1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi chọn HSG cấp trường môn Hóa học

4 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 252,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3. Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 đem nung nóng ngoài không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng hỗn hợp tăng thêm 8 gam.2. - Phần 2 đem hòa tan[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS GIO SƠN KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 8

Khóa thi ngày … tháng 3 năm 2017

Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (5,5 điểm)

1 Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

a) Fex Oy + CO t0 Fe 3O4 + CO2

b) CaO + H3 PO4  Ca3(PO4)2 + H2O

c) Fe3 O4 + HCl  FeCl2 + FeCl3 + H2O

d) CxHyOzNt + O2 t0 CO2 + H2O + N2

2 Một nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt không mang điện bằng 11

6 số hạt mang điện Tính giá trị các hạt p, n, e và cho biết X thuộc nguyên tố hóa học nào?

3 Đốt cháy hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp kim loại nhôm và sắt cần 11,2 lít khí Oxi ở

điều kiện tiêu chuẩn Tính khối lượng chất rắn thu được theo 2 cách.

Câu 2 (5,5 điểm)

1 Từ các hoá chất: KClO3 , Zn,CaCO3, FeS, dung dịch HCl Viết phương trình điều chế trực tiếp những chất khí H2S, SO2, O2, CO2, H2, Cl2

2 Cho luồng khí hiđro nóng dư đi qua ống sứ đựng CuO, Fe2 O3, Na2O, BaO đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A Cho A vào nước dư thu được dung dịch B và chất rắn C Xác định A, B, C và viết các phương trình hóa học

3 Cho 8,96 lít H2 (đktc) đi qua ống sứ chứa 34,8 bột Fe3O4 nung nóng, sau phản ứng thu được 11,76 gam Fe Tính hiệu suất của phản ứng.

Câu 3 (3,0 điểm) Cho m gam hỗn hợp bột Cu và Mg Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 đem nung nóng ngoài không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng hỗn hợp tăng thêm 8 gam.

- Phần 2 đem hòa tan trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 3,36 lit khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn.

Tìm m và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Câu 4 (6 điểm)

1 Cho những khí sau: Cl2, CO2, SO2, N2 Hãy cho biết:

a) Những chất khí nào nặng hay nhẹ hơn khí oxi và nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu

lần ?

b) Khí nào được thu bằng cách đẩy không khí và đặt đứng bình ? Vì sao?

2 Tỉ khối của khí B đối với oxi là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 Tìm

phân tử khối của khí A

3 Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hóa trị II và 1 kim loại hóa trị III

cần dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M.

a) Tính thể tích H2 thoát ra (ở đktc).

b) Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.

c) Nếu biết kim loại hóa trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hóa trị II thì kim loại hóa trị II là nguyên tố nào?

Cho: H=1, C=12, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Br=80.

……… HẾT ……….

Thí sinh được dùng bảng HTTH và tính tan

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

TRƯỜNG THCS GIO SƠN

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM

KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 8

Khóa thi ngày … tháng 3 năm 2017

Môn thi: HÓA HỌC

Cân bằng đúng một phương trình được 0,5 điểm

2,0 2

Theo đề bài ta có: e + p + n = 34

1,5

Mà e = p => 2p + n = 34 => n = 34 - 2p (1) Mặt khác: n = 11

6 (p +e) = 11

6 2p (2) Thay (2) vào (1) ta có: 11

6 2p = 34 - 2p Biến đổi tìm được p = 11, e = 11, n =12 (Na)

3 PTPƯ: 4Al + 3O

2

0

t

 2Al2O3 (1) 3Fe + 2O2

0

t

 Fe3O4 (2)

Số mol O2 tham gia phản ứng là:

5 , 0 4 , 22

2 , 11

O

n

(mol) =>

16 32 5 , 0

O

m

(g)

Cách 1: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

Tính được mhh Fe,Al = 27,6 + 16 = 43,6 (g)

Cách 2: (2,5 đ)

Gọi số mol Al có trong hỗn hợp là x (mol, x>0)

Số mol Fe có trong hỗn hợp là y (mol, y > 0) Theo bài ra ta có: 27x + 56y = 27,6 (I) Theo PTPƯ (1) tính được nO 4 x

3

2 

(mol) Theo PTPƯ (2) tính được nO 3 y

2

2 

(mol)

Mà tổng số mol O2 tham gia phản ứng là 0,5 mol nên ta có PT:

x

4

3

y

3

2

= 0,5 (II) Kết hợp (I) và (II) tìm ra được x = 0,4; y = 0,3 Lập luận tìm được mAl2O3

= 20,4 (g) ; mFe3O4

= 23,2 (g) Vậy khối lượng hỗn hợp là 20,4 + 23,2 = 43,6 (g)

2,0

Câu 2

0

t

t

Fe O 3H 2Fe 3H O

Chất rắn A: Cu,Fe,Na2O,BaO A+H2O:

Na O H O 2NaOH BaO H O Ba(OH)

Dd B: NaOH và Ba(OH)2

2,0

Trang 3

Câu Ý Nội dung Điểm

Rắn C: Cu,Fe

3 nFe = 0,21 mol, nH2 = 0,4 mol, nFe3O4 = 0,15 mol

4H2 + Fe3O4 t0 3Fe + 4H2O

Lập tỉ lệ thấy H2 thiếu.

