công đoàn các cấp

Trước mắt tập trung vào các đối tượng 3, 4

4 Nội dung kiểm tra

Tùy thuộc đối tượng, mục đích kiểm tra mà Công đoàn có

các nội dung kiểm tra BHLĐ phù hợp với từng nường hợp cụ thể:

nhà nước vé BHLĐ

Các cơ quan quản lý nhà nước về BHLĐ, các cấp chính

quyền là các cơ quan chức năng có nhiệm vụ ban hành các văn

bản, quy định liên quan tới công tác BHLĐ, đổng thời cũng là

những cơ quan thực hiện pháp luật về BHLĐ, vì vậy việc kiểm

tra của công đoàn về BHLĐ đối với các cơ quan này bao gồm

những nội dung sau:

Trang 31

- Kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về BHLĐ của các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền: bao gồm nội dung văn bản, trình tự, thủ tục ban hành, thẩm quyền ban hành, tính khả thi của văn bản từ đó có những kiến nghị sửa đổi, bổ sung cần thiết nhằm bảo vệ quyền

và lợi ích hơp pháp cho người lao dộng

- Kiểm tra việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý trong việc quản lý công tác BHLĐ, giải quyết các chế độ, chính sách đối với người lao động (chế độ đối VỚI NLĐ bị TNLĐ, BNN; xử lý các vi phạm về BHLĐ )

b) N ội dung kiểm tra các cơ quan chủ quản

Cơ quan chủ quản là cơ quan quản lý cấp trên của cơ sở, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các

cơ sở thực hiện các quy định của Nhà nước trong các vấn đề hên quan tới BHLĐ, là cơ quan chịu trách nhiệm giải quyết những vướng mắc của cơ sở, cũng như giải quyết các chế độ, quyền lợi của người lao động thuộc ngành mình quản lý và xây dựng những quy định thuộc phạm vi trách nhiệm của mình về BHLĐ

để các cơ sở trong ngành thực hiện Nội dung kiểm tra các cơ quan chủ quản bao gồm những vấn đề sau:

- Kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật, chế độ chính sách BHLĐ của cơ quan chủ quản và các cơ sở mà cơ quan đó quản lý

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý về BHLĐ dối vớicác cơ sở

- Kiểm ưa việc thực hiện các kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiến nghị của người lao động, của tổ chức Công đoàn

31

Trang 32

c) Nội dung kiểm tra các cơ sở

Nội dung chi tiết được quy định tại Thông tư Liên tịch số 14/1998/ITLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN cua Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ngày 31/10/1998 bao gồm 12 nội dung, tập trung vào:

- Kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật, chế độ chính sách BHLĐ của cơ sở, đơn vị (về kế hoạch BHLĐ, huấn luyện BHLĐ, trang bị PTBVCN )

- Kiểm tra điều kiện lao động, tình trạng ATLĐ - VSLĐ, PCGN tại hiện trường

- Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiến nghị của người lao động, của tổ chức Công đoàn

d) N ội dung kiểm tra công đoàn các cấp

- Kiểm tra các mặt hoạt động BHLĐ của các cấp công đoàn theo nhiệm vụ của từng cấp công đoàn quy định tại Nghị quyết 5b/NQ-BCH của Tổng LĐLĐVN (08/7/2005)

- Kiểm tra hổ sơ sổ sách, việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo về BHLĐ

- Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ sở, các kiến nghị của công đoàn cấp trên ở các đợt kiểm tra trước

Các nội dung kiểm tra nêu trên có thể kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra chuyên đề

5 Hình thức kiểm tra

Hoạt động kiểm tra BHLĐ của Công đoàn có thể được tiến hành định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất; có thể là kiểm tra của

Trang 33

cấp trên đối với cấp dưới tại cơ sở; kiểm ưa chéo giữa các đơn vị

v.v , vì vậy, phụ thuộc vào các yếu tố trên, hình thức kiểm tra

BHLĐ của Công đoàn có thể phân loại theo nhiều cách, tuy

nhiên trong thực tế thường có các cách phân loại chủ yếu sau:

a) Theo thành phần đoàn kiểm tra

Theo thành phần của đoàn kiểm tra, ta có các hình thức kiểm

ưa sau:

