1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tổng hợp các biện pháp đảm bảo hợp đồng trường đại học kinh tế ngành kế toán

16 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 31,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. CẦM CỐ TÀI SẢN: 1 II. THẾ CHẤP 4 III. ĐẶT CỌC 7 IV. KÝ CƯỢC 7 V. KÝ QUỸ 10 VI. BẢO LÃNH 12 VII. TÍN CHẤP 13 I. CẦM CỐ TÀI SẢN: 1. Khái niệm: Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 326 BLDS). Việc giao tài sản có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao vật từ tay người này sang người khác (cầm giữ vật chất) hoặc bằng cách chuyển giao tượng trưng dưới hình thức bàn giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (cầm giữ pháp lý).

Trang 1

Ph c l cục lục ục lục

I CẦM CỐ TÀI SẢN: 1

II THẾ CHẤP 4

III ĐẶT CỌC 7

IV KÝ CƯỢC 7

V KÝ QUỸ 10

VI BẢO LÃNH 12

VII TÍN CHẤP 13

I CẦM CỐ TÀI SẢN:

1 Khái niệm:

Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền

sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa

vụ dân sự (Điều 326 BLDS)

Việc giao tài sản có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao vật từ tay người này sang người khác (cầm giữ vật chất) hoặc bằng cách chuyển giao tượng trưng dưới hình thức bàn giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (cầm giữ pháp lý)

2 Tài sản dùng để cầm cố gồm:

được dễ dàng: Phương tiện vận tải, phương tiện đi lại, công

cụ lao động, máy móc thiết bị, vật tư hàng hóa và các động sản khác…

hiệu lực thanh toán: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu trái phiếu…

hữu công nghệp, quyền đòi nợ, các quyền tài sản khác phát sinh tử hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác

định của pháp luật

Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố

Trang 2

 Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

3 Hình thức và nội dung của hợp đồng cầm cố tài sản:

a Về hình thức:

cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hay ghi trong hợp đồng chính (điều 327 BLDS)

Đối với những tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì việc cầm cố tài sản phải đăng ký tại cơ quan Nhà Nước có thẩm

quyền

Một số hợp đồng cầm cố tài sản, pháp luật yêu cầu phải có công chứng, hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền

b Về nội dung:

Hợp đồng cầm cố tài sản có nội dung gồm:

quyền của các bên;

 Loại tài sản cầm cố (ghi rõ số lượng và giá trị tài sản);

hợp đồng cầm cố;

4 Hiệu lực của cầm cố tài sản:

Cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố (Điều 328)

Thời hạn cầm cố tài sản do các bên thỏa thuận Trong trường hợp không có thỏa thuận, thời hạn cầm cố được tính cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố (Điều 329)

5 Quyền và nghĩa vụ của các bên:

a Bên cầm cố tài sản:

Bên cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

+ Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận;

Trang 3

+ Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố

có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố;

+ Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác

+ Yêu cầu bên nhận cầm cố đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 333 của Bộ luật Dân sự 2005, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

+ Được bán tài sản cầm cố, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý;

+ Được thay thế tài sản cầm cố bằng một tài sản khác nếu có thỏa thuận;

+ Yêu cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

+ Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố

b Bên nhận cầm cố:

Bên nhận cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

+ Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố;

+ Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố; không được đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;

+ Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên cầm cố đồng ý;

+ Trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Bên nhận cầm cố tài sản có các quyền sau đây:

+ Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó;

Trang 4

+ Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ;

+ Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức

từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận;

+ Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố

6 Xử lý tài sản cầm cố:

a Những trường hợp dẫn đến xử lý tài sản cầm cố :

+ Đến hạn thỏa thuận mà bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

+ Tài sản đang cầm cố phải được xử lý để bảo quản thực hiện một nghĩa vụ khác đã đến hạn;

+ Bên cầm cố bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể;

+Các trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định

b Phương thức xử lý tài sản cầm cố:

+ Thông thường là gán nợ

+ Ngoài ra các bên có thể thỏa thuận phương án bán tài sản cầm

cố Số tiền nhận được ưu tiên thanh toán cho bên nhận cầm cố

+ Trường hợp bên cầm cố bị phá sản thì tài sản cầm cố được xử

lý theo quy định của pháp luật về phá sản

II THẾ CHẤP

1 Khái niệm:

Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp

Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp

Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản được hình thành trong tương lai

Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp

Trang 5

Việc thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Ðiều 715 đến Ðiều 721 của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

2 Tài sản dung để thế chấp:

- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng; các tài sản khác gắn liền với đất

- Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp

- Hoa lợi, lợi tức, khoản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ bất động sản thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

- Tàu biển, tàu bay theo quy định của pháp luật có liên quan

3 Hình thức, nội dung, thời hạn thế chấp tài sản

- Ðiều 343.hình thức thế chấp:

Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký

- Nội dung: giống cầm đồ

- Ðiều 344 Thời hạn thế chấp

Các bên thỏa thuận về thời hạn thế chấp tài sản; nếu không có thỏa thuận thì việc thế chấp có thời hạn cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp

4 Quyền và nghĩa vụ của các bên:

a Bên thế chấp:

- Ðiều 348 Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;

áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền huỷ hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp;

Trang 6

Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Ðiều 349 của Bộ luật này

- Ðiều 349 Quyền của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

Ðược khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thoả thuận;

Ðược đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;

Ðược bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh

Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán

Ðược bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý

Ðược cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết;

Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

b Bên nhận thế chấp:

- Ðiều 350 Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

Trong trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ về tài sản thế chấp thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp;

Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xoá đăng ký trong các trường hợp quy định tại các điều 355, 356 và 357 của Bộ luật này

- Ðiều 351 Quyền của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp trong trường hợp quy định tại khoản

5 Ðiều 349 của Bộ luật này phải chấm dứt việc sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc

sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó;

Ðược xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc sử dụng, khai thác tài sản thế chấp;

Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;

Trang 7

Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng;

Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

Giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản trong trường hợp nhận thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai;

Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Ðiều 355 hoặc khoản 3 Ðiều 324 của Bộ luật này và được ưu tiên thanh toán

5 Ðiều 355 Xử lý tài sản thế chấp

Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định tại Ðiều 336 và Ðiều 338 của Bộ luật này

III ĐẶT CỌC

1 Khái niệm:

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý,

đá quý hoặc vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời gian nhất định để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự

2 Hình thức:

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản

3 Nội dung:

Khi hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì:

 Tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền

 Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc

thì phải trả tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc và một khoản tiền có giá trị tương đương giá trị tài sản đặt cọc (bồi thường), trừ khi có thỏa thuận khác

IV KÝ CƯỢC

1 Khái niệm

Trang 8

Là việc bên thuê tài sản là động sản, giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để đảm bảo lại việc trả lại tài sản thuê (Điều 359 BLDS)

Theo quy định của điều này thì ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý hoặc vật có giá trị khác (lưu ý, cũng như tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không thể là quyền tài sản) trong một thời hạn đề đảm bảo việc trả lại tài sản thuê Do đó việc thuê bất động sản không áp dụng chế định ký cược

*Ví dụ 1 : Khi chúng ta đi mua 1 bình ga du lich, hay 1 thùng bia chai, nếu chúng

ta không có vỏ bình ga, hoặc vỏ bia Chủ cửa hàng thường bắt chúng ta đặt cược lại tiền vỏ Số tiền cược vỏ do chủ quán qui định Số tiền này sẽ được giữ lại để đảm bảo việc người mua, sẽ phải hoàn trả lại số vỏ kia Số tiền này được gọi là tiền

kí cược

2 Chủ thể

Bên giao tài sản để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ gọi là bên kí cược.Bên giữ tài sản để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ là bên nhận kí cược

Các bên trong quan hệ cầm cố có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác nhưng phải thỏa mãn những yêu cầu về năng lực chủ thể

3 Đối tượng

Đối tượng của kí cược là tài sản mà người có nghĩa vụ đã dùng nó để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự, đó có thể là một khoản tiền hoặc kim khí quý,

đá quý hoặc vật có giá trị khác

4 Hình thức

BLDS 2005 không quy định phải lập thành văn bản, do đó, việc ký cược không nhất thiết phải được lập thành văn bản mà có thể thỏa thuận miệng cũng có giá trị pháp lý