=> H = 70%

2,0

Câu 3

Gọi số mol Cu trong m gam hỗn hợp là x (mol); số mol Mg trong m

gam hỗn hợp là y (mol) (x, y >0)

 Số mol Cu trong mỗi phần là x/2 (mol); số mol Mg trong mỗi phần là y/2 (mol)

 Số mol H2 thoát ra là nH2= 22 , 4 0 , 15 ( )

36 , 3

mol

 Khi nung phần 1 ngoài không khí xảy ra phản ứng:

PTPƯ: 2Cu + O2

0

t

 2CuO (1) 2Mg + O2

0

t

 2MgO (2) Khối lượng hỗn hợn tăng thêm chính là khối lượng Oxi tham gia phản

ứng.

Theo PTPƯ (1) => nO2  4 x ( mol )

=> mO2= 8 x (g) Theo PTPƯ (2) => nO2  4 y ( mol )

=> mO2= 8y (g) Theo bài ra ta có 8x + 8y = 8  x + y = 1 (*)

Khi hòa tan phần 2 vào dung dịch HCl dư xảy ra phản ứng:

Mg + 2HCl   MgCl2 + H2 (3)

Theo PTPƯ (3) nMg = nH2= 0,15 (mol)

 n Mg trong phần 2 là 0,15 (mol) Hay y/2 = 0,15 (mol) => y = 0,3 (mol)

 Thay y= 0,3 vào (*) ta có x + 0,3 = 1 => x = 0,7

 Vậy khối lượng hỗn hợp là: m = 0,7.64 + 0,3.24 = 52 (g)

 Tính ra %Cu =

% 15 , 86 52

64 7 ,

; %Mg =

% 85 , 13 52

24 3 ,

3,0

Câu 4

1 So với O2:

dCl 2 /O 2 = 32

71 = 2,21875  khí Cl2 nặng hơn khí O2 là 2,21875 lần dCO 2 /O 2 = 32

44 = 1,375  khí CO2 nặng hơn khí O2 là 1,375 lần

d SO 2 /O 2 = 32

64 = 2  khí SO2 nặng hơn khí O2 là 2 lần

dN 2 /O 2 = 32

28 = 0,875  khí N2 nhẹ hơn khí O2 là 0,875 lần Khí SO2, Cl2, CO2 được thu bằng cách đẩy không khí và đặt đứng bình vì các

khí này nặng hơn không khí.

2,5

2

Theo đề ra: 32

B

M

= 0,5  MB = 32.0,5 = 16

1,5

Trang 4

Câu Ý Nội dung Điểm

B

A

M

M

= 16

A

M

= 2,125 MA = 16 2,125 = 34

3 a.Gọi A và B lần lượt là kim loại hóa trị II và hóa trị III ta có:

PTHH: A + 2HCl  ACl2 + H2 (1) 2B + 6HCl  2BCl3 + 3H2 (2) Theo bài ra: nHCl = V.CM = 0,17 x 2 = 0,34 (mol)

Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H2 tạo ra

nH2 = 0,34: 2 = 0,17 (mol)  VH2 = 0,17 22,4 = 3,808 lít b.Áp dụng ĐLBTKL ta có:

mmuối = mkim loại + mHCl – mH2 = 4 + 36,5 0,34 – 0,17 2 = 16,07g c.Gọi số mol của Al là a => Số mol kim loại (II) là a : 5 = 0,2a mol

Từ pt (2) => nHCl = 3a và pt (1) => nHCl = 0,4a  3a + 0,4a = 0,34

 a = 0,34 : 3,4 = 0,1 mol => n(Kim loại) = 0,2.0,1 = 0,02mol  mAl = 0,1.27 = 2,7 g  m(Kim loại) = 4 – 2,7 = 1,3 g 0,25đ  Mkim loại = 1.3 : 0,02 = 65 => kim loại hóa trị II là : Zn

2,0

- Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.

- Làm tròn đến 0,25 điểm.

………HẾT……….

Ngày đăng: 27/01/2021, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w