Là hoạt động kiểm ưa do Công đoàn tiến hành sau Thành

phần đoàn kiểm tra gồm cán bộ công đoàn và cán bộ nghiệp vụ

do công đoàn ưiệu tập (để giúp cho công đoàn) nhằm thực hiện

chức nãng kiểm tra giám sát theo luật pháp quy định Hình thức

này áp dụng cho mọi đối tượng kiểm tra:

- Cơ quan quản lý Nhà nước về BHLĐ;

- Cơ quan chủ quản;

- Cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp;

- Công đoàn cấp dưới

Trong 04 đối tượng nêu ưên thì thông thường và phổ biến là

kiểm tra các đối tượng 3 và 4, còn các đối tượng 1 và 2 chỉ thực

hiện khi cần thiết, ví dụ khi có đơn thư khiếu nại, kiến nghị và

phát hiện của quần chúng về những vi phạm thuộc lĩnh vực AT -

VSLĐ cần được xem xét để có ý kiến của Công đoàn

Là hoạt động kiểm tra được phối hợp còng đoàn với các cơ

quan chức năng quản lý nhà nước Thành phần doàn kiểm tra

33

Trang 34

liên ngành thường là đại diện các cơ quan sau: Công đoàn, ngành

LĐ - TB và XH, Y tế, Công an PCCC Trong đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan tham gia có thể luân phiên làm Trưởng đoàn Nếu đoàn kiểm tra liên ngành do Công đoàn làm trưởng đoàn thì trưởng đoàn tối thiểu phải là trưởng hoặc phó ban nghiệp vụ có

bộ phận BHLĐ Hình thức này thường áp dụng khi kiểm tra các

cơ quan chủ quản và các cơ sở

* Kiểm tra phối hợp giữa Công đoàn và

Là hoạt động kiểm tra được phối hợp giữa một bên là Công đoàn với một bên là người sử dụng lao động

Thành phần của đoàn kiểm tra có đại diện Công đoàn chính quyền (cơ quan chủ quản, NSDLĐ ) cùng cấp Đây là hình thức kiểm tra của cơ quan chủ quản (Bộ, Tổng Công ty, Công ty ) áp dụng chủ yếu đối với cơ sở trực thuộc và tự kiểm tra ở cơ sở, phân xưởng, tổ đội Đại diện Công doàn có thể là Trưởng đoàn hoặc thành viên của Đoàn kiểm tra

Bên cạnh các hình thức trên, kiểm tra BHLĐ của Công đoàn còn có một số hình thức như kiểm tra chéo, kiểm tra BHLĐ có chấm điểm thi đua, kiểm ưa BHLĐ kết hợp với kiểm tra chuyên

dề khác

Theo phương thức tiến hành kiểm tra, ta có thể chia thành các hình thức sau:

* Kiểm tra chéo

Là hình thức kiểm tra BHLĐ giữa các đơn vị cơ sở, ngành, địa phương với nhau nhằm trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của nhau trong hoạt động BHLĐ

Trang 35

Nguyên tắc kiểm tra chéo là khi kiểm tra ở một đơn vị nào

đó thì trưởng doàn kiểm tra phải là đại diện của đơn vị khác Mặt khác, dổ cho khách quan thì số đơn vị tham gia kiểm tra chéo phải từ 03 dơn vị trở lên

Uu điểm của kiểm tra chéo là việc dánh giá mức độ hoạt dộng của các cơ sở có tính khách quan hơn Bên cạnh việc kiểm tra chéo, trong thực tế còn có hình thức biến tướng của kiểm tra chéo là hình thức kiểm tra theo vòng tròn

* Kiểm tra có chấm điểm

Là hình thức kiểm tra đánh giá phong trào quần chúng làm bảo hộ lao động ở tổ, đội, phân xưởng, cơ sở, ngành, địa phương thông qua việc chấm điểm thi đua Kết quả kiểm tra được thể hiện trên biên bản kiểm tra chấm điểm theo các mẫu khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề

* T ự kiểm tra

Đây là hình thức kiểm tra các hoạt động bảo hộ lao động ở

tổ, đội, phân xưởng, cơ sở, ngành mà người đứng ra kiểm tra chính là Chính quyền, Công đoàn hoặc Chính quyền phối hợp với Công đoàn cung cấp

Theo nội dung kiểm tra, ta có 03 hình thức kiểm tra dó là:

Là hoạt động kiểm tra đối với tất cả các nội dung của công tác BHLĐ trên các mật: luật pháp, chế độ chính sách, khoa học

kỹ thuật v.v như việc thực hiện các tiêu chuẩn quy phạm liên

35

Trang 36

quan tới AT - VSLĐ, PCCN, các chế độ chính sách, tuyên truyền

giáo dục, tổ chức phong trào v.v

* Kiểm tra chuyên đề

Là hoạt động kiểm tra đối với một hoặc một sỏ nội dung của

công tác BHLĐ đối với các đối tượng kiểm tra Hình thức này

cũng được áp dụng khi có vấn dề khiếu kiện của người lao động

Ví dụ: Kiểm tra việc xử lý các vụ tai nạn lao động của các co

quan quản lý nhà nước; kiểm tra việc lập và thực hiện kế hoạch

BHLĐ của các cơ sở, các cơ quan chủ quản; kiểm tra việc thực

hiện các quy định về kỹ thuạt an toàn đối với máy, thiết bị; kiểm

tra an toàn diện, an toàn thiết bị áp lực v.v ở cơ sở; kiểm tra

việc báo cáo định kỳ về BHLĐ, về TNLĐ, BNN v.v đối với

công đoàn cấp dưới

Đây là hình thức kiểm tra phối hợp giữa công tác BHLĐ với

các chuyên đề khác như lao động tiền lương, thực hiện quy chế

dân chủ v.v

Đoàn kiểm tra này thường là đoàn kiểm tra hỗn hợp với các

chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác nhau

d) Theo tính chất thời điểm kiểm tra

Theo tính chất thời điểm kiểm tra có 02 dạng, đó là:

* Kiểm tra định kỳ và có kê hoạch trước

Hình thức kiểm tra này thường áp dụng đối với tự kiểm tra của

cơ sở; kiểm tra của cơ quan chủ quản đối vói cơ sở; của Công

đoàn cấp trên đối với cấp dưới và đối với các cơ sở sản xuất kinh

Trang 37

doanh có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và những cơ sở có nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cao.Thời hạn kiểm tra được quy định phụ thuộc vào đối tượng được kiểm tra, nội dung kiểm tra Theo quy đinh của Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 thì thời hạn kiểm tra ở cơ sở là:

- Người lao động, tổ sản xuất: Hàng ngày kiểm tra, hàng tuần kiểm tra toàn diện;

- Phân xưởng và cấp tương đương: Kiểm tra hàng tuần; hàng tháng kiểm tra toàn diện

- Doanh nghiệp, cơ sở: Hàng tháng kiểm ưa; 03 tháng kiểm tra toàn diện một lần

Công tác kiểm tra được tiến hành nhưng không báo trước Hình thức này được thực hiện khi cần xác minh đánh giá thực chất công tác BHLĐ của đối tượng được kiểm tra

6 Phương pháp kiểm tra

Hoạt động kiểm tra giám sát của Công đoàn trong lĩnh vực BHLĐ chỉ đạt hiệu quả cao khi có phương pháp tốt hay nói cách khác phải có quy trình kiểm ưa phù hợp

Quy trình kiểm ưa gồm các bước sau:

o) Chuẩn bị kiểm tra

Công tác chuẩn bị kiểm tra BHLĐ bao gồm những công việc sau:

37

Trang 38

* Xắc định mục đích, nội dung, tượng tra

Việc xác định mục đích, nội dung, thời điểm và đối tượng

kiểm tra dược hình thành trên cơ sở chương trình công tác đã

vạch ra, cũng như trên cơ sở những vấn đề phát sinh trong thực

tiễn hoạt động bảo hộ lao động ở cơ sở, những kiến nghị của

người lao động và người sử dụng lao động hoặc các yêu cầu đột

xuất của các cơ quan nhà nước

Ban Thường vụ ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc

cử người tham gia đoàn kiểm tra Trong đoàn kiểm tra BHLĐ

của Công đoàn nhất thiết phải có cán bộ BHLĐ của Công đoàn

Nếu đoàn do Công đoàn thành lập hoặc làm Trưởng đoàn thì

Trưởng đoàn tối thiểu phải là Trưởng hoặc Phó Trưởng Ban

BHLĐ hoặc Ban nghiệp vụ có bộ phận BHLĐ

Thành phần đoàn kiểm tra được xác định trên cơ sở hình

thức, nội dung kiểm tra và dối tượng được kiểm tra

- Họp đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho các thành viên,

xác định lịch kiểm tra

- Thông báo lịch kiểm tra, nội dung kiểm tra đến đối tượng

được kiểm tra

- Thư ký đoàn chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu liên quan đến