Tuy nhiên, cần lưu ý với trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì văn bản ký cược là bằng chứng để bên cho thuê tài sản thực hiện việc đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản ký cược từ bên thuê sang cho mình

5 Nội dung

trường hợp tài sản cho thuê không còn hoặc trong trường hợp bên thuê không trả lại tài sản cho thuê

- Thanh toán cho bên nhận kí cược chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản kí cược, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Trang 9

- Thực hiện việc đăng kí quyền sở hữu tài sản kí cược cho bên nhận kí cược đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng kí trong trường hợp tài sản đó được

chuyển quyền sở hữu cho bên nhận kí cược theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận (Điều 30 Nghị định của chính phủ số 163/2006/ NĐ-CP về giao dịch bảo đảm)

- Bên kí cược có quyền yêu cầu bên nhận kí cược ngừng việc sử dụng tài sản kí cược nếu do sử dụng tài sản có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị (Điều

31 Nghị định của chính phủ số 163/2006/ NĐ-CP về giao dịch bảo đảm)

- Bảo quản, gìn giữ tài sản kí cược; không được khai thác, sử dụng tài sản đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Không được xác lập giao dịch đối với tài sản kí cược trừ trường hợp bên ký cược đồng ý ( (Điều 32 Nghị định của chính phủ số 163/2006/ NĐ-CP về giao dịch bảo đảm)

- Có quyền sở hữu tài sản kí cược trong trường hợp tài sản thuê không còn để trả lại cho bên nhận kí cược, trừ trường hợp có thỏa thuận khác ( (Điều 33 Nghị định của chính phủ số 163/2006/ NĐ-CP về giao dịch bảo đảm)

bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản cho thuê chứ tài sản ký cược không đương nhiên thuộc sở hữu của bên cho thuê

được nhận lại tài sản ký cược, nhưng được trừ đi tiền thuê chưa trả

(nếu có)

thì bên cho thuê có quyền yêu cầu tòa án buộc bên thuê phải trả lại tài sản thuê và việc trả lại tài sản thuê và tài sản ký cược sẽ được thực hiện cùng một lúc

sản đó bị tiêu hủy hoặc bị mất mà không phải do lỗi cố ý của bên thuê, thì tài sản

ký cược thuộc về bên cho thuê và khi đó chấm dứt nghĩa vụ của bên thuê đối với bên cho thuê

*Ví dụ 2:

A thuê tại cửa hàng xe đạp X một chiếc xe đạp và đã kí cược 1.000.000 đồng sau 3 ngày sẽ trả Trong quá trình thuê, không may A làm mất xe, nên

Trang 10

1.000.000 đồng đã kí cược thuộc về cửa hàng X và khi đó chấm dứt nghĩa vụ của

A (bên thuê) đối với của hàng X (bên cho thuê)

6 So sánh ký cược với các hình thức bảo đảm khác

a)So sánh ký cược và cầm cố:

dân sự

- Có sự chuyển giao tài sản bảo đảm

- Tài sản bảo đảm có giá trị thanh khoản cao

đồng thuê tài sản là động sản

- chủ yếu chuyển giao tài sản ký cược dưới dạng tiền để sử dụng tài sản thuê;

- xử lý tài sản ký cược khi

có sự vi phạm nghĩa vụ:

tài sản ký cược được chuyển quyền sở hữu sang bên thuê

- Áp dụng đối với tất cả các giao dịch dân sự

- chủ yếu chuyển giao tài sản dưới dạng vật để được nhận lợi ích vật chất dưới dạng tiền

- xử lý tài sản cầm cố khi

có sự vi phạm nghĩa vụ:

theo thoả thuận hoặc bán đấu giá theo quy định của pháp luật

b)So sánh kí cược và đặt cọc

- tài sản bảo đảm thường tồn tại dưới dạng tiền

Ngày đăng: 26/09/2016, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thức: - Bài tổng hợp các biện pháp đảm bảo hợp đồng trường đại học kinh tế ngành kế toán
4. Hình thức: (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w