việc kiểm tra và đối tượng được kiểm tra

b) Tiến hành kiểm tra

Việc kiểm tra bao gồm: Nghe cơ sở báo cáo, kiểm tra hiện

trường, lập và thông qua biên bản kiểm tra

Trang 39

* Nghe cơ sỏ báo cáo

- Trưởng đoàn nêu yêu cầu, nội dung và cách tiến hành kiểm tra: Trước khi nghe cơ sở báo cáo, trưởng đoàn kiểm ưa nêu yêu cầu nội dung báo cáo Khi nêu yêu cầu cần lưu ý tập ưung chủ yêu vào các nội dung đã được thông báo ưước cho cơ sở; yêu cầu

về thành phần tham dự kiểm tra về phía cơ sở; những tài liêu, hồ

sơ sổ sách liên quan

- Lãnh đạo đơn vị, cơ quan được kiểm ưa báo cáo các nội dung cần kiểm ưa, trả lời các câu hỏi của đoàn liên quan tới nội dung kiểm ưa

- Xem xét hổ sơ sổ sách quản lý về BHLĐ

Đây là việc làm cần thiết để đoàn có điều kiện kiểm tra tình trạng AT-VSLĐ cụ thể và gặp gỡ trao đổi với công nhân, xác định chính xác và tính ưung thực của các nội dung trong báo cáo; nắm bắt các yêu cầu, tâm tư nguyện vọng của người lao động, những tổn tại, thiếu sót, mà cơ sở chưa nhận thấy được

Biên bản kiểm ưa phải được thực hiện theo mẫu, tuy nhiên trong biên bản phải nêu những nhận xét về ưu, khuyết điểm và kiến nghị đối với đối tượng kiểm tra kèm theo thời gian thực hiện kiến nghị

Trưởng đoàn đọc biên bản kiểm tra, nếu có ý kiến chưa đồng tình của cơ sở thì ghi ý kiến bảo lưu vào biên bản kiểm tra Ghi

sổ kiến nghị kiểm tra (nếu là kiểm tra cơ sở)

39

Trang 40

Trưởng đoàn kiểm tra và lãnh đạo đối tượng kiểm tra ký vào biên bản kiểm tra và đóng dấu của đối tượng được kiểm ưa.

Tùy thuộc đối tượng, nội dung kiểm tra để lập biên bản cho phù hợp nhưng phải bảo đảm tính pháp lý, chặt chẽ, chính xác của một biên bản kiểm tra; có đánh giá ưu điểm, khuyết diểm, có kiến nghị và thời hạn thực hiện kiến nghị

Để phát huy kết quả kiểm tra, sau khi tiến hành kiểm ưa tại

cơ sở, cơ quan, công đoàn các cấp cẩn làm tiếp các việc sau đây:

- Sao gửi biên bản kiểm tra tới các cơ quan liên quan;

- Phải có kế hoạch phúc tra việc thực hiện kiến nghị đối với

cơ sở, cơ quan theo hạn định các kiến nghị ghi trong biên bản kiểm ưa;

- Làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan chủ quản để giải quyết những kiến nghị mà việc thực hiện vượt khả năng của

cơ sở;

- Tổng hợp số liệu thực hiện kiến nghị và ghi sổ theo dõi công tác kiểm tra BHLĐ của công đoàn cấp mình để phục vụ trực tiếp cho sự chỉ đạo ở cơ sở, đồng thời đáp ứng việc tổng kết, thông tin báo cáo với cấp trên

7 Điều kiện thực hiện

Để làm tốt công tác kiểm tra giám sát BHLĐ nhằm thực hiện tốt chức năng của tổ chức Công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, cần phải có những diều kiện sau:

Ngày đăng: 28/01/2021, 04:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu tập huấn BHLĐ, TLĐLĐVN năm 2001, 2004 Khác
2. Tài liêu tđp huấn y tế cơ sở ngành Bưu điện nãm 2004 Khác
3. Các văn bàn cùa Nhà nước, TLĐLĐVN Khác
4. Những qui dịnh về AT-VSLĐ của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, xuất bản năm 2000 Khác
5. Tài liệu tập huấn cán bộ công đoàn cơ sở của Công đoàn Bưu diện Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w